Những bài được bạn đọc yêu thích và săn đón, hiểu được những khát vọng cháy bỏng đó của các bạn mà hôm nay uct.edu.vn sẽ dành tặng các bạn những thi phẩm vang danh của nhà thơ nổi tiếng này. Ông không chỉ là một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc mà còn phủ sóng trên khắp nước vùng Đông Á bởi những tư tưởng vượt bậc đậm tính nhân văn sâu sắc. Cùng nhau cảm nhận phong cách thơ của vị thi sĩ lừng danh này nha!

Thác hề 1 蘀兮 1 • Cây khô 1

萚兮萚兮,
風其吹女。
叔兮伯兮,
倡予和女。

Thác hề 1

Thác hề! Thác hề!
Phong kỳ xuy nhữ.
Thúc hề! Bá hề!
Xướng dư huệ (hoạ) nhữ.

Dịch nghĩa

Cây khô sắp rơi rụng ôi!
Gió sẽ thổi ngươi (thì ngươi sẽ rớt)
Chàng Thúc Bá ôi!
Hễ chàng khởi xứng với em thì em sẽ đáp hoạ lại chàng.

Thác hề 2 蘀兮 2 • Cây khô 2

萚兮萚兮,
風其漂女。
叔兮伯兮,
倡予要女。

Thác hề 2

Thác hề! Thác hề!
Phong kỳ phiêu nhữ.
Thúc hề! Bá hề!
Xướng dư yêu nhữ.

Dịch nghĩa

Cây khô sắp rơi rụng ôi!
Gió sẽ thổi ngươi (thì ngươi sẽ rớt)
Chàng Thúc Bá ôi!
Hễ chàng khởi xứng với em thì em sẽ tán thành với chàng.

Giảo đồng 1 狡童 1 • Thằng bé giao xảo 1

彼狡童兮,
不與我言兮。
維子之故,
使我不能餐兮。

Giảo đồng 1

Bỉ giảo đồng hề!
Bất dữ ngã nghiêng (ngôn) hề!
Duy tử chi cố,
Sử ngã bất năng xuyên (xan) hề!

Dịch nghĩa

Thằng bé giao xảo kia ôi!
Đã đoạn tuyệt với ta, chẳng thèm nói chuyện với ta nữa.
Duyên cớ chàng bỏ rơi ta,
Khiến ta buồn khổ mà không ăn cơm.

Giảo đồng 2 狡童 2 • Thằng bé giao xảo 2

彼狡童兮,
不與我食兮。
維子之故,
使我不能息兮。

Giảo đồng 2

Bỉ giảo đồng hề!
Bất dữ ngã thực hề!
Duy tử chi cố,
Sử ngã bất năng tức hề!

Dịch nghĩa

Thằng bé giao xảo kia ôi!
Đã đoạn tuyệt với ta, chẳng thèm nói chuyện với ta nữa.
Duyên cớ chàng bỏ rơi ta,
Khiến ta buồn khổ mà không yên

Khiên thường 1 褰裳 1 • Vén quần 1

子惠思我,
褰裳涉溱。
子不我思,
豈無他人?
狂童之狂也且!

Khiên thường 1

Tử huệ tư ngã,
Khiên thường thiệp Trăn.
Tử bất ngã tư,
Khỉ vô tha nhân ?
Cuồng đồng chi cuồng dã thư!

Dịch nghĩa

Chàng mà thương yêu nghĩ nhớ đến em,
Thì em sẽ xắn quần lội qua sông Trăn để theo chàng.
Chàng mà không nghĩ nhớ đến em,
Thì há lại chẳng có người khác (để em đi theo hay sao) ?
Chàng bé bỏng cuồng ngông này thật là điên khùng vậy (không biết lẽ ấy say sao) ?

Khiên thường 2 褰裳 2 • Vén quần 2

子惠思我,
褰裳涉洧。
子不我思,
豈無他士。
狂童之狂也且!

Khiên thường 2

Tử huệ tư ngã,
Khiên thường thiệp Vĩ.
Tử bất ngã tư,
Khỉ vô tha sĩ ?
Cuồng đồng chi cuồng dã thư.

Dịch nghĩa

Chàng mà thương yêu nghĩ nhớ đến em,
Thì em sẽ xăn quần lội qua sông Vĩ để theo chàng.
Chàng mà không nghĩ nhớ đến em,
Thì há lại chẳng có người khác (để em đi theo hay sao) ?
Chàng bé bỏng cuồng ngông này thật là điên khùng vậy.

Phong 1 豐 1 • Đẹp đẽ 1

子之豐兮,
俟我乎巷兮。
悔予不送兮!

Phong 1

Tử chi phong hề!
Sĩ ngã hồ hồng (hạng) hề!
Hối dư bất tống hề.

Dịch nghĩa

Chàng trai đầy đặn đẹp đẽ
Đến chờ em ngoài ngõ (nhưng lúc ấy em có tình ý với người khác nên em chẳng chịu đi theo).
Cho nên bây giờ em hối hận đã chẳng đi theo đưa tiễn người ấy.

Phong 2 豐 2 • Đẹp đẽ 2

子之昌兮,
俟我乎堂兮。
悔予不將兮!

Phong 2

Tử chi xương hề!
Sĩ ngã hồ đường hề!
Hối dư bất tương hề!

Dịch nghĩa

Chàng trai đầy đặn cường tráng.
Đến chờ em ở trên nhà (nhưng lúc ấy em có tình ý khác, chẳng chịu đi theo).
Cho nên bây giờ em hối hận là đã chẳng đi theo đưa tiễn người ấy.

Phong 3 豐 3 • Đẹp đẽ 3

衣錦褧衣,
裳錦褧裳。
叔兮伯兮,
駕予與行。

Phong 3

Ý cẩm khuýnh y,
Thường cẩm khuýnh thường.
Thúc hề bá hề!
Giá dư dữ hàng (hành).

Dịch nghĩa

Em mặc áo gấm có lớp áo đơn (phủ ngoài).
Em mặc quần gấm có lớp quần đơn (phủ ngoài).
Chàng Thúc Bá ôi!
(Đã phục sức đầy đủ như thế này, em mơ ước) chàng hãy thắng xe rước em đi.

Phong 4 豐 4 • Đẹp đẽ 4

裳錦褧裳,
衣錦褧衣。
叔兮伯兮,
駕予與歸。

Phong 4

Thường cẩm khuýnh thường,
Ý cẩm khuýnh y.
Thúc hề bá hề!
Giá dư dữ quy.

Dịch nghĩa

Em mặc quần gấm có lớp quần đơn (phủ ngoài).
Em mặc áo gấm có lớp áo đơn (phủ ngoài).
Chàng Thúc Bá ôi!
(Đã phục sức đầy đủ như thế này, em mơ ước) chàng hãy thắng xe rước em đi

Đông môn chi thiện 1 東門之墠 1 • Chỗ cúng ở cửa đông 1

東門之墠,
茹在阪。
其室則邇,
其人甚遠。

Đông môn chi thiện 1

Đông môn chi thiện,
Như lư tại phiến (phản).
Kỳ thất tắc nhĩ.
Kỳ nhân thậm viễn.

Dịch nghĩa

Chỗ đất phẳng để cúng tế ở bên cửa đông.
Có rau như lư ở trên bờ dốc.
Nhà của chàng thì gần,
Mà chàng thì xa xôi không thấy.

Đông môn chi thiện 2 東門之墠 2

東門之栗,
有踐家室。
豈不爾思?
子不我即。

Đông môn chi thiện 2

Đông môn chi lật,
Hữu tiễn gia thất
Khỉ bất nhỉ tư ?
Tử bất ngã tức.

Dịch nghĩa

Cửa đông có cây lật,
Có nhà thành hàng thành dãy.
Em há lại không nhớ tưởng đến chàng ?
Mà chàng chẳng đến với em.

Phong vũ 1 風雨 1 • Mưa gió 1

風雨凄凄,
雞鳴喈喈。
既見君子,
云胡不夷?

Phong vũ 1

Phong vũ thê thê
Kê minh giê giê (giai giai).
Ký kiến quân tử,
Văn hồ bất di ?

Dịch nghĩa

Mưa gió tối tăm lạnh lẽo (thuận tiện cho những cuộc hẹn hò).
Gà gáy ó o,
Khi đã gặp chàng rồi,
Nói rằng làm sao mà chẳng an vui được ?

Phong vũ 2 風雨 2 • Mưa gió 2

風雨瀟瀟,
雞鳴膠膠。
既見君子,
云胡不瘳?

Phong vũ 2

Phong vũ tiêu tiêu,
Kê minh kiêu kiêu (giao giao)
Ký kiến quân tử,
Vân hồ bất liêu (sưu) ?

Dịch nghĩa

Gió mưa ào ào,
Gà gáy ó o.
Khi đã gặp chàng rồi,
Nói rằng làm sao mà chẳng lành khỏi được (chứng bệnh tương tư).

Phong vũ 3 風雨 3 • Mưa gió 3

風雨如晦,
雞鳴不已。
既見君子,
云胡不喜?

Phong vũ 3

Phong vũ như hí (hối),
Kê minh bất dĩ.
Ký kiến quân tử,
Vân hồ bất hỉ ?

Dịch nghĩa

Gió mưa tối tăm,
Gà gáy không thôi.
Khi đã gặp chàng rồi,
Nói rằng làm sao mà chẳng vui tươi được ?

Tử khâm 1 子衿 1 • Áo chàng 1

青青子衿,
悠悠我心。
縱我不往,
子寧不嗣音?

Tử khâm 1

Thanh thanh tử khâm
Du du ngã tâm
Túng ngã bất vãng,
Tử ninh bất tự âm?

Dịch nghĩa

Bâu áo của chàng thuần một màu xanh (nhớ chàng, em nhớ cả sắc phục của chàng).
Lòng em nhớ nghĩ xa xôi man mác.
Nếu em không đến với chàng,
Chàng sao lại không có lời viếng thăm em ?

Tử khâm 2 子衿 2 • Áo chàng 2

青青子佩,
悠悠我思。
縱我不往,
子寧不來?

Tử khâm 2

Thanh thanh tử bì (bội).
Du du ngã ty (tâm).
Túng ngã bất lai vãng,
Tử ninh bất ly (lai) ?

Dịch nghĩa

Dây đeo ngọc của chàng xanh xanh,
Lòng em nhớ nghĩ xa xôi man mác.
Nếu em không đến với chàng,
Chàng sao lại không đến với em ?

Tử khâm 3 子衿 3 • Áo chàng 3

挑兮達兮,
在城闕兮。
一日不見,
如三月兮。

Tử khâm 3

Khiêu hề thuyết (thát) hề.
Tại thành khuyết hề.
Nhất nhật bất kiến,
Như tam nguyệt hề.

Dịch nghĩa

Em nhẹ nhàng và phóng túng nhảy lên.
Lầu trên thành (để trông về phía chàng).
Một ngày mà không thấy chàng.
Đằng đẵng như ba tháng vậy.

Dương chi thuỷ 1 揚之水 1 • Dòng nước lững lờ 1

揚之水,
不流束楚。
終鮮兄弟,
維予與女。
無信人之言,
人實誑女。

Dương chi thuỷ 1

Dương chi thuỷ,
Bất lưu thúc sở.
Chung tiển huynh đệ,
Duy dư dữ nhữ,
Vô tín nhân chi ngôn.
Nhân thực cuống nhữ.

Dịch nghĩa

Dòng nước chảy lững lờ,
Không cuốn trôi bó gỗ.
Rốt cuộc anh em hai bên đều ít.
Chỉ có em và chàng,
Chàng đừng có tin lời người ta,
Người ta thật là dối gạt chàng đấy.

Dương chi thuỷ 2 揚之水 2 • Dòng nước lững lờ 2

揚之水,
不流束薪。
終鮮兄弟,
維予二人。
無信人之言,
人實不信。

Dương chi thuỷ 2

Dương chi thuỷ,
Bất lưu thúc tân.
Chung tiển huynh đệ,
Duy dư nhị nhân,
Vô tín nhân chi ngôn.
Nhân thực bất tân (tín).

Dịch nghĩa

Dòng nước chảy lững lờ,
Không cuốn trôi bó củi.
Rốt cuộc anh em hai bên đều ít.
Chỉ có hai chúng ta mà thôi,
Chàng chớ tin lời người ta,
Người ta thật là không đáng tin.

Xuất kỳ đông môn 1 出其東門 1 • Ra khỏi cửa đông 1

出其東門,
有女如云。
雖則如云,
匪我思存。
縞衣綦巾,
聊樂我員。

Xuất kỳ đông môn 1

Xuất kỳ đồng môn,
Hữu nữ như vân.
Tuy tắc như vân,
Phỉ ngã tư tồn.
Cảo y kỳ oán,
Liêu lạc ngã vân.

Dịch nghĩa

Ra khỏi cửa đông,
Có những cô gái đẹp lại nhiều.
Tuy là đẹp lại nhiều
Nhưng chẳng phải là tình ý của ta mơ tưởng đến.
(Người vợ nghèo khó của ta) tuy với áo trắng khăn xanh.
Nhưng cũng làm cho ta vui thích.

Xuất kỳ đông môn 2 出其東門 2 • Ra khỏi cửa đông 2

出其闉闍,
有女如荼。
雖則如荼,
匪我思且。
縞衣茹,
聊可與娛。

Xuất kỳ đông môn 2

Xuất kỳ ản đô,
Hữu nữ như đồ.
Tuy tắc như đồ,
Phỉ ngã tư thư
Cảo y như lư,
Liêu khả dữ ngu.

Dịch nghĩa

Ra khỏi cửa đài trên thành cong,
Có những cô gái đẹp như hoa đồ (hoa tranh).
Tuy là đẹp như hoa đồ,
Nhưng mà chẳng phải lòng ta mơ tưởng đến.
(Người vợ nghèo khó của ta) tuy là với áo trắng áo đỏ,
Nhưng vẫn có thể làm cho ta vui thích.

Dã hữu man thảo 2 野有蔓草 2 • Ngoài nội có cỏ mọc lan ra 2

野有蔓草,
零露瀼瀼。
有美一人,
婉如清揚。
邂逅相遇,
與子偕臧。

Dã hữu man thảo 2

Dã hữu man thảo,
Linh Lộ nhương nhương.
Hữu mỹ nhất nhân,
UYển như thanh dương.
Giải cấu tương ngộ,
Dữ tử giai tương.

Dịch nghĩa

Ngoài đồng nội có cỏ mọc lan ra,
Sương lộ rơi xuống đậm đà.
Có một người con gái xinh tươi,
Mày đẹp mắt trong đẹp đẽ.
Không hẹn mà tình cờ gặp nhau,
Ta cùng với nàng mọi người đều được vừa ý muốn của mình.

Trân Vĩ 1 溱洧 1 • Trân Vĩ 1

溱與洧,
方渙渙兮。
士與女,
方秉蕳兮。
女曰:「觀乎?」
士曰:「既且。」
「且往觀乎
洧之外,
洵訏且樂。」
維士與女,
伊其相謔,
贈之以勺藥。

Trân Vĩ 1

Trân dữ Vĩ
Phương viên viên (hoán hoán) hề.
Sĩ dữ nữ,
Phương bỉnh kiên (gian) hề.
Nữ viết: Quan hồ.
Sĩ viết: Ký thư,
Thả vãng quan hồ,
Vĩ chi ngoại,
Tuân hu thả lạc.
Duy sĩ dữ nữ,
Y kỳ tương hước,
Tặng chi dĩ thược dược.

Dịch nghĩa

Sông Trân và sông Vĩ
Nước vừa lai láng (vì vào mùa xuân, nước đá vừa tan).
Cậu trai và cô gái,
Vừa cầm nhánh hoa lan (mới hái).
Cô gái nói: đi xem.
Cậu trai nói: đã đi xem rồi.
Cô gái lại nói: hãy đi xem,
Phía ngoài sông Vĩ,
Tin chắc là to rộng và vui vẻ.
Rồi cậu trai và cô gái,
Nhân đấy mà nô đùa với nhau.
Rồi cậu trai tặng cô gái cành hoa thược dược để kết ân tình (trai gái lấy nhau không do lễ nghĩa, lại mượn cớ đi xem tục hái hoa để dâm bôn với nhau).

Trân Vĩ 2 溱洧 2 • Trân Vĩ 2

溱與洧,
瀏其清矣。
士與女,
殷其盈矣。
女曰:「觀乎?」
士曰:「既且。」
「且往觀乎
洧之外,
洵訏且樂。」
維士與女,
伊其將謔,
贈之以勺藥。

Trân Vĩ 2

Trân dữ Vĩ
Lưu kỳ thanh hĩ.
Sĩ dữ nữ,
Ân kỳ doanh hĩ.
Nữ viết: Quan hồ.
Sĩ viết: Ký thư.
Thả vãng quan hồ
Vĩ chi ngoại
Tuân hu thả lạc.
Duy sĩ dữ nữ,
Y kỳ tương hước,
Tặng dĩ thược dược.

Dịch nghĩa

Sông Trân và sông Vĩ,
Nước sâu lại trong.
Các cậu trai và các cô gái,
Đông và đầy cả mọi nơi.
Cô gái nói: đi xem.
Cậu trai nói: đã xem rồi.
Cô gái lại thêm: hãy đi xem.
Phía ngoài sông Vệ,
Tin chắc là to rộng lại vui.
Rồi cậu trai và cô gái
Nhân đấy mà nô đùa với nhau.
Rồi cậu tặng cho cô cành hoa thược dược để kết ân tình.

Trên đây, uct.edu.vn đã cập nhật dành tặng cho bạn những bài thơ thật đặc sắc của nhà thơ Khổng Tử. Hy vọng qua bài viết này các bạn thêm phần yêu thích nhà thơ cũng như bài viết này của chúng tôi. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này nhé!

Xem Thêm: