Đại từ chỉ định và tính từ chỉ định trong tiếng Anh | Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Toàn Diện 4 kĩ Năng

Cập nhật ngày 03/08/2022 bởi mychi

Bài viết Đại từ chỉ định và tính từ chỉ định trong tiếng Anh | Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Toàn Diện 4 kĩ Năng thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Đại từ chỉ định và tính từ chỉ định trong tiếng Anh | Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Toàn Diện 4 kĩ Năng trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Toàn Diện 4 kĩ Năng”

Đánh giá về Đại từ chỉ định và tính từ chỉ định trong tiếng Anh | Trung Tâm Tiếng Anh Giao Tiếp Toàn Diện 4 kĩ Năng


Xem nhanh

Đại từ chỉ định và tính từ chỉ định trong tiếng Anh

ĐẠI TỪ  CHỈ ĐỊNH – TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

I. Tính Từ Chỉ Định ( Demonstravetive Adjectives ) 

1. Khái niệm

Tính từ chỉ định ( demonstrative adjectives ) thay đổi theo số của danh từ …

This/These/That/Those + danh từ + of + yours/hers… đôi khi dùng để nhấn mạnh thay cho your/her…

2. Hướng dẫn sử dụng tính từ chỉ định

Tính từ chỉ định xác địnhTính từ chỉ định không xác định
Số ítSố nhiều
This ( này )TheseSome: Vài, một ít
That ( kia )ThoseAny: Bất cứ

This, that + danh từ số ít:

Eg:

  • This driver is careful (Tài xế này cẩn thận)
  • That driver is careless (Tài xế kia không cẩn thận)

These, those + danh từ số nhiều: Eg:

  • These tea cups look beautiful (Những tách trà này thì trông đẹp đó)
  • Those cars are in front of the hotel (Những ôtô kia thì ở trước khách sạn)

Some + danh từ số nhiều: vài

Eg:

  • There are some books on the table – có vài cuốn sách trên bàn

Some + danh từ không đếm được, số ít: một ít Eg:

  • There is some difficulties about my grammar – Có một vài khó khăn về văn phạm của tôi

Any: một (người, vật) nào đó, bất cứ

  • We don’t have any butter (Chúng ta không có chút bơ nào cả)
  • We don’t have any matches (Chúng ta không có que diêm nào cả)
  – Chú ý:
  • Some thường được dùng trong câu xác định
  • Any thường được dùng trong câu nghi vấn và phủ định

3. Những trường hợp đặc biệt:

a) Some có thể dùng trong câu nghi vấn: – Thể hiện sự mời mọc hay yêu cầu Eg:

  • Will you cary some bottles for me, please? ( Xin anh vui lòng mang cho tôi vài cái chai?)

– Thể hiện sự mong đợi câu trả lời là Yes

  • Would you drink some coffee ? (Mời anh uống cà phê nhé ?)

b) Any có thể dùng trong câu khẳng định khi – Any có nghĩa là bất cứ Eg:

  • You can ask any person about it. (Anh có thể hỏi bất cứ ai về điều này)

– Trước any có if

Eg:

  • If I buy any books. I’ll sent them to you Nếu tôi mua sách. Tôi sẽ gửi cho bạn)

II. Đại từ chỉ định (Demonstravetive Pronouns)

1. Khái niệm

Đại từ chỉ định ( demonstrative pronouns ) bao gồm các từ this, that, these và those chỉ ra cụ thể người hoặc vật được nói đến. Đại từ chỉ định đứng một mình. (…)

Eg:

  • This is an apple pie. Đây là một chiếc bánh táo.
  • That is a good idea. Ý tưởng hay đấy.
  • These are my friends. Đây là những người bạn của tôi.
  • Those are maple trees. Đó là cây phong.

2. Hướng dẫn sử dụng đại từ chỉ định.

GầnXa
Số ítThisThat
Số nhiềuTheseThose

– This và these dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói hoặc viết. This đi với động từ số ít, bổ nghĩa cho một người hoặc một vật. These đi với động từ số nhiều, bổ nghĩa cho nhiều người hoặc vật.

Eg:

  • This is my brother. (Đây là anh trai tôi.)
  • These are my brothers. (Đây là những người anh em của tôi.)

– That và those dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói hoặc viết. That đi với danh từ số ít và those đi với danh từ số nhiều.

Eg:

  • That is a computer. (Đó là cái máy tính.)
  • That woman is a professor. (Người phụ nữ đó là một giáo sư.)
  • Those are computers. (Đó là những cái máy tính.)
  • Those women are professors. (Những người phụ nữ đó là giáo sư.)

– Ta thường chỉ dùng đại từ chỉ định cho đồ vật. Nhưng cũng có thể dùng cho con người khi người này xác định được.

Eg:

  • This is Josef speaking. Is that Mary? (Josef xin nghe. Mary hả?)
  • That sounds like John. (Nghe giống như là John.)

III. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH VÀ ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH

– Không nên nhầm lẫn đại từ chỉ định với tính từ chỉ định. Đại từ chỉ định đứng một mình, trong khi tính từ chỉ định bổ ngữ cho một danh từ.

Eg:

Đại từ chỉ địnhTính từ chỉ định + danh từ
That smells 

Có mùi hôi quá

That book is good

Cuốn sách đó khá hay.



Các câu hỏi về tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì


Các hình ảnh về tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm tin tức về tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo thêm nội dung chi tiết về tính từ chỉ định trong tiếng anh là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment