Chuyên đề hô hấp- Trần Thị Loan

Cập nhật ngày 19/08/2022 bởi mychi

Bài viết Chuyên đề hô hấp- Trần Thị Loan thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Chuyên đề hô hấp- Trần Thị Loan trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Chuyên đề hô hấp- Trần Thị Loan”

Đánh giá về Chuyên đề hô hấp- Trần Thị Loan


Xem nhanh
Sinh lý hô hấp 6
Trao đổi khí, vận chuyển khí trong máu
Respiratory system 6 gas transport
Tài liệu tham khảo:
1. Cousera Introductory Human Physiology
2. Physiology 6th edition, Linda Costanzo.
3. Guyton and Hall Textbook of Medical Physiology 13th edition.

CHUYÊN ĐỀ: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

PHẦN I – MỞ ĐẦU

Sinh lí động vật là môn học được giảng dạy ở các trường THPT, nội dung của môn học được đưa vào rất nhiều trong các kì thi học sinh giỏi trong nước và quốc tế.

          Khi học sinh thống kê về chuyên đề hô hấp ở động vật sẽ gặp rất thường xuyên khó khăn do đây là chuyên đề lí thuyết tương đối dài và khó. Hô hấp ở động vật là rất đa dạng, mặc khác trong phạm vi 1 chuyên đề hẹp, tôi chỉ tập trung đi sâu vào một vài kiến thức trọng tâm và các câu hỏi, bài tập vận dụng trong phần Hô hấp ở động vật.

 

PHẦN II – NỘI DUNG

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I. Khái niệm

Hô hấp là quá trình O2 từ bên ngoài vào ôxi hoá các chất trong tế bào, giải phóng năng lượng cho các vận hành sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.

– Hô hấp tế bào: Là quy trình chuyển hóa năng lượng tích trong chất hữu cơ thành năng lượng tích trong phân tử ATP từ ADP và Pvc là dạng năng lượng cung cấp cho tất cả các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

quá trình hô hấp gồm năm giai đoạn :

    Phổi phồng lên                Phổi xẹp xuống              Phổi xẹp xuống

*Vai trò của vỏ não: Ngoài hành tuỷ, các phần khác của hệ thần kinh trung ương như cầu não, vỏ não cũng có ảnh hưởng đến ra quy trình hô hấp, nên khi cơ thể ở trong những trạng thái xúc cảm khác nhau, nhịp thở, độ sâu và tính nhịp nhàng của động tác hô hấp cũng thay đổi. Chính do đó, người ta có khả năng căn cứ vào sự thay đổi ngay đó để chẩn đoán các trạng thái vận hành tinh thần của con người.

             b.  Điều hoà hoạt động hô hấp bằng yếu tố thể dịch

   Nhịp hô hấp còn chịu tác động của các chất hoà tan trong máu, đặc biệt là CO2 và O2. Các chất này tăng hay Giảm đều đặn là nguyên nhân gây tăng hay hạn chế nhịp hô hấp. Điều hoà hô hấp bằng cơ chế thể dịch chủ yếu dựa vào sự chênh lệch phân áp khí CO2 và O2 trong máu. Thực chất đó chính là sự điều chỉnh phân áp của CO2 và O2 thông qua các bộ phận thụ cảm hoá học nằm trong cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.

   Khi phân áp khí O2 trong máu hạn chế sẽ kích thích các bộ phận thụ cảm hoá học, gây ra ra xung thần kinh, truyền tới trung khu hô hấp ở hành tuỷ,  từ đó làm tăng cường hô hấp.

   Khi phân áp CO2 trong máu tăng, sẽ kích thích các bộ phận thụ cảm hoá học. Xung thần kinh được truyền tới trung khu hô hấp, từ đó làm tăng cường hô hấp để thải CO2.  Người ta thấy rằng, sự thừa khi CO2 có khả năng làm tăng hô hấp lên  gấp 8 lần so với bình thường. Khi đó CO2 sẽ kết hợp với H2O tạo thành axít cacbonic làm nồng độ ion H+ trong máu tăng, kích thích vào trung khu thở, gây ra thở gấp.

   Sự tích tụ CO2 và thiếu O2 trong máu của trẻ sơ sinh khi lọt khỏi bụng mẹ do dây rốn bị cắt đứt, là nguyên nhân của cử động thở đầu tiên, gây nên tiếng khóc chào đời của trẻ.

B. CÂU HỎI, BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: a. Thí nghiệm “tuần hoàn chéo” của Frederic tiến hành trên chó vào năm 1890 chứng minh điều gì? Hãy trình bày thí nghiệm trên?

b. Cho bảng số liệu:

Khí

Áp suất từng phần tính mm thuỷ ngân

Không khí

Không khí trong phế nang

Máu trong động mạch các mạch đi tới các phế nang

Máu tĩnh mạch  trong các mạch từ phế nang đi ra

O2

159

100-110

40

102

CO2

0.2-0.3

40

47

40

1. Từ bảng trên rút ra được điều gì?

2. Tại sao sự chênh lệch của khí CO2 tuy thấp, mà sự trao đổi khí CO2 giữa máu và không khí trong phế nang vẫn diễn ra bình thường?

HD:

a. Thí nghiệm trên chứng minh vai trò của CO2 trong hô hấp.

Tiến hành: Dùng ống nối chéo động mạch cổ của 2 con chó với nhau để máu từ cơ thể con này chảy lên não con kia và ngược lại. Sau khi đã nối như vậy, nếu bịt khí quản của một con chó(chẳng hạn chó A) gây ra nghẹt thở để làm tăng nồng độ CO2 trong máu của nó hoặc cho nó thở khí có nhiều khí CO2, nhịp hô hấp sẽ không tăng ở con chó A mà ở con chó B, chó B sẽ thở hổn hển do trung khu hô hấp bị máu của chó A có nhiều CO2 kích thích, trong lúc chó A vẫn thở bình thường.

b. 1.Bảng cho thấy rằng:

– Liên quan đến trao đổi khí.

– Chênh lệch O2 và CO2 giữa các nơi.

Sự chênh lệch giữa áp suất thành phần của các khí trong máu đi tới phế nang và áp suất  từng phần của các khí đó trong không khí ở phế nang: O2 là 100-40=60 đến 110-40=70 mmHg; CO2 là 47-40=7 mmHg

2. Vì:

– Vận tốc khuếch tán của CO2 vào không khí trong phế nang lớn hơn O2 là 25 lần.

–  Bề mặt trao đổi khí rộng, ẩm ướt, thông khí, giàu mạch máu.

Câu 2: Các bề mặt trao đổi khí cần những đặc điểm gì để giúp cho quá trình khuếch tán đạt hiệu quả cao hơn?

– Diện tích bề mặt rộng, khả năng trao đổi khí của cơ thể với môi trường bên ngoài phụ thuộc trực tiếp vào bề mặt khuếch tán.

– Bề mặt ẩm ướt rất cần thiết đối với việc hoà tan các chất khí, cho phép chúng đi qua một cách dễ dàng. Đối với đa số các loài sinh vật sống trên cạn thực vật cũng như động vật bề mặt trao đổi khí tất yếu trở thành bề mặt có thể làm tiêu hao nước.

– Sự lưu thông khí. Giúp sự cung cấp khí O2 từ môi trường sẽ hiệu quả hơn. Nếu không khí hay nước chứa O2 hoà tan thường xuyên được thay thế. Các dòng chảy tạo nên điều kiện như thế gọi là sự lưu thông khí, chúng tạo ra một sự chênh lệch cực đại về nồng độ hay khuynh độ khuếch tán ở hai phía của bề mặt trao đổi khí.

– Được cung cấp nhiều mao mạch máu. Máu đến phổi nhiều qua đó đảm bảo cho sự trao đổi khí nhénh và hiệu quả.

– Các sắc tố hô hấp kết hợp thuận nghịch với O2 và làm tăng khả năng vận chuyển O2.  nhờ sự kết hợp này mà O2 tự do còn rất ít trong huyết tương, do đó sự chênh lệch nồng độ O2 trở nên lớn hơn rất thuận lợi cho việc khuếch tán vào trong máu.

Câu 3: Tại sao người bình thường có thể thở ngay cả khi không hề suy nghĩ gì (kể cả lúc ngủ)?

HD:

– Nhờ phản xạ hô hấp: là phản xạ không điều kiện mà trung khu nằm ở khu hành tuỷ

– Phản xạ xảy ra như sau:

+ Phế nang xẹp kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang, làm xuất hiện xung thần kinh. Xung thần kinh về trung khu hô hấp và theo dây ly tâm đến làm co các cơ thở, gây ra nên sự hít vào.

+ Khi phế nang căng sẽ kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang làm xuất hiện xung thần kinh về trung khu hô hấp kìm hãm trung khu hít vào, làm dãn các cơ cơ hít vào, đồng thời kích thích trung khu thở ra, làm co các cơ thở ra gây ra hiện tượng thở ra. Cứ như vậy, hít vào thở ra kế tiếp nhau và liên tục diễn ra.

 Câu 4: Khi huyết áp giảm thì hoạt động hô hấp sẽ biến đổi như thế nào? Tại sao?

HD:

– Khi huyết áp giảm thì hoạt động hô hấp sẽ gia tăng.

– nguyên nhân là khi huyết áp giảm vận tốc máu sẽ giảm.

   Nên việc vận chuyển cung cấp O2 và loại thải CO2 sẽ giảm đi vì vậy lượng CO2 trong máu sẽ cao hơn bình thường. Sự thay đổi huyết áp cũng như hàm lượng CO2 trong máu sẽ kích thích các thụ cảm thể áp lực và thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh rồi truyền về hành tuỷ, các trung khu hô hấp ở đây sẽ tăng cường mức hoạt động, điều khiển hoạt động hô hấp tích cực hơn để loại thải nhanh CO2 trong máu. 

Câu 5: a. Giải thích tại sao làm công nhân làm việc trong các hầm than trường có hiện tượng ngạt thở?

b. Tại khi lao động nặng, những người ít luyện tập thể lực thường thở gấp hơn và chóng mệt hơn những người hay tập luyện?

HD:

a. Do hàm lượng O2 giảm hàm lượng CO, CO2 tăng.

Hb kết hợp dễ dàng với CO taọ thành cacboxihemoglobin qua phản ứng:

Hb + CO -> HbCO

HbCO là một hợp chất rất bền khó phân tích, do đó mà máu thiếu Hb tự do chuyên chở vì thế cơ thể thiếu O2 nên có cảm giác ngạt thở.

b. Người thường xuyên luyện tập thể lực, các cơ hô hấp phát triển hơn sức co giãn tăng lên làm cho thể tích lồng ngực tăng Giảm nhiều hơn.

– Những người ít tập luyện phải thở gấp mới đáp ứng được nhu cầu trđk và do vậy sẽ chóng mệt hơn.

Câu 6: a. Tại sao lại có sự chênh lệch về tỉ lệ các loại khí CO2 và O2 trong không khí hít vào thở ra?

b. một vài loài cá trong bụng có bong hơi. Bóng hơi để làn gì?

HD:

a. tác nhân dẫn dến sự trao đổi khí giữa không khí trong phế nang và máu trong mao mạch phổi là do sự chênh lệch nồng độ các khí( khi thở ra nồng độ khí O2 thấp hơn và nồng độ khí CO2 cao hơn so với không khí hít vào là do khí O2 từ không khí phế nag đã khuếch tán vào máu làm giảm hàm lượng O2 trong không khí phế nang và khí CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang làm tăng lượng CO2 trong không khí phế nang).

b. một số loài cá trong bụng có bong hơi có tác dụng:

– Không sử dụng để thở mà để bơi, nổi.

– một số loài có buồng mang phụ để tăng diện tích trao đổi khí.

Câu 7: Tại sao người ta lại sử dụng khí cacbogen (5%CO­2 và 95% O2) để cấp cứu người bị ngất do ngạt thở mà không phải là O2 nguyên chất?

HD:

– CO2 kích thích trung khu hô hấp nhờ cơ quan thụ cảm CO2 ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ làm tăng phản xạ hô hấp => thở nhénh hơn.

+ Nếu không có CO2 => ngừng thở do không kích thích trung khu hô hấp.

+ Nếu Pco2 bình thường => duy trì nhịp thở bình thường.

+  Nếu Pco2 cao => nhiễm độc CO2 => nhức đầu, da tím tái, rối loạn tuần hoàn.

Câu 8: a. Cơ chế điều hoà hô hấp được diễn ra như thế nào?

b. Những dẫn chứng về vai trò của CO2 trong hô hấp.

HD:

a. Cơ chế điều hoà hô hấp được diễn ra như sau: Khi hít vào, phổi bị căng ra, áp lực khí trong phổi tăng, gây ra kích thích tác động lên các thụ quan của thần kinh hướng tâm đi trong dây thần kinh phế vị và thần kinh giao cảm.  Xung động đó được truyền về trung khu hít vào. Trung khu này cùng lúc ấy gửi một luồng xung thần kinh đến các cơ thực hiện động tác hít vào và một luồng xung thần kinh lên trung khu ức chế ở cầu não. Trung khu ức chế gửi lệnh đến trung khu  hít vào và làm ức chế cơ hít vào, cùng lúc ấy gửi một luồng xung thần kinh đến trung khu thở ra để thực hiện động tác thở ra. Các chu kì đó được lặp lại lặp lại, tạo nên nhịp hô hấp. Vì vậy có thể nói, hít vào là phản xạ của thở ra và ngược lại, thở ra là phản xạ của hít vào.

b. Tiếng khóc chào đời: sau khi lọt lòng, bị cắt đứt mối liên hệ với mẹ qua nhéu thai, lượng CO2 sản sinh do vận hành của các cq bên trong cơ dung tích lũy ngày 1 thường xuyên sẽ kích thích trung khu hô hấp phát động vận hành của các cơ thở gây ra nên cử động hô hấp đầu tiên. Tiếng khóc chào đời là động tác hít vào thở ra đầu tiên để thải CO2 và lấy O2.

– Ngáp: là động tác hít vào sâu và thở ra từ từ, xảy ra khi cơ thể mỏi mệt sau một ngày làm việc miệt mài nhưng vẫn giữ nhịp và mức độ hô hấp  bình thường khiến không kịp thải CO2, CO2 bị tích lũy nhiều vượt quá mức bình thường, trung khu hô hấp gây ra hiện tượng ngáp để lấy được nhiều O2 thải giảm bớt lượng CO2.

Thí nghiệm tuần hoàn chéo của Feredrich:

   sử dụng ống nối chéo động mạch cổ của 2 con chó với nhéu để máu từ cổ con chó này chảy lên não của con chó kia và ngược lại. Sau đó bịt khí quản con A ® [CO2] trong máu của nó tăng lên ® kích thích trung khu hô hấp ®con B thở hổn hển, con A được cung cấp lượng O2 nhiều nên nhịp thở chậm lại.

Câu 9: quá trình trao đổi khí ở côn trùng diễn ra như thế nào? Ưu điểm của hình thức

trao đổi khí đó?

quy trình trao đổi khí ở côn trùng                                                                

– Ưu điểm:

+ Hệ thống ống khí côn trùng đã Giảm xuống mức tối thiểu mức hao phí năng lượng trong trao đổi khí do các ống khí trực tiếp đến các tế bào cơ thể, không tốn năng lượng chuyển khí trung gian qua hệ tuần hoàn.

+ hình thức TĐK này thích nghi  với một vài nhóm loài động vật có kích thức nhỏ, hệ tuần hoàn hở.

Câu 10:

a. Giải thích vì sao bề mặt trao đổi khí của chim và thú phát triển hơn bề mặt trao đổi khí của lưỡng cư và bò sát ? Hãy chứng minh sự trao đổi khí của chim hiệu quả hơn ở thú ?

b. Trong cơ thể người có sắc tố hô hấp là hemoglobin và mioglobin. Cả 2 loại sắc tố này đều đặn có thể kết hợp và phân li oxi. Tại sao cơ thể không sử dụng mioglobin vào việc vận chuyển và cung cấp oxi cho tất cả các tế bào của cơ thể ?

HD:

a. *Vì mong muốn trao đổi khí của chim và thú cao hơn :

– Chim và thú là những động vật hằng nhiệt nên cần năng lượng để giữ cho thân nhiệt ổn định.

– Hơn nữa, chim và thú hoạt động tích cực nên nhu cầu năng lượng cao hơn.

*Chứng minh sự trao đổi khí của chim hiệu quả hơn ở thú :

Sự trao đổi khí ở chim

Sự trao đổi khí ở thú

Sự TĐK xảy ra liên tục giữa máu trong mao mạch với không khí giàu oxi lưu thông trong các ống khí.

Có hiện tượng dòng chảy song song ngược chiều.

Sự trao đổi khí gián đoạn khi thở ra.

Không có khí đọng trong các ống khí ở phổi.

Có khí đọng trong các phế nang ở phổi.

b. Cơ thể không sử dụng mioglobin … vì : oxi gắn với mioglobin chặt hơn rất thường xuyên so với hemoglobin và chỉ được phóng ra ra khi nồng độ oxi rất thấp à nếu dùng mioglobin vào việc vận chuyển và cung cấp oxi cho tất cả các tế bào của cơ thể thì sẽ không đáp ứng kịp thời nhu cầu oxi của tế bào, không đảm bảo cho cơ thể hoạt động được bình thường.

Câu 11:

a. Vì sao ở người khi hít vào gắng sức dung tích khí bổ sung ở phổi không lớn hơn 1,5 đến 2,0 lít? Ý nghĩa của hiện tượng này.

b. Áp lực âm của lồng ngực là gì? nguyên nhân tạo ra áp lực âm của lồng ngực? Nếu màng phổi bị thủng thì kéo theo hệ lụy gì?

HD:

a. Vì:

+ Khi hít vào gắng sức; lượng không khí qua phế quản, tiểu phế quản tăng ảnh hưởng vào các thụ thể căng cơ hô hấp ở cơ thành phế quản, tiểu phế quản và phế nang bị kích thích phát xung thần kinh theo dây sống số X đến trung khu hô hấp thần hít vào, gây ra cử động thở ra.

+ Khi thở ra phế nang co nhỏ lại dây X không bị kích thích, trung khu hít vào không bị ức chế lại phát xung thần kinh đến cơ hô hấp và gây cử động hít vào

– Ý nghĩa: là phản xạ bảo vệ tránh cho các phế nang bị căng dãn quá mức.

b. Áp lực âm màng phổi là áp lực xoang màng phổi luôn thấp hơn áp suất của khí quyển

– nguyên nhân:

+ Phổi có hai màng ở giữa tạo thành một túi chứa khí

+ Khi hô hấp lồng ngưc giãn nở nhénh hơn kéo phổi nở to dần chậm hơn và có chiều hướng kéo co làm khoang màng phổi bị tách rộng (Do tính đàn hồi của mô xốp ở phế nang)

– Khi màng phổi thủng làm không khí từ khoang mang phổi  vào xoang lồng ngực mất áp lực âm lồng ngực dẫn đến phổi xẹp dần và mất có khả năng cử động hô hấp.

Câu 12:

a. Trình bày mối liên quan giữa hai quy trình trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở mô?

b. Đối với 1 số động vật hô hấp bằng phổi (cá voi, hải cẩu,…) nhờ những đặc điểm nào có khả năng giúp chúng lặn được rất lâu trong nước?

HD:  

a. Mối liên quan giữa 2 quá trình này:

– Sự trao đổi khí ở mô: giúp tế bào thu nhận oxi và thải CO2, CO2 tích lũy trong máu sẽ kích thích trung khu hô hấp gây ra ra phản xạ hô hấp. Như vậy, trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi.

– Nhờ có sự trao đổi khí ở phổi nhiều thì mới đủ để cung cấp oxi cho mọi vận hành sống của tế bào và thải khí CO2 do quy trình dị hóa của tế bào tạo nên. Vậy, trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào.

b. – Lá lách rất lớn dự trữ nhiều máu, trong máu lượng oxi rất lớn.

– Hàm lượng mioglobin cao trong hệ cơ để tích lũy O­2

– Để bảo tồn oxi, chúng hoạt động cơ ít, thay đổi độ chìm nổi của cơ thể trong nước 1 cách thụ động.

– Nhịp tim và tốc độ tiêu thụ oxi Giảm trong thời gian lặn, máu cung cấp cho cơ bị hạn chế trong thời gian lặn.

Câu 13:

a. Hb được gọi là sắc tố hô hấp nhờ đặc tính nào?

b. Nhờ đặc tính và sự chênh lệch áp suất CO2 và O2, Hb có thể kết hợp với O2 và CO2 nhờ đó cung cấp O2 và lấy CO2 cho tế bào bằng các phản ứng:

I. HbCO2 à Hb + CO2                   II. Hb + 4O2 à HbO8

III. HbO8 à 4O2 + Hb            IV. Hb + CO2 à HbCO2

Hãy cho biết các phản ứng trên xảy ra ở đâu và có vai trò gì?

c. Giải thích hiệu ứng Borh?

HD:

a. Hb được gọi là sắc tố hô hấp:

– Cấu tạo phân tử: mang được 4 phân tử O và 1 phân tử CO2. Mỗi phân tử Hb có 4 nhân Hem (chứa Fe2+) và 1 phân tử pr là globulin.

– Là hợp chất có độ nhớt nhất định để dễ kết dính các phân tử O2 và CO2.

– Mỗi phân tử globin của Hb liên kết với 1 phân tử CO2

b. Vị trí và vai trò

I. Xảy ra khi máu đến phổi, điều kiện PCO2  trong phổi thấp

II. Xảy ra khi máu đến phổi, khó khăn PO2 trong phổi cao

III. Xảy ra ở tế bào, cung cấp oxi cho tế bào

IV. Lấy CO2 của tế bào để chuyển để phổi

c. Hiệu ứng Borh

Sự thay đổi nồng độ CO2 gây ảnh hưởng sự phân li HbO2

Câu 14:

a. Phân tích những đặc điểm độc đáo giống nhéu về bề mặt trao đổi khí ở cá xương và chim mà ở thú không có được giúp cá xương và chim trao đổi khí hiệu quả với môi trường sống ?

b. Tại sao nồng độ CO2 trong máu tăng cao thì dẫn tới tăng nhénh trao đổi O2 trong máu ?

HD :

a. Có 2 điểm độc đáo giống nhau là :

– Có hệ thống mao mạch ở mang (phổi) sắp xếp luôn song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của phiến mang (ống khí) tạo nên hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều giúp tăng hiệu quả trao đổi khí giữa mang với dòng nước giàu oxi qua mang.

– Có sự thông khí hầu như liên tục hoặc liên tục qua bề mặt trao đổi khí :

+ Dòng nước chảy 1 chiều hầu như là liên tục qua mang nhờ  hoạt động nhịp nhàng của cửa miệng, thềm miệng, nắp mang và diềm nắp mang.

+ quy trình hô hấp ở phổi chim là hô hấp kép nên cả khi hít vào và thở ra ở chim đều có dòng không khí giàu oxi liên tục qua phổi (không có khí đọng như ở thú).

b. *CO2 ảnh hưởng lên trung khu hô hấp thông qua hệ thống thụ thể hóa học (trên cung đm chủ và xoang động mạch cảnh) mạnh hơn thường xuyên so với oxi dẫn đến nhénh chóng làm tăng cường phản xạ hô hấp, từ đó tăng cường trao đổi oxi.

*Đặc biệt lên thụ thể hóa học trung ương nằm sát trung khu hô hấp, mặc dù công dụng trực tiếp của CO2 lên thụ thể hóa học trung ương là yếu nhưng tác dụng gián tiếp thông qua H+  (thụ thể này rất nhạy cảm với H+) lại rất mạnh thông qua việc CO2  khuếch tán từ máu vào dịch não tủy, CO2 à H2CO3 à nồng độ H+ trong dịch não tủy tăng.

*Thông qua hiệu ứng Borh : phần lớn CO2 khuếch tán vào hồng cầu và kết hợp với nước thành H2CO3 (nhờ xúc tác của enzim cacbonic anhidraza). H2CO3 phân li thành HCO3 và H+. Các ion H+ tạo ra bên trong hồng cầu kết hợp với hemoglobin để tạo ra 1 axit yếu gọi là axit hemoglobinic. Phản ứng này sử dụng mất một vài hemoglobin ở bên trong hồng cầu kích thích cho oxyhemoglobin tiếp tục phân li. do đó CO2 thông qua tổng số lượng H+ tăng lên sẽ làm tăng lượng oxi giải phóng ra.

Câu 15:

a. Dựa vào hiểu biết về các ái lực của các sắc tố hô hấp đối với oxy, hãy cho biết trong các đường cong A, B, C và D ở hình bên đường nào là đường cong phân ly oxy của hemoglobin người lớn, hemoglobin thai nhi, hemoglobin lạc đà sống trên núi cao và của mioglobin. Giải thích.

b. Tại sao đường cong phân ly của hemoglobin lại có dạng gần giống hình chữ S?

HD:

a. Đường cong A là của mioglobin, B- hemoglobin của lạc đà núi, C- hemoglobin của thai nhi, D- hemoglobin của người lớn.

– Ta nhận ra các đường cong B, C và D là của hemoglobin vì hemoglobin liên kết và nhả oxy một cách linh động hơn thường xuyên so với mioglobin để phục vụ chức năng vận chuyển oxy, trong khi đó mioglobin có chức năng dự trữ oxy nên có liên kết chặt hơn với oxy vì thế đường cong phân ly của nó phải là A.

– Hemoglobin của lạc đà núi phải có ái lực cao hơn so với các lạc hemoglobin của người vì lạc đà sống ở vùng núi cao nơi có phân áp oxy thấp hơn so với phân áp oxy ở nơi ở của người. vì thế nó phải có ái lực cao hơn với oxy so với ái lực của những loại hemoglobin của người.

– Hemoglobin của thai nhi có ái lực cao hơn so với ái lực của hemoglobin người lớn, vì có như vậy khi hemoglobin của mẹ nhả oxy thì hemoglobin của thai nhi mới kết nối được với oxy do mẹ cung cấp.

b. Đường cong phân ly của hemoglobin có dạng hình chữ S là do có sự phối hợp của 4 tiểu đơn vị của hemoglobin. Khi một trong bốn polipeptit kết nối được với oxy thì sự biến đổi cầu hình không gian của nó lại kích thích các phân tử bên cạnh thay đổi ngay cấu hình làm tăng ái lực liên kết với oxy của nó. Như vậy chỉ cần gia tăng chút ít phân áp oxy của môi trường cũng nhanh chóng làm tăng mức độ liên kết với oxy của hemoglobin.

Câu 16:

a. Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi ngay như thế nào? Tại sao?

b. Sự tăng lên của nồng độ ion H+ hoặc thân nhiệt có tác động như thế nào đến đường cong phân li của ôxi – hêmôglobin (HbO2)? liên hệ vấn đề này với sự tăng cường hoạt động thể lực.

HD:

a.- Nồng độ CO2 trong máu tăng ảnh hưởng lên trung khu điều hoà tim mạch ở hành não thông qua thụ thể ở xoang động mạch cảnh và gốc động mạch chủ, làm tăng nhịp và lực co của tim nên làm tăng huyết áp.

– Đồng thời CO2 cũng ảnh hưởng lên trung khu hô hấp ở hành não dưới dạng ion H+ làm tăng nhịp và độ sâu hô hấp.

b. – Sự tăng ion H+ và nhiệt độ máu làm đường cong phân li dịch về phía phải nghĩa là làm tăng độ phân li của HbO2, phóng ra thường xuyên O2 hơn.

– Sự tăng hạn chế về ion H+ và nhiệt độ máu liên quan đến hoạt động của cơ thể. Cơ thể hoạt động mạnh sẽ sản sinh ra nhiều CO2 làm tăng ion H+ và tăng nhiệt độ cơ thể cũng sẽ làm tăng mong muốn oxi, nên tăng độ phân li HbO2 giúp giải phóng năng lượng.

Câu 17: Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi với cuộc sống bay lượn.

HD:

– Đặc điểm của bề mặt hô hấp:

+ Bề mặt hô hấp cần phải mỏng, rộng và ẩm ướt để các chất khí đơn giản khuếch tán.

+ Có mạng lưới mao mạch phát triển và thường chảy theo hướng ngược chiều với dòng khí đi vào để làm chênh lệch phân áp các chất khí giữa hai phía của bề mặt hô hấp.

– Đặc điểm cơ quan hô hấp của chim:

+ Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòng khí đi qua các ống khí.

+ Phổi của chim gồm nhiều ống khí song song và các túi khí có khả năng co giãn giúp cho việc thông khí qua phổi theo một chiều và luôn giàu ôxi cả khi hít vào và khi thở ra.

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chuyên đề là nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy chuyên đề Hô hấp ở động vật, đặc biệt là học sinh trong các lãnh đội tham dự các kì thi học sinh giỏi các cấp. Đây là phần kiến thức tương đối khó nên việc nghiên cứu kĩ chuyên đề này sẽ giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản và khái quát nhất trong chương.

mặc khác, chuyên đề được viết trong một thời gian ngắn, để có tính hiện thực toàn diện cần một thời gian nhất định và sự đầu tư nghiên cứu sâu sắc. Vì vậy, rất mong nhận được sự góp ý và tham gia của đồng nghiệp cùng các em học sinh để chuyên đề được hoàn chỉnh thêm và thực sự có ích cho công tác giảng dạy sinh học.

                             TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. Tài liệu giáo khoa chuyên sinh học THPT: Sinh lí động vật – NXB Giáo dục – Lê Đình Tuấn (chủ biên).

3. Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học sinh học THPT Sinh lí học động vật – NXB Giáo dục – Lê Đình Tuấn.

4. Tuyển tập đề thi olympic 30-4 năm 2010, 2011, 2012, 2013 và các đề thi học sinh giỏi cấp quốc gia – NXB Giáo dục.        

6. Tuyển tập các đề thi HSG Quốc gia và Quốc tế các năm từ 2008 -2010 -NXB Giáo Dục.

7. Campbell biology.

 



Các câu hỏi về vận chuyển khí là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê vận chuyển khí là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết vận chuyển khí là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết vận chuyển khí là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết vận chuyển khí là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về vận chuyển khí là gì


Các hình ảnh về vận chuyển khí là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm kiến thức về vận chuyển khí là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo nội dung chi tiết về vận chuyển khí là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment