luôn là chủ đề bàn tán của mọi người trên diễn đàn văn học. Nói đến Khổng Tử trước hết là nói đến nhà đạo đức, nhà luân lý. Hạt nhân cơ bản của đạo đức Khổng Tử là chữ nhân và chữ lễ. Những tác phẩm của ông đều hướng về đạo đức , nhất là đối với một quân tử thời xưa Trung Quốc.Chính những yếu tố như vậy mà thơ ông được mọi người yêu thích và ngưỡng mộ. Không để các bạn chờ lâu, mình cùng nhau cảm nhận ngòi bút tài năng của thi sĩ Khổng Tử vang danh này nhé!

Bách chu 2 柏舟 2 • Thuyền bách 2

泛彼柏舟,
在彼河側。
髡彼兩髦,
實維我特。
之死矢靡慝,
母也天只,
不諒人只!

Bách chu 2

Phiếm bỉ bách chu,
Tại bỉ hà trắc.
Đãm bỉ lưỡng mao,
Thực duy ngã đặc
Chi tử thỉ mỹ thắc.
Mẫu dã thân (thiên) chỉ,
Bất lượng nhân chỉ.

Dịch nghĩa

Chơi vơi chiếc thuyền gỗ bách kia,
Ở bên sông kia
Người đê tóc hai trái đào rủ xuống kia,
Thật là chồng của ta.
Đến chết, ta không hề gian tà.
Mẹ ta ơn rộng như trời,
Mà không tin được lòng ta ư ?

Tường hữu từ 1 墻有茨 1 • Tường có dây từ 1

墻有茨,
不可掃也。
中冓之言,
不可道也。
所可道也,
言之醜也。

Tường hữu từ 1

Tường hữu từ,
Bất khả tảo dã.
Trung cấu chi ngôn,
Bất khả đạo dã,
Sở khả đạo dã,
Ngôn chi xú dã.

Dịch nghĩa

Bức tường có dây từ mọc bám vào,
Không thể quét trừ cho sạch được (vì nếu nhổ dọn thì hư tường).
Lời dâm dật trong khuê phòng,
Không thể nói ra được.
Điều mà nói ra được,
Thì xấu xa nhuốc nhơ cho lời nói.

Tường hữu từ 2 墻有茨 2 • Tường có dây từ 2

墻有茨,
不可襄也。
中冓之言,
不可詳也。
所可詳也,
言之長也。

Tường hữu từ 2

Tường hữu từ,
Bất khả tương dã.
Trung cấu chi ngôn,
Bất khả tường dã,
Sở khả tường dã,
Ngôn chi trường dã.

Dịch nghĩa

Bức tường có dây từ mọc bám vào,
Không thể nào trừ khử được .
Lời dâm dật trong khuê phòng,
Không thể nói rõ ra được.
Điều mà nói rõ ràng ra được,
Thì thêm dông dài lôi thôi cho lời nói.

Tường hữu từ 3 墻有茨 3 • Tường có dây từ 3

墻有茨,
不可束也。
中冓之言,
不可讀也。
所可讀也,
言之辱也。

Tường hữu từ 3

Tường hữu từ,
Bất khả thúc dã.
Trung cấu chi ngôn,
Bất khả độc dã,
Sở khả độc dã,
Ngôn chi nhục dã.

Dịch nghĩa

Bức tường có dây từ mọc bám vào,
Không thể nào bó lại mà nhổ đi.
Lời dâm dật trong khuê phòng,
Không thể nói to ra được.
Điều mà nói to ra được,
Thì xấu hổ cho lời nói.

Quân tử giai lão 1 君子偕老 1 • Cùng chồng đến già 1

君子偕老,
副笄六珈。
委委佗佗,
如山如河。
象服是宜,
子之不淑,
云如之何?

Quân tử giai lão 1

Quân tử giai lão,
Phổ kê lục gia,
Uy uy đà đà,
Như sơn như hà.
Thương phục nghị nga (nghi)
Từ chi bất thục.
Vân như chi hà ?

Dịch nghĩa

Sống đến già với chồng,
Đầu tóc giả cài trâm có kết sáu viên ngọc.
Dáng thung dung tự đắc,
Vững vàng như núi và rộng rãi như sông,
Xứng đáng là trang phục đúng theo pháp độ lễ nghi.
Nhưng nàng (Tuyên Khương) không phải là người đức hạnh,
Thì biết nói ra làm sao ?

Quân tử giai lão 2 君子偕老 2

玼兮玼兮!
其之翟也。
鬒發如云,
不屑瑱也。
玉之瑱,
象之揥也,
揚且之皙也。
胡然而天也?
胡然而帝也?

Quân tử giai lão 2

Thử hề thử hề,
Kỳ chi dịch dã.
Chuẩn phát như vân,
Bất tiết đệ dã.
Ngọc chi thiền dã.
Tượng chi sế (thế) dã.
Dương thư chi chế (tích).
Hồ nhiên nhi Thiên dã ?
Hồ nhiên nhi Đế dã ?

Dịch nghĩa
Tươi đẹp rườm rà,
Là cái áo chim trĩ của nàng.
Tóc đen nhiều và đẹp như mây.
Không cần phải bới thêm lọn tóc mượn.
Lấy ngọc làm miếng che tai.
Lấy ngà voi làm cái rẽ tóc
Phần cái trán phía trên lòng mày thì trắng nõn nà.
Sao mà như Trời vậy ?
Sao mà như Thương Đế vậy ?

Tang Trung 1 桑中 1 • Tang Trung 1

爰采唐矣,
沬之鄉矣。
云誰之思?
美孟姜矣。
期我乎桑中,
要我乎上宮,
送我乎淇之上矣。

Tang Trung 1

Viên thái đường hĩ
Muội chi hương hĩ
Vân thuỳ chi tư ?
Mỹ Mạnh Khương hĩ
Kỳ ngã hồ Tang Chương (Trung).
Yên ngã hồ Thượng Cương (Cung).
Tống ngã hồ Kỳ chi Thường (Thượng) hĩ.

Dịch nghĩa

Bèn hái dây đường,
Ở làng Muội.
Rằng ai là người ta thương nhớ ?
Là người con gái cả họ Khương đẹp đẽ.
Ước hẹn với ta ở đất Tang Trung
Đón ta ở đất Thượng Cung,
Rồi đưa ta ở đất Kỳ Thượng.

Tang Trung 2 桑中 2 • Tang Trung 2

爰采麥矣,
沬之北矣。
云誰之思?
美孟弋矣。
期我乎桑中,
要我乎上宮,
送我乎淇之上矣。

Tang Trung 2

Viên thái hức (mạch) hĩ
Muội chi bắc hĩ
Vân thuỳ chi tư ?
Mỹ Mạnh Dực hĩ
Kỳ ngã hồ Tang Trung.
Yên ngã hồ Thượng Cung.
Tống ngã hồ Kỳ chi Thượng hĩ.

Dịch nghĩa

Bèn hái lúa mạch,
Ở phía bắc làng Muội.
Rằng ai là người ta thương nhớ ?
Là người con gái cả họ Dực đẹp đẽ.
Ước hẹn với ta ở đất Tang Trung
Đón ta ở đất Thượng Cung,
Đưa ta ở đất Kỳ Thượng.

Tang Trung 3 桑中 3 • Tang Trung 3

爰采葑矣,
沬之東矣。
云誰之思,
美孟庸矣。
期我乎桑中,
要我乎上宮,
送我乎淇之上矣。

Tang Trung 3

Viên thái phong hĩ
Muội chi đông hĩ
Vân thuỳ chi tư ?
Mỹ Mạnh Dung hĩ
Kỳ ngã hồ Tang Trung.
Yên ngã hồ Thượng Cung.
Tống ngã hồ Kỳ chi Thượng hĩ.

Dịch nghĩa

Bèn hái rau phong,
Ở phía đông làng Muội.
Rằng ai là người ta thương nhớ ?
Là người con gái cả họ Dung đẹp đẽ.
Ước hẹn với ta ở đất Tang Trung
Đón ta ở đất Thượng Cung,
Rồi đưa ta ở đất Kỳ Thượng.

Thuần chi bôn bôn 1 鶉之奔奔 1 • Chim cút sóng đôi 1

鶉之奔奔,
鵲之彊彊。
人之無良,
我以為兄。

Thuần chi bôn bôn 1

Thuần chi bôn bôn
Thước chi khương khương
Nhân chi vô lương
Ngã dĩ vi hương (huynh).

Dịch nghĩa

Chim cút từng đôi sống theo nhau
Chim khách cũng từng đôi sống theo nhau.
Người ấy bất lương,
Mà ta phải nhận là anh.

Thuần chi bôn bôn 2 鶉之奔奔 2 • Chim cút sóng đôi 2

鵲之彊彊,
鶉之奔奔。
人之無良,
我以為君。

Thuần chi bôn bôn 2

Thước chi khương khương
Thuần chi bân bân (bôn bôn),
Nhân chi vô lương
Ngã dĩ vi quân.

Dịch nghĩa
Chim khách từng đôi sống theo nhau.
Chim cút cũng từng đôi sống theo nhau.
Người ấy bất lương,
Mà ta phải nhận là vua (chỉ Tuyên Khương, vì Huệ Công còn nhỏ).

Đính chi phương trung 1 定之方中 1 • Sao Đính giữa trời 1

定之方中,
作于楚宮。
揆之以日,
作于楚室。
樹之榛栗,
椅桐梓漆,
爰伐琴瑟。

Đính chi phương trung 1

Đính chi phương trung,
Tác vu Sở cung.
Quỹ chi dĩ nhật,
Tác vu sở thất.
Thụ chi trăn lật,
Y đồng tử tất,
Viên phạt cầm sắt.

Dịch nghĩa

Chòm sao Đính đã ở giữa trời,
Thì làm cung thất ở Sở Khâu.
Đo theo bóng mặt trời,
Để làm cung thất ở Sở Khâu.
Trrồng cây trăn cây lật,
Cây y, cây ngô đồng, cây tử, cây tất,
Để chặt những cây ấy làm đàn cầm đàn sắt.

Đính chi phương trung 2 定之方中 2

升彼虛矣,
以望楚矣。
望楚與堂,
景山與京。
降觀于桑,
卜云其吉,
終然允臧。

Đính chi phương trung 2

Thăng bỉ khử (khư) hĩ,
Dĩ vọng Sở hĩ.
Vọng Sở dữ Đường,
Ảnh sơn dữ cương (kinh),
Giáng quan vu tang.
Bốc vân kỳ cát.
Chung yên doãn tang.

Dịch nghĩa

Lên trên bờ thành cũ,
Để trông về Sở Khâu.
Trông về Sở Khâu và ấp Đường,
Đo bóng mặt trời để định hướng những núi và gò cao.
Lại đi xuống để quan sát sự thích nghi của cuộc đất ở trong ruộng dâu.
Bói mai rùa nói rằng tốt.
Rốt cuộc mới tin là tốt.

Đính chi phương trung 3 定之方中 3

靈雨既零,
命彼倌人。
星言夙駕,
說于桑田。
匪直也人,
秉心塞淵,
騋牝三千。

Đính chi phương trung 3

Linh vũ ký linh,
Mệnh bỉ quan nhân
Tinh ngôn túc giá
Thuế vu tang đần (điền).
Phỉ trực dã nhân,
Bỉnh tâm đắc uân (uyên).
Lai tẫn tam thân (thiên).

Dịch nghĩa

Mưa lành đã rơi xuống,
Liền sai quan coi việc đánh xe.
Thấy còn sao, dậy đánh xe đi sớm,
Đến dừng nghỉ ở trong ruộng dâu
Nhưng chẳng phải người ấy chỉ thật có thế,
Người ấy còn giữ được tâm tính thành thật thâm trầm nữa (cho nên không có làm việc gì mà chẳng thành công).
(Cho nên người đã làm cho nước Vệ chóng giàu thịnh) Ngựa cái cao bảy thước được đông đảo đến số ba ngàn con.

Trang thơ Không Tử luôn được đón nhận nồng nhiệt từ độc giả. Khổng Tử được xem là một mẫu hình để những nhà thơ trẻ Trung Quốc noi theo. Ông đã để lại cho đời một kho tàng thơ đầy giá trị và thấm đượm đạo lý cao cả. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!