Cách trình bày, kỹ thuật và thể thức trình bày văn bản chuẩn

Cập nhật ngày 20/08/2022 bởi mychi

Bài viết Cách trình bày, kỹ thuật và thể thức trình bày văn bản chuẩn thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Cách trình bày, kỹ thuật và thể thức trình bày văn bản chuẩn trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Cách trình bày, kỹ thuật và thể thức trình bày văn bản chuẩn”

Đánh giá về Cách trình bày, kỹ thuật và thể thức trình bày văn bản chuẩn


Xem nhanh
HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN THEO NGHỊ ĐỊNH 30/2020/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ NGÀY 05/3/2020
Ghi chú: Bài hướng dẫn có thiếu sót nhỏ ở phần Căn cứ. Hãy xem hướng dẫn đầy đủ theo link sau: (Qua sơ đồ tư duy và sơ đồ trực quan)
*Hướng dẫn soạn thảo văn bản theo NĐ 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020. Qua sơ đồ tư duy.
https://youtu.be/6I-QjpUgvyE
* Đọc hiểu nhanh nội dung cơ bản văn bản theo NĐ 30/2020. Qua sơ đồ văn bản trực quan: https://youtu.be/usP9gf2-gDM
Giới thiệu nhanh quy định nội dung chi tiết cách trình bày của NĐ: Trang 21; Trang 32:
Bài hướng dẫn gồm 02 phần sau:
1. Cấu thành hình thức văn bản hành chính hay “Thể thức văn bản hành chính” gồm những gì?
Thể thức văn bản hành chính gồm 09 thành phần chính sau:
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
c) Số, ký hiệu của văn bản.
d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản
đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
e) Nội dung văn bản
g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức (bỏ qua)
i) Nơi nhận.
2. Thực hành soạn thảo căn chỉnh văn bản theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/3/2020.
Ví dụ thực tiễn: Văn bản Quyết định của Hội đồng thành viên công ty TNHH
Chi tiết xem video hướng dẫn.
Link tải file Word đã hoàn chỉnh để làm mẫu hoặc sử dụng: https://drive.google.com/open?id=15UqX444xCTjs3WjxStoLtfihbzjFs5P5
Link tải file Word soạn thảo thô để thực hành căn chỉnh: https://drive.google.com/open?id=1t7nBMwYBaba6R0-Pv-4fEq0IRZW1_Qiq
Link tải Nghị định 30/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/3/2020: https://drive.google.com/open?id=1oQ2ITDHK8cxEAVKqnpuhq_t2eZUNCLp1
Link bài hướng dẫn tạo 04 phím tắt hay sử dụng trong Word 2010: https://youtu.be/3kZxj1JX3Gk
Link bài hướng dẫn Các phím tắt Word để soạn thảo nhanh hơn: https://youtu.be/wgbHG2-X2fI
Nếu thấy hay hãy like, chia sẻ, đăng ký kênh để đc nhận thông báo hướng dẫn hữu ích mới nhất và góp phần giúp kênh phát triển nhé.
Thân mến!
Link đăng ký kênh (miễn phí) để nhận các bài hướng dẫn mới nhất: https://www.youtube.com/channel/UCcLeXrxdOMZd1kHEqiTel5g?sub_confirmation=1
Theo dõi các video hướng dẫn hay trong trang chính của kênh link: https://www.youtube.com/SangNguyenKhac

Trình bày văn bản như thế nào là đúng chuẩn? Quy định chung về thể thức trình bày văn bản hành chính? Hướng dẫn cụ thể cách trình bày văn bản chuẩn nhất? Các thành phần thể thức chính được trình bày chi tiết như thế nào?

Mới đây chính phủ đã ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Đây là hướng dẫn mới nhất về thể thức trình bày văn bản hành chính. Sau đây là cách trình bày văn bản theo thể thức văn bản mới nhất.

Luật sư tư vấn luật về kỹ thuật và thể thức trình bày văn bản: 1900.6568

Mục lục bài viết

  • 1 1. Quy định chung về thể thức trình bày văn bản hành chính:
  • 2 2. Các thành phần thể thức chính:

1. Quy định chung về thể thức trình bày văn bản hành chính:

yêu cầu sử dụng phông chữ Times New Roman

Trước đây, phông chữ dùng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (Điều 4 Thông tư 01/2011/TT-BNV).

Còn Hiện tại, theo Phụ lục I về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản ban hành kèm theo Nghị định 30/2020 quy định cụ thể phải dùng:

Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

Như vậy, từ ngày 05/3/2020, văn bản hành chính bắt buộc phải sử dụng chung phông chữ Times New Roman, màu đen.

Chỉ sử dụng khổ giấy A4 cho tất cả các loại văn bản

Thay vì trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy A4 hoặc A5 (đối với giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển) thì hiện nay, tất cả những loại văn bản hành chính đều đặn chỉ sử dụng chung khổ giấy A4 (210mm x 297mm).

Văn bản được trình bày theo chiều dài của khổ A4, trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì có thể được trình bày theo chiều rộng.

Xem thêm: Quy định thẩm quyền ký tên, ký thay trên văn bản hành chính

Số trang văn bản được đặt canh giữa ở đầu trang

Số trang văn bản được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 – 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên (thay vì đặt tại góc phải ở cuối trang giấy) của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

Phải ghi tên cơ quan chủ quản trong mọi trường hợp

Trước đây, Thông tư 01 quy định, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội; Hội đồng dân tộc; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh… không phải ghi tên cơ quan chủ quản khi ban hành văn bản.

tuy nhiên, Nghị định 30/2020 bắt buộc ghi rõ tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Trong đó:

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh Nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản đó;

– Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở thì được viết tắt những cụm từ thông dụng

Xem thêm: Văn bản hành chính là gì? Đặc điểm, chức năng và phân loại văn bản hành chính?

Phải có căn cứ ban hành văn bản

Thông tư 01 quy định tùy theo thể loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành.

Hiện tại, văn bản phải có căn cứ ban hành bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản.

Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

Như vậy, từ ngày 05/3/2020, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính sẽ được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020.

Theo đó, quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả những loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp chi tiết hoặc đối với một vài loại văn bản nhất định.

Xem thêm: Văn bản hành chính thông dụng là gì? các loại văn bản hành chính thông dụng?

– Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính:

+ Quốc hiệu  Tiêu ngữ.

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

+ Số, ký hiệu của văn bản.

+ Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

+ Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

+ Nội dung văn bản.

+ chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

Xem thêm: Những ai được đóng dấu lên chữ ký trên văn bản hành chính?

+ Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

+ Nơi nhận.

Ngoài các thành phần nêu trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác như: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (trước đây có thêm số Telex).

Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.

– Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm:

+ Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản.

+ Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định  tại Phụ lục I.

+ Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II.

Xem thêm: Hợp đồng có phải văn bản hành chính không? những loại hợp đồng?

+ Chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III.

Như vậy, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP, thay vì được hướng dẫn tại các thông tư như trước đây.

✅ Mọi người cũng xem : ceo là gì viết tắt của từ

2. Các thành phần thể thức chính:

Quốc hiệu và Tiêu ngữ

a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.

b) Tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.

c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này. Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

a) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyên ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gôm tên của cơ quan, tô chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Xem thêm: Quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản pháp luật

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhéu dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có khả năng trình bày thành nhiều dòng.

c) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục này.

Số, ký hiệu của văn bản

a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.

Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được dùng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.

Xem thêm: Nguyên tắc xử lý văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính khiếm khuyết

b) Ký hiệu của văn bản

Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đom vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.

Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

c) Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Từ “Sô” được trình bày băng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiêu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày băng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dâu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.

d) Sổ, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ lục này.

Địa danh và thời gian ban hành văn bản

a) Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

Xem thêm: quy trình xây dựng, soạn thảo và ban hành văn bản hành chính

Địa danh ghi trên văn bản của các bộ phận, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định chi tiết của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

b) Thời gian ban hành văn bản

Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.

c) Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phan I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

a) Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

b) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần I Phụ lục này, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.

Xem thêm: Mẫu 25 văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Nội dung văn bản

a) Căn cứ ban hành văn bản

Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).

b) Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (đối với Luật và Pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của Luật, Pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

c) Bố cục của nội dung văn bản: Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có khả năng có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có khả năng được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.

d) Đối với các cách thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.

đ) Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiêu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Xem thêm: Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng

e) Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.

g) Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6 Mục IV Phần I Phụ lục này.

chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.

b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

Trường họp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

Trường hợp được giao quyền cấp trưởng hì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước cấp bậc của người đứng đâu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng (Quy định này nghĩa là cấp phó giao phụ trách khi ký vẫn ghi KT. TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG).

Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước cấp bậc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TƯQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

c) chức vụ, chức danh và họ tên của người ký

cấp bậc ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.

Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn. Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và cấp bậc trong cơ quan, tổ chức. Đối với những tổ chức tư vấn không được phép dùng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.

chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.

Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.

d) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa cấp bậc của người ký và họ tên người ký.

đ) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a Mục IV Phan I Phụ lục này; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phan I Phụ lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn như: “T M ”, “Q ”, “KT ”, “TL ”, “TUQ.” và quyền hạn cấp bậc của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c Mục IV Phần I Phụ lục này.

Họ và tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ của người ký.

Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức

a) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tô chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước băng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

b) Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.

Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

Thông tin: số và ký hiệu văn bản; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Time New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

c) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8 Mục IV Phần I Phụ lục này.

Nơi nhận

a) Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.

b) Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên; ĐÂY là quy định mớ đối với báo cáo cấp dưới gửi cấp trên phải có từ kính gửi dưới trích yếu nội dung báo cáo) và Công văn, nơi nhận bao gồm:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các bộ phận, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phía dưới là từ “Như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận văn bản.

c) Đối với những văn bản khác, nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

d) Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b Mục IV Phần I Phụ lục này bao gồm:

Phần nơi nhận tại ô số 9a (áp dụng đối với Tờ trình, Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên và Công văn): Từ “Kính gửi” và tên các bộ phận, tô chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm (:). Nếu văn bản gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường họp văn bản gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (.); các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhéu dưới dấu hai chấm (:). Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng chung đối với những loại văn bản): Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, cấp bậc của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm; phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đom vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm (:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (.).

Kết luận: Trên đây là hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính năm 2020 theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Trước khi Nghị định 30 có hiệu lực, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, Thông tư số 01/2011/TT-BNV và Thông tư số 01/2019/TT-BNV.

Được đăng bởi:
Luật Dương Gia
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Văn Dương
luat-su-Nguyen-Van-Duong-cong-ty-Luat-TNHH-Duong-Gia

cấp bậc: Giám đốc Doanh nghiệp

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, công ty

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

Tổng số bài viết: 10.208 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

Hướng dẫn về thể thức trình bày văn bản của Đảng? Kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng? một vài các quy định chung về thể thức trình bày văn bản hành chính?

Khái quát về văn bản hành chính? quy trình xây dựng, soạn thảo và ban hành văn bản hành chính?

Tên 25 văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP? Văn bản hành chính tiếng Anh là gì? Mẫu 25 văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP?

Văn bản hành chính là gì? Đặc điểm và chức năng văn bản hành chính? Phân loại có bao nhiêu loại văn bản hành chính?

Văn bản hành chính thông dụng là gì? những loại văn bản hành chính. Văn bản hành chính thông dụng có đặc điểm gì khác so với văn bản áp dụng pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật

Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Thẩm quyền ký tên trên văn bản hành chính? Quy định về ký thay? Quy định về ký văn bản thẩm quyền chung (thay mặt) và ký văn bản thẩm quyền riêng như thế nào?

Thẩm quyền được đóng dấu lên chữ ký trên văn bản hành chính? Quy định về đóng dấu trong văn bản hành chính? Tư vấn trường hợp chi tiết?

Quy định về thể thức trình bày văn bản pháp luật? Kỹ thuật trình bày văn bản pháp luật?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì? Đặc điểm và các quy định về bồi thường ngoài hợp đồng? Trách nhiệm về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2015? Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Quy định của pháp luật về đại diện cho thương nhân? Đặc điểm của việc đại diện cho thương nhân? Hợp đồng đại diện cho thương nhân? Chấm dứt quan hệ đại diện cho thương nhân?

Hợp đồng vô hiệu là gì? hệ lụy pháp lý của hợp đồng vô hiệu? Xử lý hợp đồng vô hiệu?

Bảo đảm thi hành án là gì? Việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp Phong tỏa tài khoản? Bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp tạm giữ của cải/tài sản, hồ sơ? Bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, dùng và thay đổi hiện trạng tài sản?

Thụ lý vụ án dân sự là gì? Điều kiện thụ lý vụ án dân sự?

Khái niệm hòa giải viên là gì? Tiêu chuẩn hòa giải viên cơ sở? Về tổ hòa giải trong hòa giải ở cơ sở? Trình tự bổ nhiệm hòa giải viên lao động? Tiêu chuẩn làm hòa giải viên lao động và miễn nhiệm hòa giải viên lao động?

Nghĩa vụ dân sự là gì? Căn cứ phát sinh nghĩa vụ? Đối tượng của nghĩa vụ? Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ?

Hoãn thi hành án là gì? Có được hoãn thi hành án vì bị người khác khởi kiện không? Các trường hợp hoãn thi hành án dân sự?

Nguồn nguy hiểm cao độ là gì? Trách nhiệm bồi thường do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra ra?

Bảo lãnh ngân hàng là gì? Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng? hình thức của giao dịch bảo lãnh ngân hàng? Thời hạn bảo lãnh trong vận hành bảo lãnh ngân hàng?

Ô nhiễm môi trường là gì? Suy thoái môi trường là gì? Những điểm giống nhéu giữa ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường? Những điểm khác nhau để phân biệt ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường? Những hành vi bị nghiêm cấm để tránh gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường hoặc suy thoái môi trường?

Nghĩa vụ bảo lãnh là gì? Quy định về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh?

tài sản hình thành trong tương lai? Điều kiện để của cải/tài sản hình thành trong tương lai được giao dịch? Trình tự, hồ sơ giao dịch bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai? Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản hình thành trong tương lai?

Bảo trợ xã hội là gì? Đối tượng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội mỗi tháng? Mức hưởng bảo trợ xã hội mỗi tháng? Ý nghĩa của chế độ bảo trợ xã hội?

Quy định về người phiên dịch trong tố tụng dân sự? Quyền và nghĩa vụ tố tụng của người phiên dịch? Quy định về việc thay đổi người phiên dịch?

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là gì? Hủy bỏ hợp đồng là gì? Trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm?

Chế tài dân sự là gì? Đặc điểm của chế tài trong quan hệ pháp luật dân sự? Xử lý vi phạm pháp luật buôn bán bất động sản bằng chế tài dân sự?

Nguyên đơn là gì? Nguyên đơn có quyền được xem giấy tờ vụ án không? Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn? Tại phiên tòa xét xử nguyên đơn có được bắt buộc thay đổi ngay luật sư?

Quan hệ nhân thân là gì? Đặc điểm quan hệ nhân thân? Phân loại quan hệ nhân thân? Quyền nhân thân và những quy định về quyền nhân thân trong Bộ luật dân sự 2015? Phân biệt quyền nhân thân và quan hệ nhân thân?

Hòa giải dân sự là gì? Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự? Phạm vi hòa giải trong vụ án dân sự? Thành phần và Thủ tục hòa giải vụ án dân sự?



Các câu hỏi về thể thức văn bản là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê thể thức văn bản là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết thể thức văn bản là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết thể thức văn bản là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết thể thức văn bản là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về thể thức văn bản là gì


Các hình ảnh về thể thức văn bản là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tìm thêm báo cáo về thể thức văn bản là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo nội dung về thể thức văn bản là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment