Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì?

Cập nhật ngày 09/09/2022 bởi hoangngoc

Bài viết Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì? thuộc chủ đề về Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì?”

Nhâm biến vi vương là gì?

Nhâm biến vi vương là gì?

Nhâm biến vi vương là gì?

NHÂM BIẾN VI VƯƠNG
Nhân sinh Nhâm tự biến vi Vương
Thân thọ mạng trường thiên số chung
Tị hiềm hung đồ tha biệt sở
Thân cư quan quý hậu an khương
—————
Chữ Vương ở đây dĩ nhiên ai cũng hiểu được rằng là Vua. Vì thế, những người tuổi Nhâm luôn là người có tài năng, giỏi giang.
Ở ngày xưa, Vương thường được dùng để chỉ những vị vua ở nước bé hơn. Đế mới là vị Vua đứng đầu toàn cõi, nên mới có những từ như Hoàng Đế và các Vương, Quan, Quý tộc.
Vương có thể được Hoàng Đế phong, ban nên những tuổi Nhâm nếu xa quê lập nghiệp sẽ rất tốt. Có đôi câu thơ viết về tuổi Nhâm như sau:
“Có lần cách trở gia hương
Xứ xa lập nghiệp, vinh quang ai bì
Số này nghiệp tổ không nhờ
Thân lưu đất khách lập nên cơ đồ”
Người xưa có câu: “Tam Thập nhi lập”, nghĩa là con người có 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu từ khi sinh ra đến 30 tuổi. Giai đoạn sau là từ 30 cho đến cuối đời.
Giai đoạn trước gọi là Mệnh, giai đoạn sau gọi là Thân. Vì thế, nghĩa của những câu thơ trên hiểu được rằng tuổi Nhâm phải “khổ trước sướng sau thế mới giàu”. Sau 30, tuổi Nhâm mới bắt đầu gặt hái được những thành công của cuộc đời, những hạt giống giai đoạn trước họ ươm mầm.

Kỷ biến vi ân nghĩa là gì?

KỶ BIẾN VI ÂN
Chữ Kỷ biến vi chữ Ân
Tính tình thì thích làm ơn cho người
Tấm lòng trung trực vẹn bề
Làm ơn nên oán, nhiều lần tân toan
Của, con có sẵn tuổi già
Tuổi trẻ lao khổ tha phương lập thành
Nhiều khi tán tụ như sương
Khi ăn chẳng hết,khi thì tay không
—————
Những người tuổi Kỷ thường là những người nặng tình, nặng nghĩa. Họ thích giúp đỡ người khác, xả thân vì người khác trước khi nghĩ tới mình. Làm ơn chẳng mong được đền ơn thế nhưng đôi lúc gặp tiểu nhân mà mắc oán.
Chính bởi vậy, thời trẻ tuổi Kỷ lao đao vì người khác chứ không phải do bản thân không có thực lực. Có bao của cải sức lực luôn sẵn lòng đem đi cứu người, giúp đời mà thôi.
Lẽ dĩ nhiên, ông trời sẽ không phụ lòng người hiền bao giờ. Chính bởi tính tình trung trực, luôn sống trọng nghĩa tình nên về hậu vận, tuổi già được con cái hiếu thảo, của cải vẫn sung túc đầy đủ.

Thập can trong đời người

Nhớ Thầy TS. Đỗ Trọng Hùng (Khoa Đông phương học –Trường đại học Phương Đông).
Hôm ấy là 20 g ngày 20/6/2012; tại khoa Triết học Thầy đã dậy 6 buổi về: Khái quát Tử vi-Tướng mặt-tướng tay. (lớp ấy có khoảng 25 học viên).
Nhớ bài đầu tiên là Thập can.
1-Can sinh Chi: Tốt nhất.
2-Can-chi hòa (ở cùng 1 hành): Tốt nhì. Con người có thực tài thực lực; thành công bằng chính ý trí và sức của mình.
3-Chi sinh Can: Nghịch thường. Đó là những con người có những thành công “bất thường” do may mắn là chính.
4-Can Khắc Chi: Can là Gốc là vận mệnh mà khắc chi là thân thể; Con người ở mệnh này cuộc đời thường gắp nhiềutrở lực (lực cản).
5-Chi khắc Can: Khắc nghịch. Người rơi vào trường hợp này cuộc đời hay gặp nhiều nghịch cảnh chua cay.
NHẬN BIẾT NHANH 10 CAN
0: Canh: “ Canh cô, mậu quả”. Con người có tư duy riêng thậm chí người cùng thời không hiểu nên cảm thấy cô quạnh. Đối với người phụ nữ châu Á thường cao số, tình duyên lận đận. Tuổi này nếu theo một tôn giáo nào đó thì cũng hóa giải được “Canh cô ” và làm ăn; kinh doanh cũng vượng phát và gia đình hạnh phúc.
1: Tân: “Biến vi toan” :Con người lo toan, con người của suy nghĩ, đa tư. (Là con gái thì cẩn thận “thiên” về tình duc.)
2: Nhâm: “Nhâm biến vi Vương”: Thành đạt, có vị thế xã hội.
Nhâm biến vi quyết”: Con người của sự quyết định.
3: Quý: “Quý tướng”:Con người có tướng mà ra khỏi nhà mọi người nể mình.“Quý phúc”:Con người coi trọng tổ tiên giữ dòng dõi gia phả dòng tộc.
4: Giáp: “ Giáp biến vi điền”:Tự nhiên được hưởng ân huệ về đất và Kinh doanh về địa ốc rất tốt. “Giáp biến vi khoa”: Thi cử đỗ đạt. Có bằng cấp cao, học giỏi và dễ dành con đường học vấn.
5: Ất: “Ất biến vi vương”: Con người được sống vương giả, được sống theo ý mình.”Ất biến vi oán”: “Giúp vật vật trả ân-giúp người người tả oán”.Lòng tốt vượt qua giới hạn mờ bị người giúp oán lại. “Ất biến vi vong”: Nếu tiếp tục vượt qua các giới hạn thì mất hết (cần có người tham mưu)
6: Bính:cả Nam+Nữ: “Bính biến vi sư” (Quân, Sư, Phụ) người đứng dưới 1 người trên vạn người (nên làm việc trí tuệ thì tốt). “Bính biến vi tù”: Không cẩn thận vào tù (Làm KD phải suy tính cẩn thận, tốt nhất có người giúp đỡ!)
7: Đinh: “Đinh biến vi hưởng”: Sinh ra được hưởng về vật chất lẫn tinh thần. “Đinh vi quyết”: cao hơn Nhâm. “Đinh biến vi độc” (Độc đáo): Mọi việc xảy đến với mình đều ở cường độ mạnh: “Thắng như “Lôi”, bại như “hôi”. Nghĩa: “Thắng cũng đậm mà thua cũng đậm”!
8: Mậu: “Mậu biến vi mẫu”: chỉ lo toan cho người khác. “Mậu biến vi qua”: “Mậu” không nên can dự vào công việc của người khác. Tuổi “Mậu” nếu đàn ông không nên “làm chính trị”: kẻo đứt gánh giữa đường mà nên làm “cấp phó” hay “tham mưu” thì suốt đời yên tâm. Cả Nam + Nữ bố trí làm chánh văn phòng hoặc công việc xã hội là rất yên tâm.
9: Kỷ: “Kỷ biến vi nịch” (nén mình): Giữ kín được ý đồ thì thắng lớn.
“Kỷ biến Thiên di”: đi xa hợp mệnh làm ăn tốt.
“Kỷ biến di quyết”: con người hay quyết định; cái gì cũng quyết:“đúng-sai” tính sau.
Người “Kỷ” nên theo phương châm sống “Nét cười-đi đứng-ký –phải che dấu được nội tâm.Giữ được ý đồ thì thắng lớn;Nếu lộ ra là hỏng việc lớn ”.
Nay thầy đã đi xa; mong hương hồn thầy về được nước Cực Lạc của Đức Phật A Di Đà..!
Phân tích Thập can.
CAN CANH (Canh Ngọ, Canh Thìn, Canh Dần, Canh Tý, Canh Tuất, Canh Thân)
  • Nhân sanh Canh tự biến thành Cô,
  • Số ấn công hầu lưu đất khách.
  • Gia thất gây nên thừa tổ đức,
  • Phước tài tái tận mãi vinh hoa.
  • Chữ Canh biến thành chữ Cô,
  • Số ấn công hầu nên danh phận.
  • Bằng không thì cũng lắm nghề khép thay.
  • Vợ chồng cách trở sơn xuyên,
  • Đôi lần ly hiệp mới nên cửa nhà.
  • Gái thì hiu quạnh muộn màng,
  • Bằng không thì cũng đôi lần mới nên.
  • Số này tu niệm thì hay,
  • Hậu lai sẽ hưởng phước dày lộc cao.
  • Có đâu thiên vị người nào,
  • Số cao thì hưởng lộc tài tự nhiên.
CAN TÂN (Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mão, Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu)
  • Nhân sanh Tân tự biến thành Tan,
  • Tánh khí hiền lương, lập nghiệp nan.
  • Phu phụ nhất tâm lưỡng nhân thú,
  • Bằng hữu cự tộc rất vinh quang.
  • Chữ Tân biến thành chữ Tan,
  • Gia đình dời đổi đắng cay muôn vàn.
  • Một thân tự lập mà nên,
  • Tha phương lắm độ, phong sương hải tần.
  • Lương duyên thay đổi đôi lần,
  • Tuổi già phú túc miên miên thọ trường.
  • Những người có chí thiện nhân,
  • Trời dành hậu quả hưởng nhờ phước dư.
CAN NHÂM (Nhâm Thân, Nhâm Ngọ, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Nhâm Tý, Nhân Tuất)
  • Nhân sanh Nhâm tự biến thành Vương,
  • Thân thọ mạng trường thiên số chung.
  • Tị hiểm hung đồ tha biệt sở,
  • Thân cư quan quí hậu an khương.Chữ Nhâm biến thành cữ Vương,
  • Thân thì thọ số, mạng thì vinh sang.
  • Có lần cách trở gia hương.
  • Xứ xa lập nghiệp, vinh sang ai bì.
  • Số này tổ nghiệp không nhờ,
  • Thân lưu đất khách lập nên cơ đồ.
  • Trai thì vợ đôi vợ ba,
  • Gái thì số cũng đôi lần mới nên.
  • Khá nên tích đức thiện nhân,
  • Hậu lai sẽ hưởng phước trời ấm no.
CAN QUÝ (Quý Dậu, Quý Sửu, Quý Tỵ, Quý Hợi, Quí Mùi, Quý Mão)
  • Nhân sanh Quý tự biến thành Thiên,
  • Tiền hậu phu thê lộc y nhiên.
  • Chức phận văn chương đa phú quí.
  • Trí huệ vinh hoa hưởng thọ trường.
  • Chữ Quý biến thành chữ Thiên,
  • Trai thời chức phận, gái thời chính chuyên.
  • Số này cũng có đất điền,
  • Gia môn phú quí thọ trường bền lâu.
  • Vợ chồng hòa thuận đủ điều,
  • Khi ra phong nhã, khi vào hào hoa.
  • Nếu mà tích thiện tu thêm,
  • Ngày sau con cháu miên miên cửu trường.
CAN GIÁP (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần)
  • Nhân sanh Giáp tự biến thành Điền,
  • Phú quí vinh hoa thực lộc thiên.
  • Phụ mẫu huynh đệ tha biệt sở,
  • Phu thê nhị đại hậu song toàn.
  • Chữ Giáp số có đất điền,
  • Bằng không cũng hưởng lộc tài tự nhiên.
  • Anh em nào có cậy trông,
  • Tha phương lập nghiệp mà nên cửa nhà.
  • Vợ chồng thay đổi nhiều lần,
  • Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng.
  • Cho hay duyên số tại trời,
  • Khá làm âm đức, phước dành hậu lai.
  • Số này tuổi nhỏ tay không,
  • Lớn lên có của,vợ chồng làm nên.
CAN ẤT (Ất Hợi, Ất Dậu, Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mão, Ất Sửu)
  • Nhân sanh Ất tự biến thành Vong,
  • Gia thất tiền tài tất thị không.
  • Lục súc tị phiền du vong bại,
  • Phu thê biến cải định nan phùng.
  • Người sanh chữ Ất gian nan,
  • Lắm khi dào dạt, lắm lần tay không.
  • Nuôi vật, vật cũng tang thương,
  • Ở cùng bầu bạn chẳng phần đặng yên.
  • Vợ chồng thay đổi lương duyên,
  • Trai thay đổi vợ, gái thay đổi chồng.
  • Số này sớm cách quê hương,
  • Ra ngoài lập nghiệp mới nên cửa nhà.
  • Cho nên số ở Thiên tào,
  • Người hiền lận đận, tuổi già nhờ con.
CAN BÍNH (Bính Dần, Bính Tý, Bính Tuất, Bính Thân, Bính Ngọ, Bính Thìn)
  • Nhân sanh Bính tự biến thành Tù,
  • Lo thiểu vô an hạn bất chu.
  • Sở hữu ngoại nhân y hữu định,
  • Thân cư quan quỉ bá niên trường.
  • Chữ Bính số cũng quạnh hiu,
  • Người sanh chữ ấy trọn đời âu lo.
  • Tuổi nhỏ bịnh hoạn ốm đau,
  • Lớn tuổi cô quạnh một mình thảm thương.
  • Số này lập nghiệp tha phương,
  • Có chí tu niệm kính tin Phật Trời.
  • Nếu mà giữ dạ hiền lương,
  • Tuổi già sẽ được lộc tài tự nhiên.
  • Những người có chí thiện nhân,
  • Có khi lao khổ, có ngày thảnh thơi.
CAN ĐINH (Đinh Mão, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ)
  • Nhân sanh Đinh tự biến thành Du,
  • Gia thất tiền tài thường đảo lộn.
  • Thiếu niên lao khổ uổng công phu,
  • Trung vận trùng lai phú đắc vinh.
  • Chữ Đinh biến thành chữ Du,
  • Số nhỏ tật bịnh ốm đau thường thường.
  • Lắm lần tai nạn thảm thương.
  • Nhờ có hồng phước Phật Trời chở che.
  • Lớn lên thông tuệ khác thường,
  • Có quyền có chức, có tài tự nhiên.
  • Có chí sáng tác mọi ngành,
  • Có tài có đức cầm quyền điểm binh.
  • Xét xem qua số nợ duyên,
  • Trai đôi ba vợ, gái thì truân chuyên.
  • Nết na, đức hạnh dung hòa,
  • Nhưng mà cũng chịu vui chiều buồn mai.
  • Cho hay căn số tự Trời,
  • Duyên đầu lỡ dở, hiệp hòa duyên sau.
  • Có căn tích thiện tu nhân,
  • Tuổi già chung hưởng lộc tài ấm no.
CAN MẬU (Mậu Thìn, Mậu Tý, Mậu Tuất, Mậu Thân, Mậu Ngọ, Mậu Dần)
  • Nhân sanh Mậu tự biến thành Quả,
  • Phiêu phất tha phương định thất gia.
  • Cô độc một thân không chỗ định,
  • Hành thân phảm mại lạc ngâm nga.
  • Chữ Mậu cô quạnh tha phương,
  • Lìa nhà, lìa xứ, lắm lần gian nan.
  • Anh em ruột thịt chẳng hòa,
  • Tha phương bậu bạn chỉ nhờ người dưng.
  • Gái thì lận đận lương duyên,
  • Khi thì vui vẻ, khi tan nát lòng.
  • Đôi lần mới dặng thành song,
  • Tuổi trẻ lao khổ, tuổi già nhờ con.
  • Tánh hay tích thiện từ hòa,
  • Tin Trời tưởng Phật, lòng hằng ái tha.
  • Những ai có chí tu nhơn,
  • Tuy rằng hoạn nạn, phước còn hậu lai.
CAN KỶ (Kỷ Ty, Kỷ Mão. Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi)
  • Nhân sanh Kỷ tự biến thành Ân,
  • Gia thất tiền tài mạng giàu sang.
  • Gia sự đa tài, sanh con thảo,
  • Hữu thời tấn thối tợ phi vân.
  • Chữ Kỷ biến thành chữ Ân,
  • Tánh tành mau mắn, làm ơn cho người.
  • Tấm lòng trung trực vẹn bề,
  • Làm ơn nên oán nhiều lần lo toan.
  • Của, con có sẵn tuổi già,
  • Tuổi trẻ lao khổ, tha phương lập thành.
  • Nhiều khi tụ tán như sương,
  • Khi ăn chẳng hết, lúc thì tay không.
  • Nợ duyên tan vỡ buồn lòng,
  • Đôi lần ly hiệp mới nên gia đình.
  • Khá nên tích thiện tu thân,
  • Tuổi già sẽ thấy môn đình sum vinh.
(Ngô Lê Lợi-tháng 6/2017)
Bạn có thể xem thêm:

Các câu hỏi liên quan đến nhâm biến vi vương và kỷ biến vi ân nghĩa

Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì? hãy cho chúng mình biết nhé, mọi thắc mắc hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3Bài viết Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì? được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì? hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Thập can trong đời người – Nhâm biến vi vương là gì? Kỷ biến vi ân nghĩa là gì? chưa hay hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các hình ảnh về nhâm biến vi vương và kỷ biến vi ân nghĩa

Các hình ảnh về kỷ biến vi ân nghĩa là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo dữ liệu, về kỷ biến vi ân nghĩa là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thông tin về kỷ biến vi ân nghĩa là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/ Key: nhâm biến vi vương là gì, nhâm biến vi vương vương biến vi thường là gì, kỷ biến vi ân nghĩa là gì, kỷ biến vi ân là gì, bính biến vi tù, kỷ biến vi ân, đinh biến vi du, bính biến vi tù là gì, ất biến vi vong là gì, biến vi thiên nghĩa là gì, nhâm biến vi vương nghĩa là gì, chữ nhâm biến thành chữ vương, ất biến vi vong, giáp biến vi điền nghĩa là gì, nhâm biến vi vương, tân biến vi toan nghĩa là gì, biến vi điền là gì, biến vi vu là gì, biến vi vong là gì, giáp biến vi điền là gì, biến vi vong, nhâm biến vi vương vương biến vi thường, thực lộc chi thê nghĩa là gì, vương gia khắc thê,

Related Posts

About The Author

Add Comment