Những bài luôn được đông đảo quý độc giả yêu thích và tìm kiếm. Trang thi phẩm này mang đậm phong cách độc đáo của nhà thơ Khổng Tử. Triết học của ông nhấn mạnh trên cá nhân và cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự công bằng và sự ngay thẳng. Các giá trị đó đã có được tầm ảnh hưởng lớn trên mọi học thuyết khác ở Trung Quốc như Pháp gia hay Lão giáo ở thời nhà Hán. Các tư tưởng của Khổng Tử đã được phát triển thành một hệ thống triết học được gọi là Khổng giáo. Ngay bây giờ chúng ta hãy cùng nhau theo dõi bài viết này và cảm nhận nhé!

Bá hề 3 伯兮 3 • Chàng ơi 3

其雨其雨?
杲杲出日。
愿言思伯,
甘心首疾。

Bá hề 3

Kỳ vũ kỳ vũ,
Cảo cảo xuất nhật.
Nguyệt ngôn tư bá,
Cam tâm thủ tật.

Dịch nghĩa

Mong mỏi sẽ được mưa,
Mà mặt trời lộ ra sáng tỏ.
Em nguyện cứ tưởng nhớ đến chàng,
Mà cam lòng cho đầu đau tức.

Bá hề 4 伯兮 4 • Chàng ơi 4

焉得諼草?
言樹之背。
愿言思伯,
使我心痗。

Bá hề 4

Yên đắc huyên thảo
Ngôn thụ chi bội.
Nguyện ngôn tư bá,
Sử ngã tâm muội.

Dịch nghĩa

Làm sao có được cây quên sầu ?
Trồng ở ngôi nhà phía bắc
Em nguyện cứ tưởng nhớ đến chàng,
Tuy đã khiến tim em phải đau phải bịnh.

Hữu hồ 1 有狐 1 • Có con chồn 1

有狐綏綏,
在彼淇梁。
心之憂矣,
之子無裳。

Hữu hồ 1

Hữu hồ tuy tuy,
Tại bỉ Kỳ lương
Tâm chi ưu hĩ,
Chi tử vô thường.

Dịch nghĩa

Có con chồn đi lang thang một mình,
Ở chỗ cái đập đá của sông Kỳ kia.
Lòng em lo sầu,
Cho người ấy không có quần.

Hữu hồ 2 有狐 2 • Có con chồn 2

有狐綏綏,
在彼淇厲。
心之憂矣,
之子無帶。

Hữu hồ 2

Hữu hồ tuy tuy,
Tại bỉ Kỳ lệ
Tâm chi ưu hĩ,
Chi tử vô đế (đái).

Dịch nghĩa

Có con chồn đi lang thang một mình,
Ở chỗ nước sâu của sông Kỳ kia.
Lòng em lo sầu,
Cho người ấy không có đai nịt (ở goá không vợ, không ai may dây nịt cho).

Hữu hồ 3 有狐 3 • Có con chồn 3

有狐綏綏,
在彼淇側。
心之憂矣,
之子無服。

Hữu hồ 3

Hữu hồ tuy tuy,
Tại bỉ Kỳ trắc,
Tâm chi ưu hĩ,
Chi tử vô bặc (phục).

Dịch nghĩa

Có con chồn đi lang thang một mình,
Ở bên sông Kỳ kia.
Lòng em lo sầu,
Cho người ấy không có quần áo.

Mộc qua 1 木瓜 1 • Cây đậu mộc 1

投我以木瓜,
報之以瓊琚。
匪報也,
永以為好也。

Mộc qua 1

Đầu ngã dĩ mộc cô (qua).
Báo chi dĩ quỳnh cư.
Phỉ báo dã,
Vĩnh dĩ vi hảo dã.

Dịch nghĩa

Người quăng sang tặng ta trái mộc qua.
Thì ta đáp lại bằng món ngọc cư đẹp đẽ.
Chẳng phải là để báo đáp,
Mà là để giao hảo với nhau lâu dài vậy.

Mộc qua 2 木瓜 2 • Cây đậu mộc 2

投我以木桃,
報之以瓊瑤。
匪報也,
永以為好也。

Mộc qua 2

Đầu ngã dĩ mộc đào.
Báo chi dĩ quỳnh dao.
Phỉ báo dã,
Vĩnh dĩ vi hảo dã.

Dịch nghĩa

Người quăng sang tặng ta trái mộc đào (trái nhỏ hơn trái mộc qua, chua và chát).
Thì ta đáp lại bằng món ngọc dao đẹp đẽ.
Chẳng phải là để báo đáp,
Mà là để giao hảo với nhau lâu dài vậy.

Mộc qua 3 木瓜 3 • Cây đậu mộc 3

投我以木李,
報之以瓊玖。
匪報也,
永以為好也。

Mộc qua 3

Đầu ngã dĩ mộc lý.
Báo chi dĩ quỳnh kỳ (cửu).
Phỉ báo dã,
Vĩnh dĩ vi hảo dã.

Dịch nghĩa

Người quăng sang tặng ta trái mộc lý.
Thì ta đáp lại bằng món ngọc cửu đẹp đẽ.
Chẳng phải là để báo đáp,
Mà là để giao hảo với nhau lâu dài vậy.

Thử ly 1 黍離 1 • Lúa nếp 1

彼黍離離,
彼稷之苗。
行邁靡靡,
中心搖搖。
知我者,
謂我心憂;
不知我者,
謂我何求。
悠悠蒼天,
此何人哉!

Thử ly 1

Bi thử ly ly,
Bỉ tắc chi miêu,
Hành mại mỹ mỹ,
Trung tâm dao dao,
Tri ngã giả,
Vị ngã tâm ưu.
Bất tri ngã giả,
Vị ngã hà cầu.
Du du thương thân (thiên),
Thử hà nhân tai ?

Dịch nghĩa

Kìa nếp đã trĩu đầu rủ ngọn,
Kìa mạ lúa vừa lên.
Ta đi trên đường chậm chậm,
Trong lòng xao xuyến không yên.
Người hiểu ta thì nói lòng ta ưu sầu.
Người không hiểu ta,
Thì nói ta đang tìm kiếm vật gì.
Hỏi trời xanh xa thẳm kia,
Kẻ đã khiến xui ra như thế này,
Quả là người nào vậy thay?

Thử ly 2 黍離 2 • Lúa nếp 2

彼黍離離,
彼稷之穗。
行邁靡靡,
中心如醉。
知我者,
謂我心憂;
不知我者,
謂我何求。
悠悠蒼天,
此何人哉!

Thử ly 2

Bi thử ly ly,
Bỉ tắc chi toại,
Hành mại mỹ mỹ,
Trung tâm như tuý,
Tri ngã giả,
Vị ngã tâm ưu.
Bất tri ngã giả,
Vị ngã hà cầu.
Du du thương thân (thiên),
Thử hà nhân tai ?

Dịch nghĩa

Kìa nếp đã trĩu đầu rủ ngọn,
Kìa lúa đã trổ bông rủ chùm xuống.
Ta đi trên đường chậm chậm,
Trong lòng như đang cơn say.
Người hiểu ta
Thì nói lòng ta ưu sầu.
Người không hiểu ta,
Thì nói ta đang tìm kiếm vật gì.
Hỏi trời xanh xa thẳm kia,
Kẻ đã khiến xui ra như thế này quả là người nào vậy thay ?

Thử ly 3 黍離 3 • Lúa nếp 3

彼黍離離,
彼稷之實。
行邁靡靡,
中心如噎。
知我者,
謂我心憂;
不知我者,
謂我何求。
悠悠蒼天,
此何人哉!

Thử ly 3

Bi thử ly ly,
Bỉ tắc chi thật,
Hành mại mỹ mỹ,
Trung tâm như ất (yết),
Tri ngã giải,
Vị ngã tâm ưu.
Bất tri ngã giả,
Vị ngã hà cầu.
Du du thương thân (thiên),
Thử hà nhân tai ?

Dịch nghĩa

Kìa nếp đã trĩu đầu rủ ngọn,
Lúa kia đã kết hột.
Ta đi trên đường chậm chậm,
Trong lòng như nghẹn ngào.
Người hiểu ta
Thì nói lòng ta ưu sầu.
Người không hiểu ta,
Thì nói ta đang tìm kiếm vật gì.
Hỏi trời xanh xa thẳm kia,
Kẻ đã khiến xui ra như thế này quả là người nào vậy thay ?

Quân tử vu dịch 1 君子于役 1 • Chàng đi làm 1

君子于役,
不知其期,
曷至哉?
雞棲于塒,
日之夕矣,
羊牛下來。
君子于役,
如之何勿思?

Quân tử vu dịch 1

Quân tử vu dịch,
Bất tri kỳ kỳ
Hạt chí tê (tai) ?
Kê tê (thê) vu thì,
Nhật chi tịch hĩ,
Dương ngưu hạ ly (lai).
Quân tử vu dịch,
Như chi hà vật ti (tư).

Dịch nghĩa

Chàng đi làm,
Không biết hạn kỳ trở về.
(Hôm nay) chàng đi đến nơi nào vậy thay ?
Gà đậu trên ổ,
Ngày đã tối rồi.
Dê và bò đã trở về.
Chàng đi làm,
Làm sao em chẳng trông nhớ được ?

Quân tử vu dịch 2 君子于役 2 • Chàng đi làm 2

君子于役,
不日不月,
曷其有佸?
雞棲于桀,
日之夕矣,
羊牛下括。
君子于役,
茍無饑渴!

Quân tử vu dịch 2

Quân tử vu dịch,
Bất nhật bất nguyệt
Hạt kỳ hữu huyệt (quát) ?
Kê tê (thê) vu kiệt,
Nhật chi tịch hĩ,
Dương ngưu hạ quyết (quát).
Quân tử vu dịch,
Cầu vô nguyệt cơ (khát).

Dịch nghĩa

Chàng đi làm,
Quá lâu không tính được ngày tháng bao nhiêu.
Lúc nào mới trở về hội ngộ với em ?
Gà đậu trên cây gác,
Ngày đã tối rồi.
Dê và bò đã trở về.
Chàng đi làm,
Vả lại, em chỉ mong chàng khỏi đói khát thôi ?

Quân tử dương dương 1 君子陽陽 1 • Chàng đắc ý 1

君子陽陽,
左執簧,
右招我由房。
其樂只且!

Quân tử dương dương 1

Quân tử dương dương,
Tả chấp hoàng,
Hữu chiêu ngã do phòng.
Kỳ lạc chỉ thư.

Dịch nghĩa

Chàng xem dáng đắc ý lắm,
Tay trái cầm ống sáo,
Tay mặt vẫy em theo vào trong phòng (mà nghe thổi sáo).
Thú vui của chàng chỉ có thế thôi.

Quân tử dương dương 2 君子陽陽 2 • Chàng đắc ý 2

君子陶陶,
左執翿,
右招我由敖。
其樂只且!

Quân tử dương dương 2

Quân tử dao dao.
Tả chấp đào,
Hữu chiêu ngã do ngao.
Kỳ lạc chỉ thư.

Dịch nghĩa

Chàng xem dáng hào vui lắm,
Tay trái cầm cây đào bằng lông để múa.
Tay mặt vẫy em theo vào chỗ nhảy múa.
Thú vui của chàng chỉ có thế thôi.

Dương chi thuỷ 1 揚之水 1 • Dòng nước lững lờ 1

揚之水,
不流束薪。
彼其之子,
不與我戍申。
懷哉懷哉,
曷月予還歸哉?

Dương chi thuỷ 1

Dương chi thuỷ,
Bất lưu thúc tân.
Bỉ ký chi tử,
Bất dữ ngã thú Thân
Hoài tai! Hoài tai!
Hạt nguyệt dư hoàn quy tai ?

Dịch nghĩa

Dòng nước chảy lờ đờ,
Không cuốn trôi được bó củi.
Nàng kia ôi!
Không cùng với ta đóng đồn trấn giữ nước Thân ?
Nhớ nhung thay!Nhớ nhung thay!
Tháng nào ta mới trở về được vậy thay ?

Dương chi thuỷ 2 揚之水 2 • Dòng nước lững lờ 2

揚之水,
不流束楚。
彼其之子,
不與我戍甫。
懷哉懷哉,
曷月予還歸哉?

Dương chi thuỷ 2

Dương chi thuỷ,
Bất lưu thúc sở.
Bỉ ký chi tử,
Bất dữ ngã thú Phủ
Hoài tai! Hoài tai!
Hạt nguyệt dư hoàn quy tai ?

Dịch nghĩa

Dòng nước chảy lờ đờ,
Không cuốn trôi được bó cây sở.
Nàng kia ôi!
Không cùng với ta đóng đồn trấn giữ nước Phủ ?
Nhớ nhung thay!Nhớ nhung thay!
Tháng nào ta mới trở về được vậy thay ?

Dương chi thuỷ 3 揚之水 3 • Dòng nước lững lờ 3

揚之水,
不流束蒲。
彼其之子,
不與我戍許。
懷哉懷哉,
曷月予還歸哉?

Dương chi thuỷ 3

Dương chi thuỷ,
Bất lưu thúc bồ.
Bỉ ký chi tử,
Bất dữ ngã thú Hử
Hoài tai! Hoài tai!
Hạt nguyệt dư hoàn quy tai ?

Dịch nghĩa

Dòng nước chảy lờ đờ,
Không cuốn trôi được bó bồ liễu.
Nàng kia ôi!
Không cùng với ta đóng đồn trấn giữ nước Hử (Hứa) ?
Nhớ nhung thay!Nhớ nhung thay!
Tháng nào ta mới trở về được vậy thay ?

Trung cốc hữu thôi 1 中穀有蓷 1 • Trong hang có cây thôi 1

中穀有蓷,
暵其乾矣。
有女仳離,
慨其嘆矣。
慨其嘆矣,
遇人之艱難矣。

Trung cốc hữu thôi 1

Trung cốc hữu thôi,
Hãn kỳ can hĩ!
Hữu nữ phỉ ly,
Khải kỳ than (thán) hĩ!
Khải kỳ than (thán) hĩ!
Ngộ nhân chi gian nan hĩ!

Dịch nghĩa

Trong hang có cây thôi,
Đã héo khô rồi vậy
Có người vợ bị chia lìa,
Uất hờn than thở,
Uất hờn than thở,
Vì đã gặp người chồng khốn cùng vậy!

Trên đây, uct.edu.vn đã dành tặng bạn những trang thơ đặc sắc vang danh được yêu thích của thi sĩ Khổng Tử. Những bài thơ của ông có giá trị sâu sắc đối với bạn đọc. Những tư tưởng triết lý của ông được mọi người hưởng ứng và ca tụng mạnh mẽ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Xem Thêm: