Tuyển chọn những bài thơ Khổng Tử đặc sắc nhất phần 2



Bạn muốn tìm kiếm những bài thơ hay nhất? Hôm nay chúng tôi sẽ dành tặng các bạn chùm mang những ý nghĩa sâu sắc cùng những suy tưởng táo bạo và được nhiều thế hệ bạn đọc ca ngợi. Hãy lắng đọng và cảm nhận ngòi bút tinh tế và tài hoa của nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc này nha! Đừng bỏ lỡ đấy!

Thường đệ 7 裳棣 7 • Cây thường đệ 7

妻子好合,
如鼓瑟琴。
兄弟既翕,
和樂且湛。

Thường đệ 7

Thê tử hảo hợp,
Như cổ sắt cầm.
Huynh đệ ký hấp,
Hoà lạc thả đam.

Thường đệ 8 裳棣 8 • Cây thường đệ 8

宜爾室家,
樂爾妻帑。
是究是圖,
亶其然乎!

Thường đệ 8

Nghi nhĩ thất gia,
Lạc nhĩ thê nô.
Thị cứu thị đồ,
Đán kỳ nhiên hồ?

Phạt mộc 1 伐木 1 • Đốn cây 1

伐木丁丁。
鳥鳴嚶嚶。
出自幽穀,
遷於喬木。
嚶其鳴矣,
求其友聲。
相彼鳥矣,
猶求友聲;
矧伊人矣,
不求友生?
神之聽之,
終和且平。

Phạt mộc 1

Phạt mộc tranh tranh,
Điểu minh oanh oanh,
Xuất tự u cốc,
Thiên vu kiều mộc,
Oanh kỳ minh hỹ.
Cầu kỳ hữu thanh.
Tướng bỉ điểu hỹ,
Do cầu hữu thanh.
Thẩn y nhân hỹ,
Bất cầu hữu sinh.
Thần chi thính chi,
Chung hoà thả bình.

Phạt mộc 2 伐木 2 • Đốn cây 2

伐木許許。
釃酒有藇。
既有肥羜,
以速諸父。
寧適不來?
微我弗顧!
於粲灑埽,
陳饋八簋。
既有肥牡,
以速諸舅。
寧適不來?
微我有咎!

Phạt mộc 2

Phạt mộc hổ hổ,
Sư tửu hữu tự.
Ký hữu phì trữ,
Dĩ tốc chư phủ.
Ninh thích bất lai,
Vi ngã phất cố.
Ô xan sái tảo!
Trần quỹ bát cửu.
Ký hữu phì mẫu,
Dĩ tốc chư cữu,
Ninh thích bất lai,
Vi ngã hữu cữu.

Phạt mộc 3 伐木 3 • Mười bài hươu kêu – Đốn cây 3

伐木於阪。
釃酒有衍。
籩豆有踐,
兄弟無遠。
民之失德,
乾餱以愆。
有酒湑我,
無酒酤我。
坎坎鼓我,
蹲蹲舞我。
迨我暇矣,
飲此湑矣。

Phạt mộc 3

Phạt mộc vu phản,
Sư tửu hữu diễn.
Biên đậu hữu tiễn,
Huynh đệ vô viễn.
Dân chi thất đức,
Can hầu dĩ khiển.
Hữu tửu tử ngã,
Vô tửu cổ ngã,
Khảm khảm cổ ngã,
Tồn tồn vũ ngã,
Đãi ngã hạ hỹ,
Ẩm thử tửu hỹ.

Thiên bảo 1 天保 1 • Trời định 1

天保定爾,
亦孔之固。
俾爾單厚,
何福不除?
俾爾多益,
以莫不庶。

Thiên bảo 1

Thiên bảo định nhĩ,
Diệc khổng chi cố.
Tý nhĩ đan hậu,
Hà phúc bất trứ (trừ).
Tý nhĩ đa phúc,
Dĩ mạc bất thứ.

Thiên bảo 2 天保 2 • Trời định 2

天保定爾,
俾爾戩穀。
罄無不宜,
受天百祿。
降爾遐福,
維日不足。

Thiên bảo 2

Thiên bảo định nhĩ,
Tý nhĩ tiễn cốc.
Khánh vô bất nghì,
Thụ thiên bách lộc.
Giáng nhĩ hà phúc,
Duy nhật bất túc.

Thiên bảo 3 天保 3 • Trời định 3

天保定爾,
以莫不興。
如山如阜,
如岡如陵,
如川之方至,
以莫不增。

Thiên bảo 3

Thiên bảo định nhĩ,
Dĩ mạc bất hưng.
Nhu sơn như phụ,
Như cương như lăng.
Như xuyên chi phương chí,
Dĩ mạc bất tăng.

Thiên bảo 4 天保 4 • Trời định 4

吉蠲爲饎,
是用孝享。
禴祠烝嚐,
於公先王。
君曰:蔔爾,
萬壽無疆!

Thiên bảo 4

Cát quyên vi xí,
Thị dụng hiếu tưởng.
Dược từ chưng thường,
Vu công tiên vương.
Quân viết: “Bốc nhĩ,
Vạn thọ vô cương.”

Thiên bảo 5 天保 5 • Trời định 5

神之弔矣,
詒爾多福。
民之質矣,
日用飲食。
群黎百姓,
遍爲爾德。

Thiên bảo 5

Thần chi đích hỹ,
Di nhỉ đa phúc.
Dân chi chất hỹ,
Nhật dụng ẩm thực.
Quần lê bách tính,
Biến vi nhĩ đức.

Thiên bảo 6 天保 6 • Trời định 6

如月之恒,
如日之升。
如南山之壽,
不騫不崩。
如松柏之茂,
無不爾或承。

Thiên bảo 6

Như nguyệt chi hằng,
Như nhật chi thăng.
Như Nam sơn chi thọ,
Bất khiên bất hăng.
Như tùng bách chi mậu,
Vô bất nhĩ hoặc thằng.

Thái vi 1 采薇 1 • Hái rau vi 1

采薇采薇,
薇亦作止。
曰歸曰歸,
歲亦莫止。
靡室靡家,
玁狁之故;
不遑啟居,
玁狁之故。

Thái vi 1

Thái vi, thái vi,
Vi diệc tác chỉ.
Viết quy, viết quy,
Tuế diệc mộ chỉ.
Mỹ thất mỹ gia,
Nghiễm doãn chi cố.
Bất hoàng khải cư,
Nghiễm doãn chi cố.

Thái vi 2 采薇 2 • Hái rau vi 2

采薇采薇,
薇亦柔止。
曰歸曰歸,
心亦憂止。
憂心烈烈,
載饑載渴。
我戍未定,
靡使歸聘。

Thái vi 2

Thái vi, thái vi,
Vi diệc nhu chỉ.
Viết quy, viết quy,
Tâm diệc ưu chỉ.
Ư tâm liệt liệt,
Tái cơ tái khát.
Ngã thú vị định,
Mỹ sử quy sính.

Thái vi 3 采薇 3 • Hái rau vi 3

采薇采薇,
薇亦剛止。
曰歸曰歸,
歲亦陽止。
王事靡盬,
不遑啟處。
憂心孔疚,
我行不來。

Thái vi 3

Thái vi, thái vi,
Vi diệc cương chỉ.
Viết quy, viết quy,
Tuế diệc dương chỉ.
Vương sự mỹ cổ,
Bất khoảng khải xử.
Ưu tâm khổng cứu,
Ngã hành bất lai.

Thái vi 4 采薇 4 • Hái rau vi 4

彼爾維何?
維常之華。
彼路斯何?
君子之車。
戎車既駕,
四牡業業。
豈敢定居,
一月三捷。

Thái vi 4

Bỉ nhĩ duy hà?
Duy thường chi hoà.
Bỉ lộ tư hà?
Quân tử chi xa.
Nhung xa ký giá,
Tứ mẫu nghiệp nghiệp.
Khỉ cảm định cư?
Nhất nguyệt tam hiệp.

Thái vi 5 采薇 5 • Hái rau vi 5

駕彼四牡,
四牡騤騤。
君子所依,
小人所腓。
四牡翼翼,
象弭魚服。
豈不日戒?
玁狁孔棘。

Thái vi 5

Giá bỉ tứ mẫu,
Tứ mẫu quỳ quỳ.
Quân tử sở y,
Tiểu phân sở phì.
Tứ mẫu dực dực,
Tượng mễ ngư phục.
Khỉ bất nhật cức (giới)?
Nghiễm doãn khổng cức.

Thái vi 6 采薇 6 • Hái rau vi 6

昔我往矣,
楊柳依依。
今我來思,
雨雪霏霏。
行道遲遲,
載渴載饑。
我心傷悲,
莫知我哀!

Thái vi 6

Tích ngã vãng hỹ,
Dương liễu y y.
Kim ngã lai tư,
Vũ tuyết phi phi.
Hành đạo trì trì,
Tái khát tái cơ.
Ngã tâm thương bi,
Mạc tri ngã ai.

Xuất xa 1 出車 1 • Đánh xe ra 1

我出我車,
於彼牧矣。
自天子所,
謂我來矣。
召彼僕夫,
謂之載矣。
王事多難,
維其棘矣。

Xuất xa 1

Ngã xuất ngã xa,
Vu bỉ mục hỹ.
Tự thiên tử sở,
Vị ngã lai hỹ.
Triệu bỉ bộc phu,
Vị chi tái hỹ.
Vương sự đa nạn,
Duy kỳ cức hỹ.

Xuất xa 2 出車 2 • Đánh xe ra 2

我出我車,
於彼郊矣。
設此旐矣,
建彼旄矣。
彼旟旐斯,
胡不旆旆?
憂心悄悄,
僕夫況瘁。

Xuất xa 2

Ngã xuất ngã xa,
Vu bỉ giao hỷ.
Thiết thử triệu hỹ,
Kiến bỉ mao hỹ.
Bỉ dư triệu tư,
Hồ bất bại bại?
Ưu tâm thiểu thiểu,
Bộc phu huống tuỵ.

Xuất xa 3 出車 3 • Đánh xe ra 3

王命南仲,
往城於方。
出車彭彭,
旂旐央央。
天子命我,
城彼朔方。
赫赫南仲,
玁狁於襄。

Xuất xa 3

Vương mệnh Nam Trọng,
Vãng thành vu phương.
Xuất xa bành bành,
Kỳ triệu ương ương.
Thiên tử mệnh ngã,
Thành bỉ sóc phương.
Hách hách Nam Trọng,
Nghiễm doãn vu tương.

Xuất xa 4 出車 4 • Đánh xe ra 4

昔我往矣,
黍稷方華。
今我來思,
雨雪載途。
王事多難,
不遑啟居。
豈不懷歸!
畏此簡書。

Xuất xa 4

Tích ngã vãng hỹ,
Thử tắc phương hoa.
Kim ngã lai tư,
Vũ tuyết tái đồ.
Vương sự đa nạn,
Bất hoàng khải cư.
Khỉ bất hoài quy?
Uý thử giản thư.

Những bài thơ của Khổng Tử được đánh giá rất cao. Ông là một nhà tư tưởng, nhà triết học xã hội nổi tiếng người Trung Quốc, các bài giảng và triết lý của ông có ảnh hưởng rộng lớn trên cuộc sống và tư tưởng Đông Á. Triết học của ông nhấn mạnh trên cá nhân và cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự công bằng và sự ngay thẳng nên được mọi người yêu thích. Cảm ơn đã theo dõi bài viết này!

Xem Thêm :

so1vn - Tags: