Trái nghĩa với đoàn kết, Đặt câu với từ đó?

Cập nhật ngày 11/09/2022 bởi mychi

Bài viết Trái nghĩa với đoàn kết, Đặt câu với từ đó? thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Trái nghĩa với đoàn kết, Đặt câu với từ đó? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Trái nghĩa với đoàn kết, Đặt câu với từ đó?”

Đánh giá về Trái nghĩa với đoàn kết, Đặt câu với từ đó?


Xem nhanh
#tulieutieuhoc, #luyentuvacau4, Bài giảng này giúp các em Lớp 4 Mở rộng vốn từ về chủ đề Nhân hậu Đoàn kết trong sách Tiếng Việt 4 trang 17
- Hãy đăng ký kênh để xem những video mới nhất : https://www.youtube.com/channel/UCyN7V-aslIQFCxf8BLpzLvw?sub_confirmation=11
_Liên hệ với Tư liệu Tiểu học _
🔰Dạy và Học Tiểu học: http://tieuhocvn.info
🔰Facebook : https://www.facebook.com/tieuhocvn/
🔰Twitter: https://twitter.com/vantieuhoc

Câu hỏi: Trái nghĩa với đoàn kết, đặt câu với từ đó

Trả lời:

Trái nghĩa với đoàn kết : Chia rẽ

Đặt câu:

Nội bộ trong công ty bè phái, chia rẽ nhéu gây ra điều kiện trong việc thống nhất ý kiến.

ngoài ra, các em cùng Top lời giải tìm hiểu thêm các kiến thức hay về tiếng Việt nha!

Trái nghĩa với đoàn kết, đặt câu với từ đó

1. Từ và các từ loại

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

* Cấu tạo từ của tiếng việt là : 

+ Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng, đơn vị cấu tạo nên câu là từ.

+ Từ mà gồm mỗi một tiếng trong đó có tên gọi là từ đơn. Từ bao gồm hai tiếng hoặc nhiều tiếng được gọi là từ phức.

+ Các từ phức được tạo ra bởi cách ghép một vài tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau. Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.

* Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, vận hành, quan hệ,… ) mà từ biểu đạt.

* Cách giải thích nghĩa của từ :

– Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

– Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,….. Đặc điểm ngữ pháp của danh từ là : có khả năng kết hợp với từ chỉ số lượng phía trước, các từ này, ấy, đó,….. ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.

chức vụ ngữ pháp của danh từ là : cấp bậc điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước. những loại danh từ : Danh từ chung và danh từ riêng.

 Động từ là những từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật. chức vụ ngữ pháp của động từ là : Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…..Thường làm vị ngữ, khi làm chủ ngữ , động từ mất có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.

Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, vận hành, trạng thái. Đặc điểm của tính từ: Tính từ có thể kết hợp với các từ : đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, ….. để tạo thành cụm tính từ. khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng của tính từ rất Giảm. Tính từ có thể làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.

2. Từ đồng nghĩa

– Từ đồng nghĩa: những từ giống nhéu hoặc gần giống nhéu. Một từ thường xuyên nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhéu.

– Các từ đồng nghĩa không thể thay thế cho nhéu trong mọi trường hợp, khi nói và viết cần chọn các từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách quan, sắc thái biểu cảm.

– Phân loại: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

✅ Mọi người cũng xem : eta là ngày gì

3. Từ đồng âm

– Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhéu, không liên quan gì với nhau.

– Trong giao tiếp chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ, dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.

4. Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

– Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc thường xuyên cặp từ trái nghĩa khác nhau

– Từ trái nghĩa sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

✅ Mọi người cũng xem : u rễ thần kinh là gì

5. một số bài tập vận dụng

Bài 1: Điền các từ còn thiếu tạo thành các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ dưới:

– Có đi có….

– Mắt nhắm mắt….

– Vô tiền khoáng…

– Buổi… buổi cái

– Trọng … khinh nữ

– Bóc ngắn cắn…

Gợi ý trả lời:

Có đi có lại

Mắt nhắm mắt mở

Vô tiền khoáng hậu

Buổi đực buổi cái

Trọng nam khinh nữ

Bóc ngắn cắn dài

Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa ở các câu dưới đây:

– Trèo lên cây bưởi hái hoa

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

– Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

– Người khôn nói ít là nhiều không như người dại nói nhiều nhàm tai.

– Căng da bụng, chùng da mắt

Gợi ý trả lời:

Các cặp từ trái nghĩa

Lên- xuống

Ráo – mưa

Khôn- dại/ ít – nhiều

Căng – chùng



Các câu hỏi về trái nghĩa với đoàn kết là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê trái nghĩa với đoàn kết là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment