Trang thơ Khổng Tử hấp dẫn và ấn tượng nhất mọi thời đại phần 5



chính là những thi phẩm được người đời ca tụng và truyền bá rộng rãi. Thơ ông luôn dạy con người hướng đến điều thiện, đặt đạo đức lên hàng đầu. Chính vì thế mà ông có một tầm ảnh hưởng lớn nên những nước Đông Á. Mọi người tôn sùng và ngưỡng mộ công lao và sự tài hoa thiên phú của ông. Hiện ngày nay, những thi phẩm này vẫn được bảo tồn và vẹn nguyên giá trị. Hãy đón xem và cảm nhận phong cách thơ ông nhé!

Trung cốc hữu thôi 2 中穀有蓷 2 

中穀有蓷,
暵其修矣。
有女仳離,
條其嘯矣。
條其嘯矣,
遇人之不淑矣。

Trung cốc hữu thôi 2

Trung cốc hữu thôi,
Hãn kỳ thúc (tu) hĩ
Hữu nữ phỉ ly,
Điều kỳ túc (tiếu) hĩ,
Điều kỳ túc (tiếu) hĩ,
Ngộ nhân chi bất thục hĩ.

Dịch nghĩa

Trong hang có cây thôi,
Đã khô héo rồi vậy.
Có người vợ bị xa lìa,
Chép miệng mà thở dài,
Chép miệng mà thở dài,
Vì gặp phải người chẳng hiền lành vậy.

Trung cốc hữu thôi 3 中穀有蓷 3 

中穀有蓷,
暵其濕矣。
有女仳離,
啜其泣矣。
啜其泣矣,
何嗟及矣。

Trung cốc hữu thôi 3

Trung cốc hữu thôi,
Hãn kỳ thấp hĩ
Hữu nữ phỉ ly,
Truyền kỳ khấp hĩ,
Truyền kỳ khấp hĩ,
Hà ta cập hĩ ?

Dịch nghĩa

Trong hang có cây thôi,
Mọc chỗ ẩm ướt rồi mà vẫn khô.
Có người vợ bị chia lìa,
Rưng rưng khóc,
Rưng rưng khóc,
Cuối cùng sẽ làm sao ?

Thố viên 1 兔爰 1 

有兔爰爰,
雉離于羅。
我生之初,
尚無為。
我生之後,
逢此百罹。
尚寐無吪。

Thố viên 1

Hữu thố viên viên
Trĩ lệ vu la.
Ngã sinh chi sơ,
Thượng vô ngoa (vi).
Ngã sinh chi hậu,
Phùng thử bách la (ly).
Thượng mỵ vô ngoa.

Dịch nghĩa

Có con thỏ (vì giảo quyệt, thoát khỏi lưới) thung dung thư thả.
Con chim trĩ (vì chính trực) mắc vào lưới.
Đầu đời của ta sống.
(Thiên hạ) còn vô sự.
Cuối cuộc đời ta sống,
Thì gặp (lúc biến loạn) trăm nỗi lo âu.
(Ta chẳng làm sao được) chỉ mong ngủ yên không động đậy.

Thố viên 2 兔爰 2 • Con thỏ thư nhàn 2

有兔爰爰,
雉離于罦。
我生之初,
尚無造;
我生之後,
逢此百憂。
尚寐無覺!

Thố viên 2

Hữu thố viên viên
Trĩ lệ vu biễu (phu).
Ngã sinh chi sơ,
Thượng vô tạo.
Ngã sinh chi hậu,
Phùng thử bách yêu (ưu).
Thượng mỵ vô giếu (giáo).

Dịch nghĩa

Có con thỏ (vì giảo quyệt, thoát khỏi lưới) thung dung thư thả.
Con chim trĩ (vì chính trực) mắc vào lưới.
Đầu đời của ta sống.
Thì không có tạo nên biến loạn gì.
Cuối cuộc đời ta sống,
Thì gặp (lúc biến loạn) trăm nỗi lo âu.
(Ta chẳng làm sao được) chỉ mong ngủ yên không thức dậy nữa.

Thố viên 3 兔爰 3 • Con thỏ thư nhàn 3

有兔爰爰,
雉離于罿。
我生之初,
尚無庸;
我生之後,
逢此百兇。
尚寐無聰!

Thố viên 3

Hữu thố viên viên
Trĩ lệ vu xung.
Ngã sinh chi sơ,
Thượng vô dung.
Ngã sinh chi hậu,
Phùng thử bách hung.
Thượng mỵ vô thông.

Dịch nghĩa

Có con thỏ (vì giảo quyệt, thoát khỏi lưới) thung dung thư thả.
Con chim trĩ (vì chính trực) mắc vào lưới.
Đầu đời của ta sống.
Thì không dùng đến đao binh chinh phạt.
Cuối cuộc đời ta sống,
Thì gặp (lúc biến loạn) trăm việc hung dữ.
(Ta chẳng làm sao được) chỉ mong ngủ yên không nghe gì hết.

Cát luỹ 1 葛藟 1 • Dây sắn 1

綿綿葛藟,
在河之滸。
終遠兄弟,
謂他人父。
謂他人父,
亦莫我顧。

Cát luỹ 1

Miên miên cát luỹ
Tại Hà chi hổ
Chung viễn huynh đệ
Vị tha nhân phụ.
Vị tha nhân phụ.
Diệc mạc ngã cú (cố).

Dịch nghĩa

Dây sắn mọc dài ra không dứt.
Ở trên bờ sông Hoàng Hà.
Rốt cùng phải xa anh em
Gọi người ngoài là cha.
Tuy mình đã gọi người ấy là cha,
Nhưng người cũng chẳng đoái hoài gì đến mình cả.

Cát luỹ 2 葛藟 2 • Dây sắn 2

綿綿葛藟,
在河之涘。
終遠兄弟,
謂他人母。
謂他人母,
亦莫我有。

Cát luỹ 2

Miên miên cát luỹ
Tại Hà chi sĩ (thuỷ).
Chung viễn huynh đệ
Vị tha nhân mỹ (mẫu).
Vị tha nhân mỹ (mẫu).
Diệc mạc ngã hĩ (hữu).

Dịch nghĩa

Dây sắn mọc dài ra không dứt.
Ở trên bờ sông Hoàng Hà.
Rốt cùng phải xa anh em
Gọi bà kia, kẻ lạ là mẹ.
Tuy mình đã gọi bà kia là mẹ,
Nhưng người cũng chẳng biết gì đến mình cả.

Cát luỹ 3 葛藟 3 • Dây sắn 3

綿綿葛藟,
在河之漘。
終遠兄弟,
謂他人昆。
謂他人昆,
亦莫我聞。

Cát luỹ 3

Miên miên cát luỹ
Tại Hà chi thần
Chung viễn huynh đệ
Vị tha nhân quân (côn).
Vị tha nhân quân (côn).
Diệc mạc ngã vân (văn).

Dịch nghĩa

Dây sắn mọc dài ra không dứt.
Ở trên bờ sông Hoàng Hà.
Rốt cùng phải xa anh em
Gọi người lạ là anh.
Tuy mình đã gọi người ấy là anh,
Nhưng người cũng chẳng chịu nghe theo mình.

Thái cát 1 采葛 1 • Hái dây sắn 1

彼采葛兮,
一日不見,
如三月兮!

Thái cát 1

Bỉ thái yết (cát) hề.
Nhất nhật bất kiến,
Như tam nguyệt hề.

Dịch nghĩa

Người kia đi hái dây sắn (dây đay).
Một ngày mà không thấy nhau,
Thì đằng đẵng như ba tháng vậy.

Thái cát 2 采葛 2 • Hái dây sắn 2

彼采蕭兮,
一日不見,
如三秋兮!

Thái cát 2

Bỉ thái sưu (tiêu) hề.
Nhất nhật bất kiến,
Như tam thu hề!

Dịch nghĩa

Người kia đi hái cỏ tiêu,
Một ngày không thấy nhau,
Thì đằng đẵng như ba mùa vậy. (9 tháng)

Thái cát 3 采葛 3 • Hái dây sắn 3

彼采艾兮,
一日不見,
如三歲兮!

Thái cát 3

Bỉ thái ngải hề
Nhất nhật bất kiến,
Như tam toái (tuế) hề.

Dịch nghĩa

Người kia đi hái cây ngải,
Một ngày mà không thấy nhau,
Thì đằng đẵng như ba năm vậy.

Đại xa 1 大車 1 • Xe quan đại phu 1

大車檻檻,
毳衣如菼。
豈不爾思?
畏子不敢。

Đại xa 1

Đại xa hạm hạm,
Xuế y như thảm.
Khỉ bất nhĩ tư ?
Uý tử bất cảm.

Dịch nghĩa

Xe của quan đại phu chậm rầm rầm.
Áo của quan đại phu, phần thêu xanh giống như màu cọng lau non.
Em há lại không tưởng nhớ đến anh ?
Nhưng vì sợ quan đại phu mà không dám đi theo anh.

Đại xa 2 大車 2 • Xe quan đại phu 2

大車啍啍,
毳衣如璊。
豈不爾思?
畏子不奔。

Đại xa 2

Đại xa thôn thôn,
Xuế y như môn.
Khỉ bất nhĩ tư ?
Uý tử bất bôn.

Dịch nghĩa

đại phu chạy nặng nề chậm chạp,
Áo của quan đại phu, phần thêu đỏ giống như màu ngọc đỏ.
Em há lại không tưởng nhớ đến anh ?
Nhưng vì sợ quan đại phu mà không dám đi theo anh.

Đại xa 3 大車 3 • Xe quan đại phu 3

穀則異室,
死則同穴。
謂予不信,
有如皞日。

Đại xa 3

Cốc tắc dị thất,
Tử tắc đồng huật (huyệt).
Vị dư bất tín,
Hữu như hạo nhật.

Dịch nghĩa

Lúc sống thì ở khác nhà (không đặng lấy nhau mà ở chung).
(Thì mong) lúc chết chôn chung một huyệt.
(Nếu anh) nói rằng anh không tin như thế,
(Thì em xin thề rằng lòng em) rõ ràng trong trắng với anh như mặt trời vậy.

Khâu trung hữu ma 1 丘中有麻 1 • Trong gò có lúa ma 1

丘中有麻,
彼留子嗟。
彼留子嗟,
將其來施。

Khâu trung hữu ma 1

Khâu trung hữu ma,
Bỉ lưu Tử Ta
Bỉ lưu Tử Ta,
Thương kỳ lai xà xà.

Dịch nghĩa

Ở trong gò có thứ lúa ma,
Có lẽ nàng kia đã lưu giữ chàng Tử Ta lại đấy rồi,
Nàng kia đã lưu giữ chàng Tử Ta lại đấy rồi,
Nhưng em muốn chàng vui vẻ mà đến với em.

Khâu trung hữu ma 2 丘中有麻 2 • Trong gò có lúa ma 2

丘中有麥,
彼留子國。
彼留子國,
將其來食。

Khâu trung hữu ma 2

Khâu trung hữu mạch,
Bỉ lưu Tử Quốc
Bỉ lưu Tử Quốc,
Thương kỳ lai thực.

Dịch nghĩa

Ở trong gò có lúa mạch,
Có lẽ nàng kia đã lưu giữ chàng Tử Quốc lại đấy rồi,
Nàng kia đã lưu giữ chàng Tử Quốc lại đấy rồi,
Nhưng em muốn chàng đến với em mà ăn cơm.

Khâu trung hữu ma 3 丘中有麻 3 • Trong gò có lúa ma 3

丘中有李,
彼留之子。
彼留之子,
貽我佩玖。

Khâu trung hữu ma 3

Khâu trung hữu lý,
Bỉ lưu chi (tỷ) tử.
Bỉ lưu chi (tỷ) tử,
Di ngã bội kỷ (cửu).

Dịch nghĩa

Ở trong gò có cây lý,
Có lẽ nàng kia đã lưu giữ hai chàng lại đấy rồi.
Nàng kia đã lưu giữa hai chàng lại đấy rồi,
Nhưng em muốn hai chàng đến tặng cho em đá cửu quý báu để đeo.

Tri y 1 緇衣 1 • Áo đen 1

緇衣之宜兮,
敝,予又改為兮。
適子之館兮,
還,予授子之粲兮。

Tri y 1

Tri y chi nghi hề,
Tệ dư hựu cải vi hề.
Thích tử chi quán hề,
Hoàn dư thụ tử chi xán hề.

Dịch nghĩa

Áo đen của ngài mặc rất thích hợp,
Hễ rách thì chúng tôi lại đổi cho cái áo khác.
Ngài lại sắp đến quán xá,
Lúc ngài trở về, chúng tôi sẽ kính tặng một bữa cơm.

Tri y 2 緇衣 2 • Áo đen 2

緇衣之好兮,
敝,予又改造兮。
適子之館兮,
還,予授子之粲兮。

Tri y 2

Tri y chi hảo hề,
Tệ dư hựu cải tạo hề.
Thích tử chi quán hề,
Hoàn dư thụ tử chi xán hề.

Dịch nghĩa

Áo đen của ngài mặc rất đẹp tốt,
Hễ rách thì chúng tôi làm cái áo khác để đổi cho ngài.
Ngài lại sắp đến quán xá,
Lúc ngài trở về, chúng tôi sẽ kính tặng một bữa cơm.

Tri y 3 緇衣 3 • Áo đen 3

緇衣之席兮,
敝,予又改作兮。
適子之館兮,
還,予授子之粲兮。

Tri y 3

Tri y chi tược (tịch) hề,
Tệ dư hựu cải tác hề.
Thích tử chi quán hề,
Hoàn dư thụ tử chi xán hề.

Dịch nghĩa

Áo đen của ngài mặc rộng lớn rất thích nghi,
Hễ rách thì chúng tôi làm cái áo khác để đổi cho ngài.
Ngài lại sắp đến quán xá,
Lúc ngài trở về, chúng tôi sẽ kính tặng một bữa cơm.

Thương Trọng Tử 1 將仲子 1 • Xin chàng Trọng Tử 1

將仲子兮,
無逾我里,
無折我樹杞,
豈敢愛之?
畏我父母。
仲可懷也,
父母之言,
亦可畏也。

Thương Trọng Tử 1

Thương Trọng Tử hề,
Vô du ngã lý.
Vô chiết ngã thụ khỉ.
Khỉ cảm ái chi ?
Uý ngã phụ mỹ (mẫu).
Trọng khả huỳ (hoài) dã.
Phụ mẫu chi ngôn,
Diệc khả úy ngã.

Dịch nghĩa

Xin chàng Trọng Tử,
Chớ vượt qua làng xóm của em ở,
Chớ bẻ gãy cây khỉ liễu của em.
Há rằng em dám thương yêu gì cây ấy đâu ?
Chỉ vì em sợ cha mẹ em.
Chàng Trọng Tử thì đáng cho em thương nhớ lắm.
Nhưng mà lời rầy la của cha mẹ em,
Cũng đáng sợ lắm.

Thương Trọng Tử 2 將仲子 2 • Xin chàng Trọng Tử 2

將仲子兮,
無逾我墻,
無折我樹桑,
豈敢愛之?
畏我諸兄。
仲可懷也,
諸兄之言,
亦可畏也。

Thương Trọng Tử 2

Thương Trọng Tử hề,
Vô du ngã tường.
Vô chiết ngã thụ tang.
Khỉ cảm ái chi ?
Uý ngã chư hương.
Trọng khả ái dã.
Chư huynh chi ngôn,
Diệc khả úy ngã.

Dịch nghĩa

Xin chàng Trọng Tử,
Chớ vượt qua bức tường nhà em ở,
Chớ bẻ gãy cây dâu của em.
Há rằng em dám thương yêu gì cây ấy đâu ?
Chỉ vì em sợ những anh của em.
Chàng Trọng Tử thì đáng cho em thương nhớ lắm.
Nhưng mà lời rầy la của những anh của em,
Cũng đáng sợ lắm.

Thương Trọng Tử 3 將仲子 3 • Xin chàng Trọng Tử 3

將仲子兮,
無逾我園,
無折我樹檀,
豈敢愛之?
畏人之多言。
仲可懷也,
人之多言,
亦可畏也。

Thương Trọng Tử 3

Thương Trọng Tử hề,
Vô du ngã viên.
Vô chiết ngã thụ điền (đàn).
Khỉ cảm ái chi ?
Uý nhân chi đa ngôn.
Trọng khả ái dã.
Nhân chi đa ngôn,
Diệc khả úy dã.

Dịch nghĩa

Xin chàng Trọng Tử,
Chớ vượt qua rào vườn nhà em ở,
Chớ bẻ gãy cây đàn của em.
Há rằng em dám thương yêu gì cây ấy đâu ?
Chỉ vì em sợ người ta nhiều lời phao đồn.
Chàng Trọng Tử thì đáng cho em thương nhớ lắm.
Nhưng mà lời phao đồn của người ta,
Cũng đáng sợ lắm.

Chùm thơ Khổng Tử được người đời yêu thích và mến mộ. Những bài thơ thắm đượm tình cảm và triết lý sâu sắc gần gũi với bạn đọc. Những trang thơ của ông hấp dẫn lôi cuốn những độc giả yêu thơ ca. Ông góp phần không nhỏ cho sự phát triển văn học Trung Quốc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này của chúng tôi!

Xem Thêm:

Thơ - Tags: