Tuyển chọn những bài thơ Khổng Tử đặc sắc nhất phần 4



để lại dấu ấn sâu sắc trong lòng bạn đọc yêu thơ. Ông là một nhà thơ vĩ đại của nền văn học Trung Quốc. Các tư tưởng của Khổng Tử đã được phát triển thành một hệ thống triết học được gọi là Khổng giáo. Khổng giáo được Matteo Ricci đưa vào Châu Âu, ông cũng là người đầu tiên La tinh hoá tên Khổng Tử thành Confucius. Tư tưởng của ông còn được xem là một đạo giáo của loài người, nhất là dân tộc Trung Quốc. Hãy đón xem những thi phẩm còn lại trong kho tàng thơ của ông nhé!

Đồng cung 1 彤弓 1 • Cây cung đỏ 1

彤弓弨兮,
受言藏之。
我有嘉賓,
中心貺之。
鍾鼓既設,
一朝饗之。

Đồng cung 1

Đồng cung siêu hề,
Thụ ngôn tàng chi.
Ngã hữu gia tân,
Trung tâm huống chi.
Chung cổ ký thiết,
Nhất triêu hưởng chi.

Đồng cung 2 彤弓 2 • Cây cung đỏ 2

彤弓弨兮,
受言載之。
我有嘉賓,
中心喜之。
鍾鼓既設,
一朝右之。

Đồng cung 2

Đồng cung siêu hề,
Thụ ngôn tái chi.
Ngã hữu gia tân,
Trung tâm hỉ chi.
Chung cổ ký thiết,
Nhất triêu hựu chi.

Đồng cung 3 彤弓 3 • Cây cung đỏ 3

彤弓弨兮,
受言櫜之。
我有嘉賓,
中心好之。
鍾鼓既設,
一朝酬之。

Đồng cung 3

Đồng cung siêu hề,
Thụ ngôn cao chi.
Ngã hữu gia tân,
Trung tâm háo chi.
Chung cổ ký thiết,
Nhất triêu thù chi.

Tinh tinh giả nga 1 菁菁者莪 1 • Cỏ nga rườm rà 1

菁菁者莪,
在彼中阿。
既見君子,
樂且有儀。

Tinh tinh giả nga 1

Tinh tinh giả nga,
Tại bỉ trung a.
Ký kiến quân tử,
Lạc thả hữu nghi.

Tinh tinh giả nga 2 菁菁者莪 2 • Cỏ nga rườm rà 2

菁菁者莪,
在彼中沚。
既見君子,
我心則喜。

Tinh tinh giả nga 2

Tinh tinh giả nga,
Tại bỉ trung chỉ.
Ký kiến quân tử,
Ngã tâm tắc hỉ.

Tinh tinh giả nga 3 菁菁者莪 3 • Cỏ nga rườm rà 3

菁菁者莪,
在彼中陵。
既見君子,
錫我百朋。

Tinh tinh giả nga 3

Tinh tinh giả nga,
Tại bỉ trung lăng.
Ký kiến quân tử,
Tích ngã bách bằng.

Tinh tinh giả nga 4 菁菁者莪 4 • Cỏ nga rườm rà 4

泛泛楊舟,
載沉載浮。
既見君子,
我心則休。

Tinh tinh giả nga 4

Phiếm phiếm dương chu,
Tái trầm tài phù.
Ký kiến quân tử,
Ngã tâm tắc hưu.

Lục nguyệt 1 六月 1 • Tháng sáu 1

六月棲棲,
戎車既飭,
四牡騤騤,
載是常服。
玁狁孔熾,
我是用急,
王於出征,
以匡王國。

Lục nguyệt 1

Lục nguyệt tê tê,
Nhung xa ký sức.
Tứ mẫu quỳ quỳ,
Tái thị thường phục.
Nghiễm doãn khổng xí,
Ngã thị tâm cấp.
Vương vu xuất chinh,
Dĩ khuông vương quốc.

Lục nguyệt 2 六月 2 • Tháng sáu 2

比物四驪,
閑之維則,
維此六月,
既成我服。
我服既成,
於三十里,
王於出征,
以佐天子。

Lục nguyệt 2

Tý vật tứ ly,
Nhàn chi duy tắc.
Duy thử lục nguyệt,
Ký thành ngã phục.
Ngã phục ký thành,
Vu tam thập lý,
Vương vu xuất chinh,
Dĩ tá thiên tử.

Lục nguyệt 3 六月 3 • Tháng sáu 3

四牡修廣,
其大有顒,
薄伐玁狁,
以奏膚公。
有嚴有翼,
共武之服,
共武之服,
以定王國。

Lục nguyệt 3

Tứ mẫu tu quảng,
Kỳ đại hữu ngung.
Bạc phạt Nghiễm doãn,
Dĩ tấu phu công.
Hữu nghiêm hữu dực,
Cung vũ chi phục.
Cung vũ chi phục,
Dĩ định vương quốc.

Lục nguyệt 4 六月 4 • Tháng sáu 4

玁狁匪茹,
整居焦穫,
侵鎬及方,
至於涇陽。
織文鳥章,
白旆中央,
元戎十乘,
以先啟行。

Lục nguyệt 4

Nghiễm doãn phỉ nhũ,
Chỉnh cư Tiêu, Hộ.
Xâm Hạo cập Phương,
Chí vu Kinh dương.
Chí văn điểu chương,
Bạch đại ương ương.
Nguyên nhung thập thặng,
Dĩ tiền khải hành.

Lục nguyệt 5 六月 5 • Tháng sáu 5

戎也既安,
如輊如軒,
四牡既佶,
既佶且閑。
薄伐玁狁,
至於大原,
文武吉甫,
萬邦爲憲。

Lục nguyệt 5

Nhung xa ký an,
Như trí như hiên.
Tứ mẫu ký cát,
Ký cát thả nhàn.
Bạc phạt Nghiễm doãn,
Chí vu Thái Nguyên.
Văn vũ Cát Phủ,
Vạn ban vi hiến.

Lục nguyệt 6 六月 6 • Tháng sáu 6

吉甫燕喜,
既多受祉,
來歸自鎬,
我行永久。
飲禦諸友,
炰鱉膾鯉,
侯誰在矣,
張仲孝友。

Lục nguyệt 6

Cát Phủ yến hỹ,
Ký đa thụ chỉ.
Lai quy tự Hạo,
Ngã hành vĩnh cửu.
Ấm ngự chư hữu,
Bào biết khoái lý.
Hầu thuỷ tại hỹ?
Trương Trọng hiếu hữu.

Thái khỉ 1 采芑 1 • Khái rau khỉ 1

薄言采芑,
於彼新田,
呈此菑畝。
方叔蒞止,
其車三千。
師幹之試,
方叔率止,
乘其四騏,
四騏翼翼。
路車有奭,
簟茀魚服,
鉤膺鞗革。

Thái khỉ 1

Bạc ngôn thái khỉ,
Vu bỉ tân điền.
Vu thử tri mẫu,
Phương Trúc lỵ chỉ.
Kỳ xa tam thiên,
Sư can chi thí.
Phương Thúc suất chỉ,
Thừa kỳ tứ kỳ.
Tứ kỳ dực dực,
Lộ xa hữu hất.
Điệm ngất ngư phục,
Câu ưng điều cách.

Thái khỉ 2 采芑 2 • Khái rau khỉ 2

薄言采芑,
於彼新田,
於此中鄉。
方叔蒞止,
其車三千,
旂旐央央。
方叔率止,
約軧錯衡,
八鸞玱玱。
服其命服,
朱芾斯皇,
有玱蔥珩。

Thái khỉ 2

Bạc ngôn thái khỉ,
Vu bỉ tân điền.
Vu thử trung hương,
Phương Trúc lỵ chỉ.
Kỳ xa tam thiên,
Kỳ triệu ương ương.
Phương Thúc suất chỉ,
Ước chỉ thác hành.
Bát loan thương thương,
Phục kỳ mệnh phục.
Chu phất tư hoàng,
Hữu thương thông hành.

Thái khỉ 3 采芑 3 • Khái rau khỉ 3

鴥彼飛隼,
其飛戾天,
亦集爰止。
方叔蒞止,
其車三千,
師幹之試。
方叔率止,
鉦人伐鼓,
陳師鞠旅。
顯允方叔,
伐鼓淵淵,
振旅闐闐。

Thái khỉ 3

Duật bỉ phi chuẩn,
Kỳ phi lệ thiên.
Diệc tập viên chỉ,
Phương Thúc ly chỉ.
Kỳ xa tam thiên,
Sư can chi thí.
Phương Thúc suất chỉ,
Chinh nhân phạt cổ.
Trần sư cúc lữ,
Hiển doãn Phương Thúc.
Phạt cổ uyên uyên,
Chấn lữ điền điền.

Thái khỉ 4 采芑 4 • Khái rau khỉ 4

蠢爾蠻荆,
大邦爲讎。
方叔元老,
克壯其猶。
方叔率止,
執訊穫醜。
戎車嘽嘽,
嘽嘽焞焞,
如霆如雷。
顯允方叔,
征伐玁狁,
蠻荆來威。

Thái khỉ 4

Xuẩn nhĩ Man Kinh,
Đại bang vi thù.
Phương Thúc nguyên lão,
Khắc tráng kỳ du.
Phương Thúc suất chỉ,
Chấp tấn hoạch xú.
Nhung xa than than,
Than than thôi thôi.
Như đình như lôi,
Hiển doãn Phương Thúc.
Chinh phạt Nghiễm doãn,
Man Kinh lai uy.

Xa công 1 車攻 1 • Xe chắc 1

我車既攻,
我馬既同。
四牡龐龐,
駕言徂東。

Xa công 1

Ngã xa ký công,
Ngã mã ký đồng.
Tứ mẫu lung lung,
Giá ngôn tồ Đông.

Xa công 2 車攻 2 • Xe chắc 2

田車既好,
田牡孔阜。
東有甫草,
駕言行狩。

Xa công 2

Điền xa ký hảo,
Tứ mẫu khổng phụ.
Đông hữu Phủ thảo,
Giá ngôn hành thứ.

Xa công 3 車攻 3 • Xe chắc 3

之子於苗,
選徒囂囂。
建旐設旄,
搏獸於敖。

Xa công 3

Chi tử vu miêu,
Soán đồ ngao ngao.
Kiến triệu thiết mao,
Bác thú vu Ngao.

Xa công 4 車攻 4 • Xe chắc 4

駕彼四牡,
四牡奕奕。
赤芾金舄,
會同有繹。

Xa công 4

Giá bỉ tứ mẫu,
Tứ mẫu dịch dịch.
Xích phất kim tích,
Hội đồng hữu dịch.

Xa công 5 車攻 5 • Xe chắc 5

決拾既佽,
弓矢既調。
射夫既同,
助我擧柴。

Xa công 5

Quyết thập ký thứ,
Cung thỉ ký điều.
Xa phu ký đồng,
Trợ ngã cử tứ.

Xa công 6 車攻 6 • Xe chắc 6

四黄既駕,
兩驂不猗。
不失其馳,
舍矢如破。

Xa công 6

Tứ hoàng ký giá,
Lưỡng sam bất ý.
Bất thất kỳ trì,
Xả thỉ như phá.

Xa công 7 車攻 7 • Xe chắc 7

蕭蕭馬鳴,
悠悠旆旌。
徒禦不驚?
大庖不盈?

Xa công 7

Tiêu tiêu mã minh,
Du du bại tinh.
Đồ ngự bất kinh,
Đại bào bất doanh.

Xa công 8 車攻 8 • Xe chắc 8

之子於征,
有聞無聲。
允矣君子,
展也大成!

Xa công 8

Chi tử vu chinh,
Hữu vấn vô thanh.
Doãn hỹ quân tử,
Triển dã đại thành.

Thấp tang 1 隰桑 1 • Cây dâu ở chỗ thấp 1

隰桑有阿,
其葉有難。
既見君子,
其樂如何。

Thấp tang 1

Thấp tang hữu a,
Kỳ diệp hữu na.
Ký kiến quân tử,
Kỳ lạc như hà?

Dịch nghĩa

Cây dâu ở chỗ thấp có dáng đẹp đẽ,
Lá mọc rườm rà.
Đã gặp người quân tử rồi,
Thì nỗi vui thích biết là dường nào?

Thấp tang 2 隰桑 2 • Cây dâu ở chỗ thấp 2

隰桑有阿,
其葉有沃。
既見君子,
云何不樂。

Thấp tang 2

Thấp tang hữu a,
Kỳ diệp hữu ốc.
Ký kiến quân tử,
Vân hà bất lạc?

Dịch nghĩa

Cây dâu ở chỗ thấp có dáng đẹp đẽ,
Lá trơn bóng tốt tươi.
Đã gặp người quân tử rồi,
Rằng sao mà chẳng vui thích được?

Thấp tang 3 隰桑 3 • Cây dâu ở chỗ thấp 3

隰桑有阿,
其葉有幽。
既見君子,
德音孔膠。

Thấp tang 3

Thấp tang hữu a,
Kỳ diệp hữu u.
Ký kiến quân tử,
Đức âm khổng giao.

Dịch nghĩa

Cây dâu ở chỗ thấp có dáng đẹp đẽ,
Lá màu sặm đen.
Đã gặp người quân tử rồi,
Thì nghe được tiếng tăm của người rất vững bền.

Thấp tang 4 隰桑 4 • Cây dâu ở chỗ thấp 4

心乎愛矣,
遐不謂矣?
中心藏之,
何日忘之!

Thấp tang 4

Tâm hồ ái hĩ,
Hà bất vị hĩ?
Trung tâm tàng chi,
Hà nhật vong chi?

Dịch nghĩa

Lòng đã yêu quý người quân tử,
Mà sao lại chẳng thốt ra cho người biết?
Lại cứ giấu mãi trong lòng,
Thì biết ngày nào mới quên được!

Khổng Tử đã thành công trong việc để lại dấu ấn trong lòng độc giả. Đây xem như là một chiến công hiển hách trên mặt trận thơ ca Trung Quốc. Sức ảnh hưởng của ông lan tỏa mạnh mẽ bởi những triết lý sâu sắc đi vào tâm hồn bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Xem Thêm :

so1vn - Tags: