Thiệu Nam – Lan tỏa tâm đức, tình yêu thương trong thơ Khổng Tử phần cuối



chính là thành quả miệt mài tìm tòi và đổi mới phong cách của ông. Ông là một thi sĩ vang danh được đông đảo thế hệ bạn đọc biết đến. Khổng Tử đã được coi là vị thánh, một vị thầy của muôn đời (vạn thế sư biểu), cung cách của ông và những lời ông nói được lấy làm mẫu mực lập thân cho nhiều dân tộc Á Đông. Ông có công lao lớn đối với nho giáo nhờ những tác phẩm xuất sắc được ca tụng đưa ông đến gần hơn với bạn đọc. Hãy đón xem những bài thơ tuyệt vời của ông nhé!

Ẩn kỳ lôi 1 殷其雷 1 • Tiếng sấm 1

殷其雷,
在南山之陽。
何斯違斯?
莫敢或遑。
振振君子,
歸哉歸哉!

Ẩn kỳ lôi 1

Ẩn kỳ lôi
Tại nam sơn chi dương
Hà tư vi tư ?
Mạc cảm hoặc hoàng.
Chân chân quân tử
Quy tai! Quy tai!

Dịch nghĩa

Tiếng sấm ầm ầm,
Ở phía nam núi nam
Sao chàng một mình rời khỏi chốn này ?
Mà không dám được tí gì rảnh rang.
Chàng là người trung tín thuần hậu.
Về thay! Về thay! (Em mong công việc sớm hoàn tất để chàng trở về)

Ẩn kỳ lôi 2 殷其雷 2 • Tiếng sấm 2

殷其雷,
在南山之側。
何斯違斯?
莫敢遑息。
振振君子,
歸哉歸哉!

Ẩn kỳ lôi 2

Ẩn kỳ lôi,
Tại nam sơn chi trắc,
Hà tư vi tư ?
Mạc cảm hoàng tức
Chân chân quân tử,
Quy tai! Quy tai!

Dịch nghĩa

Tiếng sấm ầm ầm,
Ở một bên núi nam.
Sao chàng một mình rời khỏi chốn này ?
Mà không dám được tí gì rảnh rang dừng nghỉ.
Chàng là người trung tín thuần hậu.
Về thay! Về thay! (Em mong công việc sớm hoàn tất để chàng trở về).

Ẩn kỳ lôi 3 殷其雷 3 • Tiếng sấm 3

殷其雷,
在南山之下。
何斯違斯?
莫或遑處。
振振君子,
歸哉歸哉!

Ẩn kỳ lôi 3

Ẩn kỳ lôi,
Tại nam sơn chi hụ (hạ).
Hà tư vi tư?
Mạc cảm hoàng xử.
Chân chân quân tử,
Quy tai! Quy tai!

Dịch nghĩa

Tiếng sấm ầm ầm,
Ở dưới núi nam.
Sao chàng một mình rời khỏi chốn này?
Mà không dám được tí gì ở yên
Chàng là người trung tín thuần hậu.
Về thay! Về thay! (Em mong công việc sớm hoàn tất để chàng trở về)

Biểu hữu mai 1 標有梅 1 • Quả mai rụng 1

標有梅,
其實七兮。
求我庶士,
迨其吉兮!

Biểu hữu mai 1

Biểu hữu mai,
Kỳ thực thất hề.
Cầu ngã thứ sĩ,
Đãi kỳ cát hề.

Dịch nghĩa

Quả mai đã rụng.
Ở trên cây, quả mai mười phần chỉ còn lại có bảy.
Kẻ sĩ tìm đến nới em để cưới,
Hãy kịp ngày tốt này.

Biểu hữu mai 2 標有梅 2 • Quả mai rụng 2

標有梅,
其實三兮。
求我庶士,
迨其今兮!

Biểu hữu mai 2

Biểu hữu mai,
Kỳ thực sâm (tam) hề.
Cầu ngã thứ sĩ,
Đãi kỳ kim hề.

Dịch nghĩa

Quả mai đã rụng.
Ở trên cây, quả mai mười phần chỉ còn lại có ba mà thôi.
Chúng sĩ tìm đếm em để cưới
Hãy lo cho kịp ngày hôm nay (không phải chờ ngày tốt nữa).

Biểu hữu mai 3 標有梅 3 • Quả mai rụng 3

標有梅,
頃筐塈之。
求我庶士,
迨其謂之!

Biểu hữu mai 3

Biểu hữu mai,
Khuynh khuông hý chi.
Cầu ngã thứ sĩ.
Đãi kỳ vị chi.

Dịch nghĩa

Quả mai đã rụng,
Hãy nghiêng giỏ mà lượm vì quả mai đã rụng hết xuống đất, không còn quả nào trên cây nữa (mùa đã qua quá xa, thời đã quá trễ).
Kẻ sĩ tìm đến em để cưới,
Hãy lo kịp đến nói em (để hẹn ước thì việc hôn nhân đã định xong).

Tiểu tinh 1 小星 1 • Ngôi sao nhỏ 1

嘒彼小星,
三五在東。
肅肅宵征,
夙夜在公。
寔命不同!

Tiểu tinh 1

Hối bỉ tiểu tinh
Tam ngũ tại đông.
Túc túc tiêu chinh,
Túc dạ tại công,
Thực mệnh bất đồng.

Dịch nghĩa

Tí ti những ngôi sao nhỏ kia,
Thấy lưa thưa dăm ba ngôi ở phương đông.
Phải tề chỉnh gọn gàng đi đi lại lại trong ban đêm
Sớm hôm ở mãi chốn cửa công,
Thật vì số mệnh không đồng với của bà phu nhân vợ chính.

Tiểu tinh 2 小星 2 • Ngôi sao nhỏ 2

嘒彼小星,
維參與昴。
肅肅宵征,
抱衾與裯。
寔命不猶!

Tiểu tinh 2

Hối bỉ tiểu tinh,
Duy sâm dữ Lão (Mão).
Túc túc tiêu chinh,
Bảo khâm dữ trù,
Thực mệnh bất du.

Dịch nghĩa

Tí ti những ngôi sao nhỏ kia,
Chỉ thấy sao Sâm sao Mão (ở phương tây).
Phải tề chỉnh gọn gàng đi đi lại lại trong ban đêm,
Và ôm cả mền đơn mền kép,
Thật vì số mệnh không đồng với của bà phu nhân vợ chính.

Giang hữu tự 1 江有汜 1 • Trường Giang có tự 1

江有汜,
之子歸,
不我以。
不我以。
其後也悔。

Giang hữu tự 1

Giang hữu tĩ (tự),
Chi tử quy.
Bất ngã dĩ
Bất ngã dĩ
Kỳ hậu dã hối.

Dịch nghĩa

Sông Trường Giang còn có sông tự (dòng nước chảy tách ra rồi lại chảy nhập vào).
Thế mà nàng lại đi lấy chồng,
Lại chẳng dắt ta đi theo.
Tuy chẳng dắt ta đi theo,
Nhưng về sau nàng cũng sẽ ăn năn hối cải (mà sẽ rước ta đi theo).

Giang hữu tự 2 江有汜 2 • Trường Giang có tự 2

江有渚,
之子歸,
不我與。
不我與,
其後也處。

Giang hữu tự 2

Giang hữu chử,
Chi tử quy.
Bất ngã dữ
Bất ngã dữ
Kỳ hậu dã xử.

Dịch nghĩa

Sông Trường Giang còn có cồn nhỏ,
Nàng ấy đi lấy chồng,
Lại chẳng dắt ta đi theo.
Tuy chẳng dắt ta đi theo,
Nhưng về sau ta cũng được ở yên ổn (vì nàng sẽ rước ta sang cùng).

Giang hữu tự 3 江有汜 3 • Trường Giang có tự 3

江有沱,
之子歸,
不我過。
不我過,
其嘯也歌

Giang hữu tự 3

Giang hữu Đà,
Chi tử quy.
Bất ngã qua
Bất ngã qua
Kỳ tiêu dã ca.

Dịch nghĩa

Sông Trường Giang còn có sông Đà chảy tách ra.
Nàng ấy đi lấy chồng,
Đi qua bên ta mà chẳng dắt ta theo cùng,
Tuy qua mà chẳng dắt ta đi theo,
(Thì ắt ngày sau nàng sẽ hối hận) Chép miệng thở dài rồi sẽ ca vui lên (khi em được rước sang và ở nơi yên ổn)

Dã hữu tử khuân 1 野有死麇 1 • Ngoài nội có con chương chết 1

野有死麇,
白茅包之。
有女懷春,
吉士誘之。

Dã hữu tử khuân 1

Dã hữu tử khuân,
Bạch mao bao chi.
Hữu nữ hoài xuân,
Cát sĩ dụ chi.

Dịch nghĩa

Ngoài đồng nội có con chương chết,
Chàng trai đẹp bao gói con chương ấy với al1 bạch mao.
Có cô gái đang xuân ôm ấp xuân tình
Thì chàng trai đẹp ấy đem con chương đến dụ dỗ.

Dã hữu tử khuân 2 野有死麇 2

林有樸樕,
野有死鹿,
白茅純束。
有女如玉。

Dã hữu tử khuân 2

Lâm hữu bộc tốc,
Dã hữu tử lộc.
Bạch mao đồn thúc,
Hữu nữ như ngọc.

Dịch nghĩa

Trong rừng có thứ cây bộc tốc (để lót con hươu chết).
Ngoài đồng có con hươu chết.
Lấy lá bạch mao gói con hươu ấy lại.
Có cô gái đẹp như ngọc (bị chàng trai đẹp đem con hươu ấy đến dụ dỗ).

Dã hữu tử khuân 3 野有死麇 3

舒而脫脫兮,
無感我帨兮,
無使尨也吠。

Dã hữu tử khuân 3

Thư nhi đoái đoái hề!
Vô cảm ngã thuế hề!
Vô sử mang dã phệ.

Dịch nghĩa

Hãy thong thả chậm chậm mà đến,
Chớ động chạm đến cái khăn của ta.
Chớ làm con chó của ta phải sủa lên.

Hà bỉ nùng hĩ 1 何彼襛矣 1 • Sao sum suê 1

何彼襛矣?
唐棣之華。
曷不肅雝?
王姬之車。

Hà bỉ nùng hĩ 1

Hà bỉ nùng hĩ ?
Đường đệ chi hoa.
Hạ bất túc ung ?
Vương Cơ chi xa.

Dịch nghĩa

Kia sao rườm rà nhiều thịnh vậy ?
Ấy là hoa cây đường đệ.
Còn đây chẳng là nghiêm chỉnh để cung kính êm dịu hoà thuận hay sao ?
Ấy là nàng Vương Cơ lên xe vậy.

Hà bỉ nùng hĩ 2 何彼襛矣 2 • Sao sum suê 2

何彼襛矣?
華如桃李。
平王之孫,
齊侯之子。

Hà bỉ nùng hĩ 2

Hà bỉ nùng hĩ ?
Hoa như đào lý.
Bình vương chi tôn,
Tề hầu chi tỉ (tử).

Dịch nghĩa

Kia sao rườm rà nhiều thịnh vậy ?
Đẹp như hoa đào hoa lý,
Đó là cháu gái của Bình Vương,
Và con trai của Tề Hầu.

Hà bỉ nùng hĩ 3 何彼襛矣 3 • Sao sum suê 3

其釣維何?
維絲伊緡。
齊侯之子,
平王之孫。

Hà bỉ nùng hĩ 3

Kỳ điếu duy hà ?
Duy ty y dân.
Tề Hầu chi tử,
Bình Vương chi tuân (tôn).

Dịch nghĩa

Câu cá thì cần những gì ?
Chỉ cần sợi tơ xe hợp chung lại thành nhợ làm dây câu.
Cũng như con trai của Tề Hầu,
Và cháu gái của Bình Vương kết hợp lại thành hôn nhân.

Trâu ngu 1 騶虞 1 • Trâu ngu 1

彼茁者葭,
壹發五豝。
于嗟乎,騶虞!

Trâu ngu 1

Bỉ truyết giả gia.
Nhất phát ngũ ba.
Hu ta hồ trâu nha (ngu).

Dịch nghĩa

Kìa lau sậy đã mọc lên um tùm mạnh mẽ,
Chư hầu chỉ bắn một phát vào năm con heo đực bị đuổi chạy đến,
Ôi, nhân đức thay như con trâu ngu!

Trâu ngu 2 騶虞 2 • Trâu ngu 2

彼茁者蓬,
壹發五豵。
于嗟乎,騶虞!

Trâu ngu 2

Bỉ truyết giả bồng.
Nhất phát ngũ tông.
Hu ta hồ trâu ngông (ngu).

Dịch nghĩa

Kìa lau sậy đã mọc lên um tùm mạnh mẽ,
Chư hầu chỉ bắn một phát mà thôi vào năm con heo lứa bị đuổi chạy đến,
Ôi, nhân đức thay như con trâu ngu!

Khổng Tử là một nhà tư tưởng, nhà triết học xã hội nổi tiếng người Trung Quốc, các bài giảng và triết lý của ông có ảnh hưởng rộng lớn trên cuộc sống và tư tưởng Đông Á. Triết học của ông nhấn mạnh trên cá nhân và cai trị bằng đạo đức, sự chính xác của những mối quan hệ xã hội, sự công bằng và sự ngay thẳng. Tư tưởng của ông được bộc lộ qua những thi phẩm xuất sắc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết này của chúng tôi!

Xem Thêm :

so1vn - Tags: