Với ngòi bút tài hoa cùng phong cách thơ độc đáo, luôn chiếm một vị trí đặc biệt trong lòng bạn đọc. Qua những thi phẩm vang danh này chúng ta có thể cảm nhận được Khổng Tử là một nhà thơ chí khí, hào hùng cùng một trái tim hướng thiện sâu sắc. Tư tưởng của ông còn được xem là một đạo giáo của loài người, nhất là dân tộc Trung Quốc. Cùng nhau chia sẻ và cảm nhận những thi phẩm vang danh này nhé!

Thúc vu điền 1 叔于田 1 • Cung Thúc Đoạn đi săn 1

叔于田,
巷無居人。
豈無居人?
不如叔也,
洵美且仁。

Thúc vu điền 1

Thúc vu trần (điền),
Hạng vô cư nhân
Khỉ vô cư nhân ?
Bất như Thúc dã,
Tuân mỹ thả nhân.

Dịch nghĩa

Cung Thúc Đoạn đi săn,
Lối ngõ trong làng như không có người ở.
Há thật là không có người ở ?
(Có người ở) nhưng không bằng Cung Thúc Đoạn,
Là người thật đẹp và lại nhân từ.

Thúc vu điền 2 叔于田 2 • Cung Thúc Đoạn đi săn 2

叔于狩,
巷無飲酒。
豈無飲酒?
不如叔也,
洵美且好。

Thúc vu điền 2

Thúc vu thú,
Hạng vô ẩm tửu,
Khỉ vô ẩm tửu ?
Bất như Thúc dã,
Tuân mỹ thả hẩu (hảo).

Dịch nghĩa

Cung Thúc Đoạn đi săn trong mùa đông,
Lối ngõ trong làng như không có ai uống rượu yến tiệc (vì vắng Thái Thúc thì dân chúng không ai còn muốn vui say nữa).
Há thật là không có ai uống rượu ?
(Có người uống rượu) nhưng không bằng Cung Thúc Đoạn,
Là người thật đẹp lại thật tốt.

Thúc vu điền 3 叔于田 3 • Cung Thúc Đoạn đi săn 3

叔適野,
巷無服馬。
豈無服馬?
不如叔也,
洵美且武。

Thúc vu điền 3

Thúc thích thử (dã),
Hạng vô phục mỗ (mã).
Khỉ vô phục mỗ (mã) ?
Bất như Thúc dã,
Tuân mỹ thả vũ.

Dịch nghĩa

Cung Thúc Đoạn đi ra ngoài đồng nội xa xa,
Lối ngõ trong làng như không có người cỡi ngựa (vì vắng Thái Thúc thì không ai muốn đi chơi).
Há thật là không có người cỡi ngựa ?
(Có người cỡi ngựa) nhưng không bằng Cung Thúc Đoạn,
Là người thật đẹp lại có uy vũ.

Thái Thúc vu điền 1 大叔于田 1 • Thái Thúc đi săn 1

大叔于田,
乘乘馬。
執轡如組,
兩驂如舞。
叔在藪,
火烈具舉。
襢裼暴虎,
獻于公所。
將叔無狃,
戒其傷女。

Thái Thúc vu điền 1

Thúc vu điền,
Thừa thặng mỗ (mã).
Chấp bí thư tổ.
Lưỡng sam như vũ.
Thúc tại tổ (tẩu),
Hoả liệt cụ cử,
Đản tích bạo hổ.
Hiến vu công sở.
Thương Thúc vô nổ (nữu).
Giới kỳ thương nhữ.

Dịch nghĩa

Thái thúc (Cung Thúc Đoạn) đi săn,
Đi xe bốn ngựa,
Cầm dây cương nhẹ nhàng như cầm sợi dây vải.
Hai con ngựa thắng ở hai bên ngoài (chạy hoà hợp nhau đúng tiết điệu) như nhảy múa.
Thái Thúc đến nơi ao chầm (chỗ có nhiều thú để săn),
Thì khắp nơi đều đốt lửa hừng lên để đuổi thú.
(Thái Thúc) xăn tay áo lên, tay không mà bắt lấy con hổ.
Đem dâng lên chỗ của Trịng Trang Công.
Vì mến chuộng Thái Thúc, dân chúng nước trịnh xin Thái Thúc chớ tập quen việc nguy hiểm ấy,
Khuyên răn ngài, sợ ngài bị thương.

Thái Thúc vu điền 2 大叔于田 2 • Thái Thúc đi săn 2

叔于田,
乘乘黃。
兩服上襄,
兩驂雁行。
叔在藪,
火烈具揚。
叔善射忌,
又良御忌。
抑磬控忌,
抑縱送忌。

Thái Thúc vu điền 2

Thúc vu điền,
Thừa thặng hoàng.
Lưỡng phục thượng tương.
Lưỡng sam nhạn hàng.
Thúc tại tâu,
Hoả liệt cụ dương.
Thúc thiện xạ ký,
Hựu lương ngự ký,
Ức khánh khống ký,
Ức túng tống ký.

Dịch nghĩa

Thái Thúc đi săn,
Đi xe thắng bốn ngựa màu vàng.
Hai con ngựa thắng ở bên trong là thứ ngựa rất tốt.
Hai con ngựa thắng ở hai bên phía ngoài (hơi lùi sau hai con ngựa phía trong) như hhình chim nhạn sắp hàng mà bay.
Thái Thúc đến nơi ao chầm (chỗ nhiều thú để săn).
Thì khắp nơi đều đốt lửa bừng lên để đuổi thú.
Thái Thúc bắn tên rất tài,
Thái Thúc lại giỏi đánh xe ngựa.
Thái Thúc đánh ngựa chạy hay gò cương ngựa dừng lại (đều y theo ý muốn của mình, nói Thái Thúc có tài điều khiển ngựa).
Thái Thúc nhắm rồi buông tên bắn (thì trúng ngay) và chạy theo con vật bị bắn hạ (mà lượm thì bao giờ cũng bắt được).

Thái Thúc vu điền 3 大叔于田 3 • Thái Thúc đi săn 3

叔于田,
乘乘鴇。
兩服齊首,
兩驂如手。
叔在藪,
火烈具阜。
叔馬慢忌,
叔發罕忌。
抑釋掤忌,
抑鬯弓忌。

Thái Thúc vu điền 3

Thúc vu điền,
Thừa thặng bẩu (bảo).
Lưỡng phục tề thủ
Lưỡng sam như thủ.
Thúc tại tẩu,
Hoả liệt cụ phụ.
Thúc mã hoãn (mạn) ký.
Thúc phát hãn ký.
Ức thích băng ký.
Ức sướng cung ký.

Dịch nghĩa

Thái thúc đi săn,
Đi xe bốn ngựa màu đen lộn trắng.
Hai con ngựa ở trong thì đầu ngang nhau.
Hai con ngựa ở ngoài thì lùi ra sau, trông nhưng những ngón tay trong bàn tay người ta.
Thái thúc đến ao chầm,
Thì khắp nơi đều đốt lửa bừng lên để đuổi thú.
Ngựa của Thái thúc chạy chậm lại,
Thái thúc bắn ít,
Thái thúc mở nắp ống đựng tên ,
Và mở túi đừng cung để cất cung vào.

Thanh nhân 1 清人 1 • Người Thanh 1

清人在彭,
駟介旁旁。
二矛重英,
河上乎翱翔。

Thanh nhân 1

Thanh nhân tại Phang (Bành).
Tứ giới bương bương (bằng bằng).
Nhị mâu trùng ương (anh)
Hà thượng hồ ngao tường.

Dịch nghĩa

Người ấp Thanh ra trấn ngự ở đất Bành trên sông Hoàng Hà.
Xe bốn ngựa mặc giáp của chủ tướng (là Cao Khắc) cứ rong ruổi mãi không dứt.
Những chùm lông đỏ kết trên hai loại mâu được dựng lên xe thấy trùng điệp rất nhiều.
Còn quân lính cứ mãi ngao du rong chơi ở bên bờ sông Hoàng Hà.

Thanh nhân 2 清人 2 • Người Thanh 2

清人在消,
駟介麃麃。
二矛重喬,
河上乎逍遙。

Thanh nhân 2

Thanh nhân tại Tiêu,
Tứ giới tiêu tiêu,
Nhị mâu trùng kiều,
Hà thượng hồ tiêu diêu.

Dịch nghĩa

Người ấp Thanh đến phòng ngự ở đất Tiêu,
Xe bốn ngựa mặc giáp chạy đi trông rất vũ dũng.
Chỉ còn lại những cái mấu ở mũi hai loại mâu dựng trên xe, thấy trùng điệp rất nhiều.
Quân lính thì rong chơi tiêu dao ở trên bờ sông Hoàng Hà.

Thanh nhân 3 清人 3 • Người Thanh 3

清人在軸,
駟介陶陶。
左旋右抽,
中軍作好。

Thanh nhân 3

Thanh nhân tại Trụ (Trục),
Tứ giới đầu đầu (đào đào).
Tả tuyền hữu sứu (trừu).
Trung quân tác hẩu (hảo).

Dịch nghĩa

Người ấp Thanh đến phòng ngự ở đất Trục,
Xe bốn ngựa mặc giáp cứ rong chơi thích chí.
(Trên xe) người đánh ngựa ngồi tay trái lo quay xe trở lại, (còn dũng sĩ) ngồi bên tay mặt lo rút lưỡi dao ra (chực đánh hay đâm).
Tướng quân (Cao Khắc) ngồi giữ thì dung sắc vui tươi.

Cao cầu 1 羔裘 1 • Áo da dê 1

羔裘如濡,
洵直且侯。
彼其之子,
舍命不渝。

Cao cầu 1

Cao cầu như thu,
Tuân trực thả hầu.
Bỉ ký chi tử,
Xá mệnh bất du.

Dịch nghĩa

Áo da dê của quan đại phu trơn mướt,
Lông thật là xuôi mướt đẹp đẽ.
Vị kia (quan đại phu mặc áo ấy),
Ăn ở theo số mệnh của mình mà không cải biến tiết tháo, thay lòng đổi dạ.

Cao cầu 2 羔裘 2 • Áo da dê 2

羔裘豹飾,
孔武有力。
彼其之子,
邦之司直。

Cao cầu 2

Cao cầu báo sức,
Khổng vũ hữu lực.
Bỉ ký chi tử,
Bang chi tư trực.

Dịch nghĩa

Áo da dê mà viền bằng da beo để trang sức,
Trông rất có uy vũ và sức mạnh.
Vị kia (quan đại phu mặc áo ấy)
Là người giữ đạo chính trực của quốc gia vậy.

Cao cầu 3 羔裘 3 • Áo da dê 3

羔裘晏兮,
三英粲兮。
彼其之子,
邦之彥兮!

Cao cầu 3

Cao cầu án hề,
Tam anh xán hề.
Bỉ ký chi tử,
Bang chi ngạn hề.

Dịch nghĩa

Áo da dê tươi sáng rườm rà,
Ba miếng anh trang sức trên áo da sáng chói.
Vị kia (quan đại phu mặc áo da ấy),
Phải là kẻ sĩ đẹp đẽ đáng kính của quốc gia vậy.

Tuân đại lộ 1 遵大路 1 • Đi theo đường cái 1

遵大路兮,
摻執子之袪兮。
無我惡兮,
不寁故也。

Tuân đại lộ 1

Tuân đại lộ hề,
Sám chấp tử chi khử (khư) hề.
Vô ngã ố hề,
Bất tảm cố dã.

Dịch nghĩa

Noi theo con đường cái mà đi,
Em nắm lấy vạt áo của chàng.
Chàng chớ ghét em,
Chàng chớ vội rời đi (mà đoạn tuyệt với em) vì tình xưa nghĩa cũ.

Tuân đại lộ 2 遵大路 2 • Đi theo đường cái 2

遵大路兮,
摻執子之手兮。
無我醜兮,
不寁好也。

Tuân đại lộ 2

Tuân đại lộ hề,
Sám chấp tử chi thủ hề.
Vô ngã xú hề,
Bất tảm hẩu (hảo) dã.

Dịch nghĩa

Noi theo con đường cái mà đi,
Em nắm lấy tay của chàng.
Chàng chớ vì em xấu xa (hết sắc đẹp),
Mà chớ vội rời đi (mà đoạn tuyệt với em) vì tình xưa nghĩa cũ.

Nữ viết kê minh 1 女曰雞鳴 1 • Nàng nói gà gáy 1

女曰:「雞鳴。」
士曰:「昧旦。」
「子興視夜,
明星有爛。」
「將翱將翔,
弋鳧與雁。」。

Nữ viết kê minh 1

Nữ viết kê minh
Sĩ viết muội đán.
Tử hưng thị dạ,
Minh tinh hữu lạn.
Tương ngào tương tường,
Dực phù dữ nhạn.

Dịch nghĩa

Nàng nói: gà gáy,
Chàng nói: trời gần sáng rồi.
Thì chàng hãy dạy để xem đêm như thế nào.
Sao mai đã mọc sáng lấp lánh,
Chàng phải ngao du,
Để bắn chim phù và chim nhạn.

Nữ viết kê minh 3 女曰雞鳴 3 • Nàng nói gà gáy 3

「知子之來之,
雜佩以贈之。
知子之順之,
雜佩以問之。
知子之好之,
雜佩以報之。」

Nữ viết kê minh 3

Tri tử chi lực (lai) chi,
Tạp bội dĩ tắc (tặng) chi.
Tri tử chi thuận chi,
Tạp bội dĩ vấn chi.
Tri tử chi háo chi,
Tạp bội dĩ báo chi.

Dịch nghĩa

Nếu em biết được những ai mà đến với chàng,
Thì em cởi xâu ngọc mà tặng để đẹp lòng chàng.
Nếu em biết được những ai mà chàng thân mến,
Thì em cởi xâu ngọc mà tặng để đẹp lòng chàng.
Nếu em biết được những ai àm chàng ham thích.
Thì em cởi xâu ngọc mà đáp đền để đẹp lòng chàng.

Hữu nữ đồng xa 1 有女同車 1 • Có cô gái đi cùng xe 1

有女同車,
顏如舜華。
將翱將翔,
佩玉瓊琚。
彼美孟姜,
洵美且都。

Hữu nữ đồng xa 1

Hữu nữ đồng xa
Nhan như thuấn phô (hoa)
Tương ngao tương tường
Bội ngọc quỳnh cư
Bỉ mỹ Mạnh Khương
Tuân mỹ thả đô

Dịch nghĩa

Có người con gái ngồi chung xe với mình,
Dung nhan đẹp đẽ như hoa cây thuấn.
Sắp sửa đi ngao du,
Thì nàng đeo ngọc cư.
Nàng Mạnh Khương đẹp đẽ kia
Thật là đẹp đẽ lại nhàn nhã.

Hữu nữ đồng xa 2 有女同車 2 • Có cô gái đi cùng xe 2

有女同行,
顏如舜英。
將翱將翔,
佩玉將將。
彼美孟姜,
德音不忘。

Hữu nữ đồng xa 2

Hữu nữ đồng hành
Nhan như thuấn ương (anh)
Tương ngao tương tường
Bội ngọc thương thương
Bỉ mỹ Mạnh Khương
Đức âm bất vong.

Dịch nghĩa

Có người con gái đi chung với mình,
Dung nhan đẹp đẽ như hoa cây thuấn.
Sắp sửa đi ngao du,
(Thì nàng đeo xâu ngọc) tiếng ngọc khua nhau nghe xoang xoảng.
Nàng Mạnh Khương đẹp đẽ kia
Lời đức hạnh của nàng, mình không thể nào quên được.

Sơn hữu phù tô 1 山有扶蘇 1 • Trên núi có cây phù tô 1

山有扶蘇,
隰有荷華。
不見子都,
乃見狂且。

Sơn hữu phù tô 1

Sơn hữu phù tô,
Thấp hữu hà phô (hoa).
Bất kiến tử đô,
Nãi kiến cuồng thư.

Dịch nghĩa

Trên núi có cây phù tô,
Dưới thấp có hoa sen.
Không thấy người đẹp trai tử tế,
Lại chỉ thấy anh khùng này.

Sơn hữu phù tô 2 山有扶蘇 2 • Trên núi có cây phù tô 2

山有喬松,
隰有遊龍。
不見子充,
乃見狡童。

Sơn hữu phù tô 2

Sơn hữu kiều tùng,
Thấp hữu du long.
Bất kiến tử sung,
Nãi kiến giảo đồng.

Dịch nghĩa

Trên núi có cây tùng trụi lá,
Dưới thấp có cỏ long mọc lan ra khắp nơi.
Không gặp người đẹp trai tử tế,
Lại chỉ thấy thằng con nít gian xảo này.

Trên đây, uct.edu.vn đã dành tặng bạn những thi phẩm vang danh của nhà thơ Khổng Tử. Qua những bài thơ chúng ta thêm phần ngưỡng mộ lý tưởng, sự tài hoa của ông. Thật không phụ lòng bạn đọc với những thi phẩm vang dội mang những ý nghĩa sâu sắc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Xem Thêm: