Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mức sử dụng đất và xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao

Cập nhật ngày 05/08/2022 bởi mychi

Bài viết Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mức sử dụng đất và xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mức sử dụng đất và xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mức sử dụng đất và xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao”

BỘ TÀI NGUYÊN VÀMÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2017/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ VĂN HÓA, CƠ SỞ Y TẾ, CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CƠ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quảnđất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao.

Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao.

Điều 2.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2017.

Điều 3.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Thị Phương Hoa

——–

ĐỊNH MỨC

SỬ DỤNG ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ VĂN HÓA, CƠ SỞ Y TẾ, CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, CƠ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Định mức sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao và các công trình văn hóa thuộc loại đất sinh hoạt cộng đồng (không bao gồm các cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện; thẩm định nhu cầu sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô sử dụng đất các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thểdục thểthao và các công trình văn hóa thuộc loại đất sinh hoạt cộng đồng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Định mức sử dụng đất theo công trình: là diện tích đất cần thiết cho một công trình đểcông trình đó phát huy được đầy đủ công năng sử dụng và sử dụng đất có hiệu quả cho một mục đích cụ thể.

2. Định mức sử dụng đất theo đầu người: là diện tích đất tính bằng m2cho một người đểngười đó phát huy được đầy đủ khả năng về một lĩnh vực và sử dụng đất có hiệu quả cho một mục đích cụ thể. Định mức sử dụng đất theo đầu người được quy định theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Định mức sử dụng đất theo đầu người được tính theo tổng dân số của mỗi đơn vị hành chính.

3. Trung tâm văn hóa xã; nhà văn hóa thôn; hội trường thôn, trụ sở thôn, câu lạc bộ thôn: là các công trình văn hóa thuộc loại đất sinh hoạt cộng đồng theo quy định tại Thông tư số28/2014/TT-BTNMTngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Chương II

ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 4. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa

1. Đất xây dựng cơ sở văn hóa làđất xây dựng các công trình về văn hóa, bao gồm: Trung tâm văn hóa; cung thiếu nhi hoặc nhà thiếu nhi hoặc trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi; cung văn hóa lao động hoặc nhà văn hóa lao động; rạp chiếu phim; rạp xiếc; nhà hát; nhà triển lãm văn học nghệ thuật; nhà bảo tàng; quảng trường; thư viện; nhà văn hóa thôn; hội trường thôn, trụ sở thôn, câu lạc bộ thôn.

2. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa theo công trình

STT

Tên công trình

Định mức sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp trung ương

Quy mô dân số (nghìn người)

Diện tích công trình (1.000m2)

Quy mô dân số (nghìn người)

Diện tích công trình (1.000m2)

Quy mô dân số (nghìn người)

Diện tích công trình (1.000m2)

Diện tích công trình (1.000m2)

1

Hội trường thôn, trụ sở thôn, câu lạc bộ thôn

0,05 – 1,0

2

Nhà văn hóa thôn

0,2 – 0,5

3

Trung tâm văn hóa

<5

0,5 – 1,0

<100

2,5 – 5,0

<1.000

5,0 – 10,0

>5

1,0 – 3,0

≥100

5,0 – 10,0

≥1.000

10,0 – 15,0

4

Cung thiếu nhi hoặc nhà thiếu nhi hoặc Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi

<100

2,5 – 3,0

<1.000

5,0

100 – 150

3,0 – 4,0

1.000 – 1.500

5,0 – 7,5

>150

4,0-5,0

>1.500

7,5 – 10,0

5

Cung văn hóa lao động hoặc nhà văn hóa lao động

<100

2,5 – 3,0

<1.000

5,0

100 – 150

3,0 – 4,0

1.000-1.500

5,0 – 7,5

>150

4,0 – 5,0

>1.500

7,5 – 10,0

6

Rạp chiếu phim

1,5 – 3,0

5,0 – 10,0

10,0 – 15,0

7

Rạp xiếc

10,0 – 15,0

10,0 – 15,0

8

Nhà hát

10,0 – 20,0

15,0 – 25,0

9

Nhà triển lãm văn học nghệ thuật

1,0 – 1,5

20,0 – 25,0

10

Nhà bảo tàng

20,0 – 25,0

20,0 – 25,0

11

Quảng trường

<1.000

10,0 – 15,0

>1.000

15,0 – 20,0

12

Thư viện

0,5 – 1,0

7,0 – 14,0

10,0 – 15,0

3. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa

Đơn vị: m2/đầu người

STT

Phân theo vùng

Định mức sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Đồng bằng

Miền núi

Đồng bằng

Miền núi

1

Trung du miền núi phía Bắc

0,52 – 0,57

0,34 – 0,52

0,12 – 0,17

0,15 – 0,23

0,25 – 0,40

2

Đồng bằng sông Hồng

0,34 – 0,41

0,19 – 0,34

0,08 – 0,14

0,08 – 0,14

0,14 – 0,25

3

Bắc Trung bộ

0,40 – 0,51

0,29 – 0,40

0,09 – 0,13

0,12 – 0,17

0,18 – 0,27

4

Duyên hải Nam Trung bộ

0,27 – 0,46

0,16 – 0,27

0,09 – 0,13

0,12 – 0,17

0,18 – 0,28

5

Tây Nguyên

0,50-0,65

0,21 – 0,50

0,08 – 0,15

0,12 – 0,21

0,19 – 0,31

6

Đông Nam bộ

0,25 – 0,45

0,12 – 0,25

0,06 – 0,12

0,06 – 0,12

0,11 – 0,22

7

Đồng bằng sông Cửu Long

0,28 – 0,35

0,18 – 0,28

0,08 – 0,17

0,08 – 0,17

0,15 – 0,29

Điều 5. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế

1. Đất xây dựng cơ sở y tế là đất xây dựng các công trình về y tế, bao gồm: Trạm y tế; bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp Trung ương); phòng khám đa khoa khu vực; trung tâm y tế dự phòng; bệnh viện y học cổ truyền.

2. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế theo công trình

Loi công trình/đơn vhành chính

Định mức sửdụng đất

Quy mô dân số (nghìn người)

Quy mô (giường bệnh)

Diện tích công trình (1.000m2)

1. Cấp xã

Trạm y tế

5 – 7

0,5 – 2,0

2. Cấp huyện

Bệnh viện đa khoa

<100

50 – <100

10,0 – 20,0

≥100

100 – 200

25,0 – 30,0

Phòng khám đa khoa khuvực

20 – 30

6 – 15

1,8 – 2,4

Trung tâm y tế dự phòng

1,0 – 1,5

3.Cấp tỉnh

Bệnh viện đa khoa

<1.000

250 – <350

27,0 – 31,5

1.000 – 1.500

350 – 500

31,5 – 42,0

>1.500

>500

42,0 – 44,0

Bệnh viện chuyên khoa

2.000 -4.000

250 – 500

27,0 – 36,0

Bệnh viện y học cổ truyền

<1.000

100 – <150

20,0 – 25,0

1.000 – 1.500

150 – <250

25,0 – 27,0

>1.500

250 – 350

27,0 – 31,5

4. Cấp Trung ương

Bệnh viện đa khoa

500 – 1.500

42,0 – 345,0

Bệnh viện chuyên khoa

250 – 1.200

27,0 – 300,0

3. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế theo đầu người

Đơn vị tính: m2u người

STT

Phân theo vùng

Định mức sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Đồng bằng

Miền núi

Đồng bằng

Miền núi

1

Trung du miền núi phía Bắc

0,25 – 0,32

0,33 – 0,35

0,62 – 0,77

0,79 – 0,84

0,96 – 1,34

2

Đồng bằng sông Hồng

0,18 – 0,20

0,18 – 0,20

0,45 – 0,50

0,45 – 0,50

0,55 – 0,75

3

Bắc Trung bộ

0,21 – 0,25

0,28 – 0,31

0,58 – 0,70

0,76 – 0,83

0,85 – 0,95

4

Duyên hải Nam Trung bộ

0,20 – 0,25

0,26 – 0,29

0,48 – 0,70

0,58 – 0,71

0,74 – 0,90

5

Tây Nguyên

0,23 – 0,25

0,30 – 0,32

0,60 – 0,70

0,79 – 0,84

0,90 – 1,10

6

Đông Nam bộ

0,15 – 0,18

0,15 – 0,18

0,30 – 0,55

0,30 – 0,55

0,60 – 0,75

7

Đồng bằng sông Cửu Long

0,16 – 0,20

0,16 – 0,20

0,34 – 0,57

0,34 – 0,77

0,63 – 0,80

Điều 6. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

1. Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất xây dựng các công trình giáo dục và đào tạo, bao gồm: Trường mầm non; trường tiểu học; trường phổthông dân tộc bán trú; trường trung học cơ sở; trường trung học cơ sở dân tộc nội trú; trường trung học phổthông; trường trung học phổthông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề; trường trung cấp nghề; trường cao đẳng nghề; trường cao đẳng; trường đại học.

2. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo công trình

STT

Tên công trình

Địnhmứcsử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh
Diện tích công trình (1.000 m2)

Cấp Trung ương
Diện tích công trình (1.000m2)

Quy mô dân số (nghìn người)

Diện tích công trình (1.000m2)

Quy mô dân số (nghìn người)

Diện tích công trình (1.000 m2)

1

Trường mầm non

<5

2,0 – <3,0

5 – 10

3,0 – <5,0

>10

5,0 – 7,0

2

Trườngtiểu học

<5

2,0 – <3,5

5 – 10

3,5 – <7,5

>10

7,5 – 10,0

3

Trường phổ thông dân tộc bán trú

5,0 – 10,0

4

Trường trung học cơsở

<5

2,0 – <3,5

5 – 10

3,5 – <7,5

>10

7,5 – 10,0

5

Trường trung học cơ sởdântộc nội trú

10,0 – 30,0

6

Trường trung họcphổ thông

<50

10,0 – 25,0

≥50

25,0 – 45,0

7

Trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

40,0 – 60,0

8

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên

10,5 – 31,0

9

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

5,0 – 30,0

10

Trường trung cấp nghề

10,0 – 50,0

11

Trường cao đẳng nghề

20,0 – 65,0

12

Trường cao đẳng

30,0 – 75,0

13

Trường đại học

50,0 – 240,0

3. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo theo đầu người

Đơn vị tính: m2/người

STT

Phân theo cấp học

Định mức sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Nông thôn

Đô thị

Nông thôn

Đô thị

Nông thôn

Đô thị

1

Trường mầm non

0,60

0,40

0,60

0,40

0,60

0,40

2

Trường tiểu học

0,80 -1,00

0,60 – 0,80

0,80 – 1,00

0,60 – 0,80

0,80 – 1,00

0,60 – 0,80

3

Trường phổ thông dân tộc bán trú

0,90 – 1,00

0,70 – 0,80

0,90 – 1,00

0,70 – 0,80

0,90 – 1,00

0,70 – 0,80

4

Trường trung họccơsở

0,90 – 1,10

0,70 – 0,90

0,90 – 1,10

0,70 – 0,90

0,90 – 1,10

0,70 – 0,90

5

Trường trung học cơ sở dân tộc nội trú

0,90 – 1,05

0,55 – 0,80

0,90 – 1,05

0,55 – 0,80

6

Trường trung học phổ thông

0,85 – 1,00

0,50 – 0,75

0,85 – 1,00

0,50 – 0,75

7

Trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

0,90 – 1,05

0,55 – 0,80

8

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên

0,55 – 0,75

0,35 – 0,55

0,55 – 0,75

0,35 – 0,55

9

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

0,05 – 0,07

0,03 – 0,05

10

Trường trung cấp nghề

0,60 – 0,75

0,50 – 0,65

11

Trường cao đẳng nghề

0,65 – 0,80

0,45 – 0,65

Điều 7. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

1. Đất xây dựng cơ sởthểdục thểthao là đất xây dựng các công trình thểdục thểthao, bao gồm: Sân tập thểthao đơn giản; sân vận động; cơ sở thể dục thểthao; nhà thi đấu và nhà tập luyện đa năng; bểbơi; khu liên hợp thể thao hoặc trung tâm thểthao cấp tỉnh, cấp vùng.

2. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở thểdục thể thao theo công trình

Đơn vị tính: 1.000m2/công trình

STT

n công trình

Định mức sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp trung ương

1

Sân tập thể thao đơn giản

0,2 – 1,2

2

Sân vận động

6,0 – 7,0

25,0 – 30,0

45,0 – 50,0

50,0 – 55,0

3

Cơsởthể dục thểthao (Theo quyđịnhtại Điều 54 Luật Thểdục Thể thao)

0,5 – 0,6

2,0 – 3,0

2,5 – 3,5

4

Nhà thi đấu và nhà tập luyện đa năng

0,5 – 0,6

4,5 – 5,0

6,0 – 7,0

5

Bểbơi

0,5 – 0,6

2,5 – 3,0

4,5 – 5,0

6

Khu liên hợp thể thao hoặc Trung tâm thể thao cấp tỉnh

150,0 – 200,0

7

Khu liên hợp thể thao hoặc Trung tâm thể thao cấp vùng

400,0 – 500,0

3. Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở thểdục thểthao theo đầu người

Đơn vị tính: m2/người

STT

Phân theo vùng

Định mức sử dụng đất

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Đồng bằng

Miền núi

Đồng bằng

Miền núi

1

Trung du miền núi phía Bắc

1,46 – 1,79

1,22 – 1,51

1,65 – 1,82

1,68 – 1,88

1,89 – 1,99

2

Đồng bằng sông Hồng

0,71 – 0,87

0,71 – 0,87

0,87 – 1,03

0,87 – 1,03

0,88 – 1,08

3

Bắc Trung bộ

1,11- 1,36

1,18 -1,45

1,32 – 1,68

1,35 – 1,62

1,36 – 1,84

4

DuyênHải Nam Trung bộ

1,00 – 1,24

1,05 – 1,30

1,25 – 1,51

1,35 – 1,60

1,61 – 1,74

5

Tây Nguyên

1,25 – 1,54

1,28 – 1,55

1,55 – 1,78

1,56 – 1,85

1,86 – 1,96

6

Đông Nam bộ

0,63 – 0,80

0,63 – 0,80

0,81 – 0,95

0,81 – 0,95

0,94 – 1,02

7

Đồng bằng sông Cửu Long

0,70 – 0,89

0,70 – 0,89

0,89 – 1,01

0,89 – 1,01

1,02 – 1,07

Chương III

ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 8.Định mức sử dụng đất theo công trình quy định diện tích đất tối thiểu và tối đa cho một loại công trình cụ thể tương ứng với từng cấp hành chính; trường hợp trên cấp hành chính đó có công trình của cấp trên thì loại đất tương ứng với công trình đó được cộng thêm diện tích đất của công trình cấp trên đó.

Điều 9.Định mức sử dụng đất theo đầu người quy định diện tích đất tối thiểu và tối đa cho một người đối với từng khu vực cụ thể và tương ứng với từng cấp hành chính; trường hợp trên cấp hành chính đó có công trình của cấp trên thì loại đất tương ứng với công trình đó được cộng thêm diện tích đất của công trình cấp trên đó. Định mức sử dụng đất theo đầu người để xác định tổng diện tích của một loại đất theo từng đơn vị hành chính.

Điều 10.Theo điều kiện của từng địa phương có thể xây dựng một hoặc nhiều công trình, nhưng tổng diện tích đất của mỗi loại công trình trên địa bàn không vượt quá diện tích tối đa được xác định theo quy mô dân số của địa phương.

Điều 11.Trường hợp một đơn vị hành chính có quy mô dân số thấp mà tổng diện tích của một loại đất tính theo đầu người của đơn vị hành chính đó quá nhỏ thì cho phép áp dụng diện tích đất công trình bằng diện tích đất tối thiểu của Định mức sử dụng đất theo công trình.

Điều 12.Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.



Các câu hỏi về đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì


Các hình ảnh về đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu dữ liệu, về đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thêm thông tin về đất xây dựng cơ sở văn hóa là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment