Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp – Tư vấn pháp luật lao động

Cập nhật ngày 17/08/2022 bởi mychi

Bài viết Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp – Tư vấn pháp luật lao động thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp – Tư vấn pháp luật lao động trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp – Tư vấn pháp luật lao động”

Đánh giá về Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp – Tư vấn pháp luật lao động


Xem nhanh
Video này mình chia sẻ về cách tính tiền BHTN và những thủ tục, hồ sơ cần thiết để hưởng trợ cấp thất nghiệp.Video rất chi tiết và cụ thể.
TỪNG CHI TIẾT TRONG VIDEO NÀY SẼ RẤT CẦN THIẾT VÀ HỮU ÍCH, Nếu bỏ qua thì sẽ tiếc cho bạn 😊
Mọi người nhớ nhấn đăng kí kênh để ủng hộ mình nha.kênh youtube 👇:
https://www.youtube.com/channel/UCKAPZaLP7R2qQsmUAlEiJLA?view_as=subscriber

Video hướng dẫn thủ tục rút tiền bhxh👇: https://youtu.be/Pv_M3inQswI

Video hướng dẫn cách tính tiền bhxh👇: https://youtu.be/Y6-363xKPK4

#bhtn #BaoHiemThatNghiep #Yenyenhyhy

Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp – Tư vấn pháp luật lao động

Tại bài viết này Luật Việt An chia sẻ với quý khách hàng 02 giấy tờ liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp nhưu sau:

  • Chế độ hưởng hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm 2021.
  • Hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động chưa tìm được việc làm mới.

Chế độ hưởng hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm 2021

✅ Mọi người cũng xem : tính từ của save là gì

Cơ sở pháp lý

Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người dùng lao động bị tác động bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

✅ Mọi người cũng xem : stream key là gì

Đối tượng được hưởng hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm 2021

  • Người lao động tại các công ty đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm ngày 30/9/2021 (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội).
  • Người lao động đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 30/9/202. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.

✅ Mọi người cũng xem : detox cơ thể là gì

Căn cứ mức hỗ trợ

  • Mức hỗ trợ dựa trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tại thời điểm ngày 30/9/2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng đến ngày 30/9/2021 chưa có quyết liệt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng làm căn cứ để xác định mức hỗ trợ của người lao động là tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng tại thời điểm ngày 30/9/2021.

Mức hưởng hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm 2021

Người lao động thuộc đối tượng nêu trên được hưởng hỗ trợ một lần bằng tiền như sau:

  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng được hỗ trợ 1,8 triệu đồng/người.
  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng được hỗ trợ 2,1 triệu đồng/người.
  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng, hỗ trợ 2,4 triệu đồng/người.
  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng, hỗ trợ 2,65 triệu đồng/người.
  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng, hỗ trợ 2,9 triệu đồng.
  • Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp người và từ đủ 132 tháng trở lên được hưởng mức hỗ trợ 3,3 triệu đồng/người.

giấy tờ hưởng hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm 2021

Đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ lập danh sách người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo Mẫu số 01 kèm theo quyết liệt, gửi người dùng lao động. Chậm nhất đến hết ngày 20/10/2021, cơ quan bảo hiểm xã hội hoàn thành việc gửi danh sách đến tất cả người dùng lao động và công khai thông tin danh sách người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ trên trang thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ quan bảo hiểm xã hội gửi đến, người dùng lao động công khai danh sách người lao động thuộc đối tượng được hỗ trợ để người lao động biết, đối chiếu, bổ sung thông tin (nếu có). Người dùng lao động lập và gửi danh sách người lao động có thông tin đúng, đủ. Người lao động tự nguyện không nhận hỗ trợ theo Mẫu số 02 kèm theo quyết định đến cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Người sử dụng lao động lập danh sách thông tin của người lao động cần điều chỉnh theo Mẫu số 03 kèm theo quyết liệt (nếu có), gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội, kèm theo giấy tờ chứng minh thông tin điều chỉnh theo quy định pháp luật, chậm nhất đến hết ngày 10/11/2021.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động đúng, đủ thông tin và trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được danh sách người lao động điều chỉnh thông tin do người dùng lao động gửi đến, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền hỗ trợ cho người lao động. Khuyến khích chi trả thông qua tài khoản ngân hàng của người lao động.

✅ Mọi người cũng xem : định nghĩa trong tiếng anh là gì

Hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động chưa tìm được việc làm mới

✅ Mọi người cũng xem : khấu hao vốn cố định là gì

Căn cứ pháp lý

  • Luật Việc làm năm 2013;
  • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một vài điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

✅ Mọi người cũng xem : số công văn là gì

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng yêu cầu tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Mức tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Tại công ty cả người lao động và người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ đóng tiền bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động như sau:

  • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng;
  • Người dùng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội yêu cầu, với mức thu nhập đóng tối đa như sau:

  • Người lao động theo chế độ tiền lương do người dùng lao động quyết liệt: thu nhập đóng tối đa = 20 tháng lương tối thiểu vùng.

✅ Mọi người cũng xem : đột biến gen là những biến đổi gì

Tiền lương tính đóng bảo hiểm thất nghiệp 2021

mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu năm 2021

Theo quy định tại điểm 2.6  khoản 2 Điều 6 quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:

  • Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong khó khăn lao động bình thường thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội yêu cầu không thấp hơn mức thu nhập tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
  • Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do Doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
  • Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh có khó khăn lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với thu nhập của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp cũng như, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Theo quy định của pháp luật hiện nay, lương tối thiểu vùng năm 2021 đã được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo phương án chưa tăng lương tối thiểu vùng năm 2021 như kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Tiền lương Quốc gia; tức mức lương tối thiểu vùng 2021 vẫn sẽ giữa như năm 2020 là: Vùng 1 giữ nguyên 4.420.000 đồng/tháng; vùng 2 là  3.920.000 đồng/tháng; vùng 3 là 3.430.000 đồng/tháng; vùng 4 là 3.070.000 đồng/tháng.

mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội yêu cầu tối đa của năm 2021

mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội yêu cầu tối đa theo quy định khoản 3 Điều 6 quyết liệt 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 sẽ là 20 tháng lương cơ sở.

hiện nay theo Nghị định 128/2020/QH14 thì thu nhập cơ sở của năm 2021 vẫn giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa là: 20 x 1,49 = 29,8 triệu đồng/tháng.

Chế độ khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 42 Luật Việc làm 2014 thì người lao động nhận được 04 quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

  • Trợ cấp thất nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
  • Hỗ trợ Học nghề.
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các khó khăn sau

  • Chấm dứt hợp đồng lao động trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động  đối với trường hợp giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Đã nộp giấy tờ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp giấy tờ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
    • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
    • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
    • Chấp hành quyết liệt áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục yêu cầu, cơ sở cai nghiện yêu cầu;
    • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
    • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Người lao động chết.

Cách tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (nhưng không được quá 05 lần mức thu nhập cơ sở hoặc mức lương tối thiểu vùng).
  • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa trong vòng 12 tháng.

hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu tải văn bản);
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các hồ sơ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động;
    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
    • quyết định thôi việc;
    • quyết định sa thải;
    • quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.

Về giấy tờ đăng ký để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động thực hiện 04 bước sau:

Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, phải nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm sản phẩm việc làm.

Bước 2: Đến trung tâm dịch vụ việc làm nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo ngày ghi trong phiếu hẹn.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết liệt hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.

Bước 4: mỗi tháng đến trung tâm sản phẩm việc làm thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo đúng quy định.

✅ Mọi người cũng xem : phổ độ chúng sinh là gì

một số trường hợp đặc biệt

Người lao động được ủy quyền nộp giấy tờ hoặc gửi qua đường bưu điện trong những trường hợp sau:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Nếu giấy tờ đủ khó khăn: Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và nhận trợ cấp theo nội dung tại quyết liệt.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Trong đó:

  • Với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
  • Với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người dùng lao động quy định (ngoài nhà nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không qúa 05 lần thu nhập tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp: Được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Một người chỉ được thường xuyên lần tiền trợ cấp thất nghiệp nhưng chỉ được hưởng tối đa tổng trong vòng 12 tháng.

Những quy định pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, về Thủ tục được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Doanh nghiệp Luật Việt An – Tiễn sĩ, Luật sư Đỗ Thị Thu Hà sẽ tư vấn giúp các bạn qua video sau:

Mục lục

Tags:bảo hiểm thất nghiệptrợ cấp thất nghiệp

Bài viết liên quan

liên lạc tư vấn



Các câu hỏi về số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì


Các hình ảnh về số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm tin tức về số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thông tin chi tiết về số quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment