Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt?

Cập nhật ngày 22/09/2022 bởi hoangngoc

Bài viết Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt? thuộc chủ đề về Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!

Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt?”

Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt?

Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt?

Từ phiếm định là gì trong tiếng Việt?

  • Từ phiếm định có nghĩa là: – (lý) Nói thế cân bằng của một vật, đặt ở bất kỳ vị trí nào cũng vững.
Đây là cách dùng phiếm định Tiếng Việt. Đây là một thuật ngữ Tiếng Việt chuyên ngành được cập nhập mới nhất năm 2022.

Xem thêm: Thế nào là cân bằng bền, không bền, phiếm định?

Từ phiếm định trong tiếng Việt

1. Quan niệm về từ phiếm định trong tiếng Việt

1.1. Định nghĩa từ phiếm định

Theo Hoàng Phê (chủ biên) [1994], từ phiếm định là từ chỉ chung chung, không rõ ràng, cụ thể người nào, sự vật nào.

1.2. Các tiểu loại từ phiếm định trong tiếng Việt

Có bốn tiểu loại: chỉ định từ phiếm định, đại từ phiếm định, lượng từ phiếm định .

2. Ý nghĩa và cách dùng của từ phiếm định trong tiếng Việt

2.1. Ý nghĩa và cách sử dụng của chỉ định từ phiếm định trong tiếng Việt

Bùi Đức Tịnh [1966/95] cho rằng chỉ định từ phiếm định là từ được dùng để chỉ định cho danh từ bằng cách thêm vào ý nghĩa của danh từ ấy một ý nghĩa khái quát.

Có 8 chỉ định từ phiếm định trong tiếng Việt: ( ), (chi),( ), , kia, (mô), ( ), . Các chỉ định từ phiếm định này đem lại tính khái quát, chung chung cho danh từ mà chúng chỉ định.

2.2. Ý nghĩa và cách sử dụng của đại từ phiếm định trong tiếng Việt

Bùi Đức Tịnh [1966/95] khẳng định rằng đại từ phiếm định là loại đại từ được dùng để thay thế cho danh từ để chỉ những người hay vật mà ta không muốn nói rõ ra.

Có 16 đại từ phiếm định, trong đó:

  • Đại từ phiếm định chỉ người gồm 8: ai, ai ai, , , , , người, người ta,
  • Đại từ phiếm định chỉ vật gồm 2: , ,
  • Đại từ phiếm định chỉ người lẫn vật gồm 1: ,
  • Đại từ phiếm định chỉ địa điểm gồm 3: đâu,đâu đâu, ( ),
  • Đại từ phiếm định chỉ thời gian gồm 1:
  • Đại từ phiếm định chỉ sự tình gồm 1: sao.
Các đại từ phiếm định này có chức năng ngữ pháp rất đa dạng. Chúng có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ hay trạng ngữ trong câu.

2.3. Ý nghĩ và cách sử dụng của lượng từ phiếm định trong tiếng Việt

  • Lượng từ phiếm định là từ chỉ một cách khái quát về số

lượng chứ nó không cho biết chính xác là bao nhiêu.

Có 37 lượng từ phiếm định, trong đó:

  • Lượng từ phiếm định chỉ số lượng ít gồm 18 lượng từ
  • Lượng từ phiếm định chỉ số lượng thường xuyên gồm 17 lượng từ
  • Lượng từ phiếm định chỉ số lượng không rõ thường xuyên hay ít gồm 2 lượng từ: bao, bao nhiêu.

Các lượng từ phiếm định vừa có khả năng làm chỉ định từ phiếm định để chỉ định cho danh từ, vừa có thể làm đại từ phiếm định để làm chủ ngữ,bổ ngữ và vị ngữ trong câu.

2.4. Ý nghĩa và cách dùng của quán từ phiếm định trong tiếng Việt

Các quán từ phiếm định: các, một, những mang lại ý nghĩa khái quát, chung chung, không chi tiết, rõ ràng cho danh từ đứng sau nó. Nhìn chung, nó có chức năng ngữ pháp giống như chỉ định từ phiếm định trong câu.

Video tham khảo: Lượng từ và câu
Xem thêm: Chế Độ Trưng Binh Là Gì ? Nghĩa Của Từ Trưng Binh Trong Tiếng Việt 

3. Chức năng ngữ dụng của từ phiếm định trong tiếng Việt

3.1. Chức năng khẳng định tuyệt đối của từ phiếm định trong tiếng Việt

Nguyễn Đức Dân [1987] cho là có 2 phương thức để thểhiện sự khẳng định tuyệt đối.

  • Phương thức thứ nhất là sử dụng từ cũng kết hợp với các từ phiếm định như: ai, bao giờ, đâu, gì,nào. Cũng là từ có thể đối chiếu. Khi ta đối chiếu với một yếu tố phiếm định tức là đối chiếu với tất cả. Do vậy, toàn bộ các yếu tố có thuộc tính đều được nhắc đến. Từ đó, có thể thấy các câu có chứa từ cũng và các từ phiếm định đều là hững câu khẳng định tuyệt đối.
  • Phương thức thứ hai là dùng chả/ chẳng/ không kết hợp với các từ phiếm định như: ai, nào để thể hiện sự khẳng định tuyệt đối.
Mặt khác, một số từ phiếm định như: bất cứ, mọi, mỗi, tất cả cũng có chức năng khẳng định tuyệt đối vì bản thân chúng khi đứng một mình hay khi đứng trước các danh từ cũng đã nói lên ý nghĩa khái quát, toàn thể, ý nghĩa tuyệt đối trong các câu có chứa chúng.

3.2. Chức năng phủ định tuyệt đối của từ phiếm định trong tiếng Việt

Theo Nguyễn Đức Dân [1987], có hai phương thức để thể hiện sự phủ định tuyệt đối:- dùng chả/chẳng/chưa/không kết hợp với các từ phiếm định: ai, gì, nào.– Sử dụng các tổ hợp từ: chả bao giờ, chẳng bao giờ,chẳng ra gì, chưa bao giờ, không bao giờ, không ra gì chả/chẳng/chưa/không là những từ phủ định. Khi ta phủ định từ phiếm định của một câu thì có nghĩa là ta phủ định cả câu đó. Hay nói cách khác, phủ định một yếu tố phiếm định sẽ là phủ định tất cả

3.3. Chức năng chất vấn – bác bỏ của từ phiếm định trong tiếng Việt

Nguyễn Đức Dân [1987] quan niệm rằng -những cách sau đây:

– Trực tiếp phủ định

A- Chất vấn trực tiếp về sự tồn tại của A. Nếu A không tồn tại, vậy thì nó sẽ bị bác bỏ.

– Chất vấn về tính có lý (về khả năng, về mục đích, về thời gian ) sự tồn tại của A. Nếu không trả lời được về tính có lý đó, vậy thì A sẽ không tồn tại và do đó bị bác bỏ.Ngoài chức năng khẳng định và phủ định tuyệt đối, các từ phiếm định như: đâu, gì, nào, sao còn thể hiện hành vi chất vấn-bác bỏ nữa. Đây là cơ sở hình thành nên loại câu chất vấn-bác bỏ vói các từ phiếm định này.

Cấu trúc chất vấn

  • Bác bỏ với đâu là có A đâu?,
  • Với gì: A gì ≈ không A,
  • A để làm gì? → A không để làm gì,
  • Với nào: nào A có Y,
  • Với sao : làm sao Y được/Y (làm)sao được có hàm ý không có thể thực hiện Y được.
  • (Tại, vì) sao lại Y → Không cần (nên) phải Y.
  • (Tại, vì) sao(lại) không Y → Cần (nên) phải Y.10

Ngoài ra, các tổ hợp từ: có ai đâu, có bao giờ đâu, có gì đâu, đâu có gì cũng được dùng để chất vấn – bác bỏ.

Video tham khảo: Cân bằng phiếm định
Xem thêm: Từ đa nghĩa là gì? Khái niệm, phân loại và cho ví dụ về từ đa nghĩa trong tiếng Việt mới nhất 2021 

Từ phiếm định trong tiếng Anh

1. Quan niệm về từ phiếm định trong tiếng Anh

1.1. Định nghĩa từ phiếm định trong tiếng Anh

Thompson [1965] đưa ra quan niệm rằng từ phiếm định trong tiếng Anh là từ có đặc điểm phủ nhận quy chiếu cụ thể gán cho bất kỳ thực thể hay khái niệm riêng biệt nào.

1.2. Các tiểu loại từ phiếm định trong tiếng Anh

Có năm tiểu loại: chỉ định từ phiếm định, đại từ phiếm định, lượng từ phiếm định và trạng từ phiếm định.

2. Ý nghĩa và cách sử dụng của từ phiếm định trong tiếng Anh

2.1. Ý nghĩa và cách sử dụng của chỉ định từ phiếm định trong tiếng Anh

Chỉ định từ phiếm định trong tiếng Anh là từ chỉ định cho danh từ và làm cho danh từ đó trở nên phiếm định. Nó luôn đi trước danh từ trong câu.

  • Có 5 chỉ định từ phiếm định trong tiếng Anh: another, any, one, other và some.
  • Các chỉ định từ phiếm định này luôn đứng trước danh từ để chỉ định cho danh từ này.

2.2. Ý nghĩa và cách dùng của đại từ phiếm định trong tiếng Anh

Carter và McCarthy [2006] nhấn mạnh rằng đại từ phiếm định trong tiếng Anh là từ được dùng để chỉ những sự việc mang tính khái quát, chung chung.

Đại từ phiếm định có số lượng là 15 và gồm có 2 loại.

  1. Loại thứ nhất là các đại từ phiếm định ghép có yếu tố thứ nhất là any, every, no, someđược ghép với -body, -one, -thing: anybody, anyone,anything, everybody, everyone, everything, nobody, no one,nothing, somebody, someone, something.
  2. Loại thứ hai là các đại từ phiếm định: one, they, you. Các đại từ phiếm định này thường đảm nhận chức năng ngữ pháp làm chủ ngữ, bổ ngữ và phụ ngữ trong câu.

2.3. Ý nghĩa và cách dùng của lượng từ phiếm định trong tiếng Anh

Lượng từ phiếm định trong tiếng Anh là từ chỉ số lượng,nhưng lại là số lượng chung chung, không xác định, không cụ thể là bao nhiêu. Lượng từ phiếm định có số lượng là 26, trong đó:
  • Lượng từ phiếm định chỉ số lượng zero gồm: neither, no,none, lượng từ phiếm định chỉ số lượng ít gồm both, each, either, (a) few, fewer, fewest, least, less, (a) little, several,
  • Lượng từ phiếm định chỉ số lượng thường xuyên: a great deal of, a large amount of, a large number of, a lot of, all,

every, lots of, many, more, most, much, plenty of

  • Lượng từ phiếm định chỉ số lượng không rõ nhiều hay ít: enough.
Lượng từ phiếm định trong tiếng Anh có chức năng ngữ pháp rất đa dạng. Một số có thể được sử dụng để chỉ định cho danh từ. Số khác được dùng như đại từ để làm chủ ngữ, bổ ngữ hay phụ ngữ trong câu.

2.4. Ý nghĩa và cách sử dụng của quán từ phiếm định trong tiếng Anh

Các quán từ phiếm định: a và an được dùng như chỉ định từ phiếm định trong câu và đi trước các danh từ đếm được ở số ít.

2.5. Ý nghĩa và cách dùng của trạng từ phiếm định trong tiếng Anh

Có hai loại trạng từ phiếm định trong tiếng Anh: trạng từ chỉ nơi chốn phiếm định và trạng từ chỉ thời gian phiếm định.
  1. Trạng từ chỉ nơi chốn phiếm định là loại trạng từ chỉ một nơi nào đó chưa được xác định rõ ràng.
  2. Trạng từ chỉ thời gian phiếm định không cho biết thời gian cụ thể là lúc nào.
Trạng từ phiếm định có số lượng là 16, trong đó trạng từ phiếm định chỉ nơi chốn có 4: anywhere, everywhere,nowhere và somewhere, trạng từ phiếm định chỉ thời gian có 12: always, ever, frequently, never, occasionally, often,rarely, regularly, seldom, sometime, sometimes, usually.Video tham khảo: Cách dùng MỞ RỘNG (LINH HOẠT) CÁC ĐẠI TỪ NGHI VẤN

3. Chức năng ngữ dụng của từ phiếm định trong tiếng Anh

3.1. Chức năng khẳng định tuyệt đối của từ phiếm định trong tiếng Anh

Swan [2005] lý giải rằng khi muốn khẳng định, người ta thường sử dụng những từ phiếm định như: always, some,someone, something, sometime, sometimes và somewhereHay nói cách khác, từ phiếm định trong tiếng Anh cũng có chức năng khẳng định.

3.2. Chức năng phủ định tuyệt đối của từ phiếm định trong tiếng Anh

Leech và Svartvik [1975] cho là một vài từ phiếm định trong tiếng Anh như: few, nobody, nowhere cũng là từ phủ định. Do vậy, chúng cũng có chức năng phủ định. Đây là cơ sở để hình thành nên câu phủ định với lớp từ này.

3.3. Chức năng chất vấn-bác bỏ của từ phiếm định trong tiếng Anh

Leech và Svartvik [1975] và Swan [2005] giải thích thêm rằng any và các từ thuộc nhóm của nó còn được sử dụng để chất vấn-bác bỏ nữa. Đó là khi chúng xuất hiện trong câu hỏi có không mang tính tu từ xác định nhưng lại có hoạch định bác bỏ mạnh mẽ.
Xem thêm: Nghĩa Của Từ Đa Nghi Là Gì ? Nghĩa Của Từ Đa Nghi Trong Tiếng Việt

Cách dịch từ phiếm định trong tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại

1. Tổng quan về dịch thuật

1.1. Định nghĩa dịch thuật

Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch thuật.
  • Nida vàTaber [1969] quan niệm rằng dịch thuật là sự tái tạo lại trong ngôn ngữ tiếp nhận sự cũng như một cách tự nhiên và gần sát nhất với thông điệp của ngôn ngữ nguồn trước hết là về

nghĩa và sau đó là về phong cách.

  • Trong khi đó, Steiner [1998] thì cho rằng dịch là sự chuyển di nghĩa giữa hai ngôn ngữ.

1.2. Lý thuyết dịch

Dolet [1540] đã xây dựng nên những nguyên tắc dịch thuật như sau:

  • Người dịch phải hiểu tường tận ý và nghĩa của tác giảở ngôn ngữ nguồn.
  • Người dịch phải thật sự am hiểu cả ngôn ngữ nguồn vàngôn ngữ đích.
  • Người dịch phải tránh dịch theo từng từ một vì cáchdịch nảy sẽ phá hỏng ý nghĩa tương đương nét đẹp phong cách thể hiện trong nguyên bản.
  • Người dịch phải dùng các cách thức lời nói phổ thông.
  • Người dịch phải thể hiện giọng văn sao cho phù hợp qua cách lựa chọn từ và trật tự từ.
Fraser Tytler [1790] đã đưa ra ba nguyên tắc dịch thuật :
  1. Thứ nhất, người dịch phải truyền đạt đầy đủ nội dung của nguyên bản.
  2. Thứ hai, văn phong và cách viết trong bản dịch phải có cùng đặc điểm với văn phong và cách viết của nguyên bản.
  3. Thứ ba, bản dịch phải mang tính mạch lạc của nguyên bản.

1.3. Tương đương trong dịch thuật

Theo Catford [1969], dịch là sự thay thế chất liệu văn bản nguồn bằng chất liệu của văn bản đích trên cơ sở tương đương về nghĩa. Trong lúc đó, Nguyễn Hồng Cổn [2001] cho rằng tương đương trong dịch thuật là sự trùng hợp hay tương ứng trên một hoặc thường xuyên bình diện ngữ âm, ngữ pháp, ngữ

nghĩa, ngữ dụng giữa các đơn vị dịch thuật của văn bản nguồn và văn bản đích với tư cách vừa là sản phẩm vừa là phương thuận tiện của dịch thuật như một quy trình giao tiếp.

Xem thêm: Duyên Dáng Là Gì ? Nghĩa Của Từ Duyên Dáng Trong Tiếng Việt Duyên Dáng Là Gì

2. Cách dịch từ phiếm định trong tiếng Việt sang tiếng Anh

2.1. Nhóm từ phiếm định trong câu khẳng định tuyệt đối

Có 64 cách dịch được rút ra.

2.2. Nhóm từ phiếm định trong câu phủ định tuyệt đối

Có 48 cách dịch được rút ra.

2.3. Nhóm từ phiếm định trong câu chất vấn – bác bỏ

Có 36 cách dịch được rút ra.

2.4. Nhận xét cách dịch Việt – Anh

Nếu như trong tiếng Việt, để thể hiện sự khẳng định tuyệt đối thì cũng được dùng để kết hợp với ai, đâu, gì, nào nhưng khi chuyển dịch sang tiếng Anh thì không thấy có sự xuất hiện của từ also. Điều này cho thấy rằng trong tiếng Anh không có một sự kết hợp tương tự như trong tiếng Việt. Hay nói cách khác, đây chính là kiểu nói mang tính đặc thù của tiếng Việt.

  • Để thể hiện sự phủ định tuyệt đối trong tiếng Việt,người ta sử dụng chả, chẳng, không kết hợp với từ phiếm định.Trong tiếng Anh cũng có sự kết hợp này. Nhưng do một số từ phiếm định trong tiếng Anh cũng là từ phủ định, do vậy không rất cần thiết phải có thêm từ phủ định nữa.
  • Câu chất vấn – bác bỏ tiếng Việt với đâu, gì, nào, sao thường được chuyển dịch sang tiếng Anh thành từ phủ định no thoặc câu hỏi tu từ.

3. Cách dịch từ phiếm định trong tiếng Anh sang tiếng Việt

3.1. Nhóm chỉ định từ phiếm định

Có 7 cách dịch được rút ra.

3.2. Nhóm đại từ phiếm định

Có 91 cách dịch được rút ra.

3.3. Nhóm lượng từ phiếm định

Có 65 cách dịch được rút ra.

3.4. Nhóm quán từ phiếm định

Có 3 cách dịch được rút ra.

3.5. Nhóm trạng từ phiếm định

Có 33 cách dịch được rút ra.

3.6. Nhận xét cách dịch Anh – Việt

Các từ phiếm định trong tiếng Anh không phải lúc nào cũng được dịch sang tiếng Việt thành từ phiếm định tương đương. Có tổng cộng 39 cách dịch Anh-Việt không có sự xuất hiện của từ phiếm định.

Cũng có những cách dịch lệch chuẩn, đơn lẻ. Chẳng hạn, đại từ phiếm định chỉ người trong tiếng Anh được chuyển dịch sang tiếng Việt thành đại từ phiếm định chỉ vật.

Video tham khảo: Thuộc Làu Làu Đại Từ Bất Định [Someone, somebody, …] Trong Tiếng Anh
 

4. So sánh đối chiếu cách dịch Việt – Anh và Anh – Việt

Qua việc so sánh đối chiếu các cách dịch Việt-Anh và Anh-Việt, có 4 khuynh hướng dịch được rút ra:

  • Từ cũng trong câu khẳng định tuyệt đối tiếng Việt thường có khuynh hướng được dịch thành các từ chỉ lượng mang nghĩa bao gồm trong tiếng Anh như: all, any, each và every. Cũng → all/any/each/every
  • Các từ chả/chẳng/chưa/không trong câu phủ định tuyệt đối tiếng Việt thường có khuynh hướng được dịch thành no trong tiếng Anh và ngược lại. Chả/chẳng/chưa/không ↔ no
  • Các từ mọi, mỗi, tất cả trong tiếng Việt thường có khuynh hướng được dịch thành all, each và every, những từ mang nghĩa bao gồm trong tiếng Anh và ngược lại. Mọi/mỗi/tất cả ↔ all/each/every
  • Từ bất cứ (kỳ) trong tiếng Việt thường có khuynh hướng được dịch thành any trong tiếng Anh và ngược lại. Bất cứ (kỳ) ↔ any

5. Giải thích khuynh hướng dịch

  • Khuynh hướng dịch thứ nhất: trong tiếng Việt, để thể hiện sự khẳng định tuyệt đối, người ta áp dụng phương thức sử dụng từ cũng kết hợp với các từ phiếm định: ai, đâu, gì. Ai là từ chỉ người, đâu chỉ địa điểm, còn gì chỉ vật. Các từ này tự thân chúng không có ý nghĩa khẳng định. Chỉ có từ cũng, một từ có chức năng đối chiếu
[Nguyễn Đức Dân, 1987], một từ biểu thị ý khẳng định về một sự giống nhau của hiện tượng,trạng thái, vận hành, tính chất [Hoàng Phê (chủ biên), 1994], mới làm nên điều này. Khi đó, ai cũng sẽ đề cập đến tất cả mọi người, đâu cũng đề cập đến hết mọi nơi và gì cũng chỉ hết mọi vật. trong khi đó, từ all trong tiếng Anh chỉ toàn bộ sự vật hoặc nhóm gồm mọi thành viên, từ each chỉ mỗi thành viên

Trong cùng một nhóm, nhưng qua đó cũng chỉ tất cả các thành viên của nhóm đó, từ every chỉ mọi thành viên của một nhóm và từ any chỉ bất kỳ thành viên nào của một nhóm hay nói theo Swan [2005], any được dùng để nhấn mạnh ý chọn lựa tự do.Các từ này có một đặc điểm chung là mang nghĩa bao gồm. Do vậy, việc từ cũng được dịch sang tiếng Anh thành các từ mang nghĩa bao gồm này là hợp lý. Tuy vậy, các tỉ lệ phần trăm rất thấp nghiên cứu được của phần dịch Anh-Việt ở trên cho thấy rằng khuynh hướng dịch này chỉ là khuynh hướng dịch một chiều mà thôi. Hay nói cách khác, kiểu nói sử dụng từ cũng kết hợp với các từ phiếm định để thể hiện sự khẳng định tuyệt đối là một kiểu nói chỉ có trong ngôn ngữ tiếng Việt.

  • Khuynh hướng dịch thứ hai: Trong tiếng Việt, để thể hiện sự phủ định tuyệt đối thì sử dụng chả/chẳng/chưa/không kết hợp với từ phiếm định. Theo Hoàng Phê (chủ biên) [1994], các từ này là những từ biểu thị ý phủ định. Trong lúc đó, từ phiếm định no trong tiếng Anh còn là từ được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định nữa [Leech và Svartvik, 1975].
Vì vậy, việc một từ phủ định tiếng Việt được dịch sang tiếng Anh cũng thành một từ phủ định và ngược lại thì không có gì là lạ. Và như thế,khuynh hướng dịch thứ hai này là một khuynh hướng dịch đúng.
  • Khuynh hướng dịch thứ ba: trong tiếng Việt, từ mọi được dùng để chỉ toàn thể sự vật, từ mỗi chỉ một cá thể bất kỳ nào của một tập hợp, nhưng qua đó cũng chỉ chung cho tất cả các cá thể của tập hợp đó, còn từ tất cả chỉ số lượng toàn bộ.Các từ này làm chức năng của một chỉ định từ phiếm định trong câu. trong khi đó, all, each và every là những chỉ định từ phiếm định chỉ lượng mang nghĩa bao gồm trong tiếng Anh.
Vì thế, việc mọi, mỗi, tất cả trong câu khẳng định tuyệt đối tiếng Việt được dịch sang tiếng Anh thành những từ chỉ lượng mang nghĩa bao gồm và ngược lại là đúng và như vậy khuynh hướng dịch thứ ba này cũng là một khuynh hướng dịch đúng.
  • Khuynh hướng dịch thứ tư: Trong tiếng Việt, từ bất cứ (kỳ) biểu thị ý không có điều kiện nào, không loại trừ trường hợp cụ thể nào. Trong lúc đó, từ any trong tiếng Anh lại biểu thị ý nhấn mạnh sự chọn lựa tự do, người nào, vật nào cũng được. Trong câu, cả bất cứ (kỳ) và any đều đảm đương vai trò làm chỉ định từ. Vì vậy, việc bất cứ (kỳ) trong tiếngViệt được dịch thành any trong tiếng Anh và ngược lại là hợp lý và như vậy, có thể khẳng định khuynh hướng dịch thứ tư này là một khuynh hướng dịch đúng.
Xem thêm: “kí hiệu” là gì? Nghĩa của từ kí hiệu trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

6. Những gợi ý về việc dịch từ phiếm định trong tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại

Phải xác định cho được đặc thù của mỗi ngôn ngữ vì có như thế mới tránh được sự giao thoa ngôn ngữ, tức là hễ thấy trong tiếng mẹ đẻ của mình dùng như thế nào thì gán ghép cho ngôn ngữ mình đang học cũng phải giống như vậy.
  1. Đặc thù của tiếng Việt là kiểu nói dùng từ cũng kết hợp với các từ phiếm định để thể hiện sự khẳng định tuyệt đối mà không hề thấy có một sự kết hợp tương tự như thế trong tiếng Anh. Do vậy, khi dịch kiểu nói này sang tiếng Anh, người học được gợi ý là không được dùng từ also như là một hình thức tương đương của từ cũng mà nên sử dụng các từ all, any, each, every vì đặc thù của tiếng Anh là có một vài từ phiếm định mang nghĩa bao gồm. Đặc thù của tiếng Việt còn thể hiện ở kiểu nói dùng quan hệ: tập hợp-thành viên. Với kiểu nói này, khi dịch sang tiếng Anh thì chỉ dịch khởi ngữ thôi còn chủ ngữ thì không.
  2. Trong tiếng Anh có rất thường xuyên cách khác nhau để thể hiện sự phủ định. Ngoài từ phủ định not và các từ phiếm định phủ định, người ta còn dùng các từ mang nghĩa phủ định như without, no longer và đặc biệt là các tiếp đầu ngữ, tiếp vị ngữ mang nghĩa phủ định. Do vậy, người học phải hết sức lưu ý vấn đề này để dịch các câu phủ định cho đúng.
Trong tiếng Việt, đâu, gì, nào, sao được dùng để chất vấn – bác bỏ. Khi dịch chúng sang tiếng Anh ta có thể sử dụng từ phủ định not hoặc câu hỏi tu từ.
  • Với mỗi từ phiếm định, mỗi kiểu nói với từ phiếm định trong tiếng Việt và tiếng Anh có nhiều cách dịch khác nhau, người học được gợi ý dùng cách dịch nào có tỉ lệ thống kê cao nhất.
  • Với các cách dịch lệch chuẩn, đơn lẻ: người học có khả năng dịch theo những cách này nhưng phải tùy vào ngữ cảnh, vào từng tình huống cụ thể để dịch sao cho chính xác. Và nên nhớ là đừng để cái tôi của mình chi phối quá thường xuyên trong quá trình dịch thuật. Đừng suy diễn theo cách nghĩ quá chủ quan của mình mà phải cố trung thành với tác giả của tài liệu mà mình đang dịch
Xem thêm: “passes” là gì? Nghĩa của từ passes trong tiếng Việt. Từ điển Anh-Việt

Các câu hỏi về từ phiếm định là gì

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê từ phiếm định là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết từ phiếm định là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết từ phiếm định là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết từ phiếm định là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về từ phiếm định là gì

Các hình ảnh về từ phiếm định là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thông tin về từ phiếm định là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thêm nội dung về từ phiếm định là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/Key: phiếm định là gì, từ phiếm định là gì, ê ke tiếng anh là gì, thời gian phiếm chỉ, phiếm định, dịch not từ tiếng anh, đại từ phiếm chỉ là gì, phiếm chỉ là gì, đại từ phiếm chỉ, one dịch sang tiếng việt, 

Related Posts

About The Author

Add Comment