Quy định về nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ

Cập nhật ngày 20/08/2022 bởi mychi

Bài viết Quy định về nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Quy định về nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Quy định về nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ”

Đánh giá về Quy định về nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ


Xem nhanh

Khái quát về văn bằng, chứng chỉ? Quy định về nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ? Quy định về ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ?

quy trình học tập, rèn luyện của cá nhân tại một cơ sở giáo dục, đào tạo ở Việt Nam được ghi nhận trong các văn bằng, chứng chỉ, đó là hồ sơ có tổng giá trị chứng minh thành quả của cá nhân, cũng là giấy tờ có tổng giá trị hiệu lực được áp dụng trong các hoạt động chi tiết đáp ứng cho nhu cầu của cá nhân. Chính vì có vai trò quan trọng, cùng với đó là sự ra đời của nhiều cơ sở đào tạo, các hệ đào tạo buộc Bộ Giáo dục và đào tạo phải ban hành quy chuẩn chung nhằm tạo sự thống nhất trong quản lý hệ thống văn bằng, chứng chỉ. Ngôn ngữ, nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ là một trong số những vấn đề quan trọng để thể hiện được vừa ngắn gọn vừa đầy đủ “giá trị” của văn bằng, chứng chỉ, Vì vậy, trong bài viết dưới đây, Luật Dương Gia sẽ phân tích các quy định của pháp luật về nội dung này.

Luật sư tư vấn luật miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

Cơ sở pháp lý:

Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT ban hành quy chế quản lý bằng tốt trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học.

1. Khái quát về văn bằng, chứng chỉ?

thuật ngữ văn bằng, chứng chỉ thường được nhắc đến nhiều trong các hệ thống giáo dục, là cái mà mỗi cá nhân luôn hướng đến khi tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo.

Văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân được hiểu là giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc chứng nhận học vị bằng cấp, được cấp cho người học sau khi đã hoàn thành chương trình và đạt đủ điều kiện tốt nghiệp.

Khái niệm chứng chỉ  được hiểu là văn bằng chính thức chứng nhận do cơ quan giáo dục có thẩm quyền cấp về một trình độ học vấn nhất định, có giá trị pháp lý dài lâu. Như vậy, có thể nói, khái niệm chứng chỉ và văn bằng không có sự tách biệt quá rõ, bản thân hai loại giấy tờ này thường được đi cùng với nhau và các quy định của pháp luật đều được áp dụng gần như tương tự nhau.

Trách nhiệm quản lý văn bằng, chứng chỉ được được phân cấp một cách hợp lí và hiệu quả, chi tiết:

Xem thêm: cách thức tham gia học để lấy chứng chỉ hành nghề luật sư

– Ở Trung ương: Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định cụ thể nội dung chính ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng giáo dục đại học; quy định mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; quy định nguyên tắc in phôi, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

– Ở Địa phương: Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý việc dùng phôi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý. Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm quản lý việc sử dụng phôi văn bằng, chứng chỉ đã được cấp theo quy định và chịu trách nhiệm về việc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

– Nhằm tạo sự linh động hơn trong việc quản lý, pháp luật cho phép cơ sở giáo dục ĐH, cơ sở đào tạo giáo viên tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Sự phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm là hình thức hiệu quả để việc quản lý văn bằng, chứng chỉ vừa thống nhất vừa độc lập tương đối, tạo sự linh hoạt, tiết kiệm thời gian cho người được cấp văn bằng, chứng chỉ.

✅ Mọi người cũng xem : nguyên thủ quốc gia là gì

2. Quy định về nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ?

Như đã nói ở phần trước, việc ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó là sự thể hiện tất cả tổng giá trị của văn bằng, chứng chỉ, nội dung phải đảm bảo đầy đủ nhưng ngắn gọn. Điều 7 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT nêu rõ: “Nội dung chính ghi trên văn bằng giáo dục ĐH và phụ lục văn bằng giáo dục ĐH thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.”

Như vậy, nội dung ghi trên văn bằng có sự khác nhau, áp dụng đối với hai nhóm giáo dục quốc dân:

Thứ nhất, nội dung ghi trên văn bằng giáo dục đại học.

Tại Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT đã quy định rõ nội dung như sau:

Xem thêm: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y cho y sĩ, bác sĩ tại Việt Nam

– Tiêu đề:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

– Tên văn bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng trình độ cũng như).

– Ngành đào tạo.

– Tên cơ sở giáo dục ĐH cấp văn bằng.

– Họ, chữ đệm, tên của người được cấp văn bằng.

– Ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng.

Xem thêm: Chứng chỉ hành nghề xây dựng có hiệu lực trong thời gian bao lâu?

– Hạng tốt nghiệp (nếu có).

– Địa danh, ngày tháng năm cấp văn bằng.

– Chức danh, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền cấp văn bằng và đóng dấu theo quy định;

– Số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng.

Trong 10 nội dung trên, thì có 9 nội dung bắt buộc và 1 nội dung không bắt buộc (hạng tốt nghiệp)

bên cạnh đó, cơ sở giáo dục ĐH được bổ sung các nội dung khác ghi trên văn bằng giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật.

Thứ hai, nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

Mỗi loại bằng tốt nghiệp sẽ có các cách ghi nội dung và nội dung khác nhéu phù hợp với cấp giáo dục, nhìn chung, bằng tốt nghiệp và các chứng chỉ ở nhóm này có nội dung cũng tương tự như đối văn bằng ĐH, nhưng khác ở tên văn bằng, chứng chỉ, các thông tin của người được cấp văn bằng, tên cơ sở cấp văn bằng,…

Xem thêm: Quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Khi thuộc một trong các trường hợp như: Được cơ quan có thẩm quyền quyết liệt thay đổi hoặc cải chính hộ tịch; Được xác định lại dân tộc, xác định lại nam hay nữ; Được bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch; Được đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh thì người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ.

Để được chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ, Người đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ giấy tờ gồm:

Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ; Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa; Trích lục hoặc quyết định thay đổi ngay hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại nam hay nữ đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi ngay hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại nam hay nữ; Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn; Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin ghi trên các hồ sơ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ, cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ. Nhìn chung, giấy tờ được quy định khá phức tạp, bởi việc thay đổi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ là vận hành quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu lực của văn bằng, chứng chỉ.

Tiếp đến, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết liệt việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lòi bằng văn bản và nêu rõ lý do; Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết liệt chỉnh sửa; không nhữngnh sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. quyết liệt chỉnh sửa phải được lưu trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ; Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ghi đầy đủ thông tin về văn bằng, chứng chỉ, các nội dung được chỉnh sửa của văn bằng, chứng chỉ vào phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.

3. Quy định về ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ?

Quy định về ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ khá đơn giản, được quy định tại Điều 8 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT, cụ thể: Ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ là tiếng Việt. Đối với các văn bằng, chứng chỉ có ghi thêm tiếng nước ngoài, thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiếng Việt; kích cỡ chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng việt.

Thông thường, văn bằng giáo dục ĐH thường có ghi thêm tiếng nước ngoài, còn đối với văn bằng, chứng chỉ ở nhóm còn lại thì Giảm hơn.

Như vậy, có khả năng thấy rằng, ngôn ngữ là phương tiện thể hiện nội dung, việc ghi văn bằng, chứng chỉ phải phục vụ được yêu cầu về hình thức, nội dung chặt chẽ, đầy đủ, bố cục hợp lí và quan trọng phải có đóng dấu và chữ ký của chủ thể có thẩm quyền để nảy sinh hiệu lực của văn bằng, chứng chỉ.

Xem thêm: Người xây dựng nhà ở có bắt buộc có chứng chỉ hành nghề không?

Được đăng bởi:
Luật Dương Gia
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

✅ Mọi người cũng xem : phí cic là gì

Bài viết được thực hiện bởi: Thạc sỹ Đinh Thùy Dung
image

cấp bậc: Trưởng phòng Pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Đất đai, Hôn nhân

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật kinh tế

Số năm kinh nghiệm thực tế: 07 năm

Tổng số bài viết: 13.605 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề? ngôn từ tiếng Anh? Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề? Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề?

Chứng chỉ CFA là gì? Bằng Chartered Financial Analyst để làm gì?

Chứng chỉ kế toán viên công chứng là gì? Đặc điểm của chứng chỉ kế toán viên công chứng?

Công nhận văn bằng nước ngoài là gì? Đối tượng và ý nghĩa công nhận văn bằng nước ngoài? Điều kiện và Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài?

Khái quát về văn bằng bảo hộ? hồ sơ sửa đổi thông tin Văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp?

Trường hợp chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ? hồ sơ chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ? Quy định về hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ?

Hủy bỏ văn bằng bảo hộ là gì? Hủy bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ? Chủ thể nào có quyền yêu cầu hủy bỏ văn bằng bảo hộ? Trình tự thực hiện bắt buộc hủy bỏ văn bằng bảo hộ? Phân biệt chấm dứt và hủy bỏ văn bằng bảo hộ?

Khái niệm bằng cử nhân là gì? một số điều cần biết về bằng cử nhân Hiện tại? Hệ thống văn bằng theo Luật giáo dục Việt Nam? một vài quy định liên quan đến văn bằng theo Luật giáo dục Việt Nam?

Công chức, viên chức sử dụng giấy tờ giả bị xử lý thế nào? Xử lý kỷ luật công chức, viên chức khi dùng chứng chỉ giả? Quy định về xử lý kỷ luật công chức, viên chức?

các loại văn bằng, chứng chỉ giáo viên các cấp nhất định phải có. Quy định về trình độ chuyên môn, văn bằng chứng chỉ đối với giáo viên tại Việt Nam.

Đăc điểm của chính sách thương mại quốc tế? Thực trạng chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam? Cấu trúc của chính sách thương mại quốc tế?

Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Không nhận trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng có mất đi hay không? Khi nhận BHXH một lần có được nhận luôn trợ cấp thất nghiệp hay không?

Khái quát chung về nội dung của ngân sách nhà nước? Vai trò ngân sách nhà nước? Đặc điểm ngân sách nhà nước?

Tình nghĩa vợ chồng là gì? Đạo nghĩa vợ chồng theo đạo Phật? Điều cần làm của vợ chồng để có được hạnh phúc?

Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Hướng dẫn nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp? Hướng dẫn nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp qua tài khoản ATM?

Mua xe, điện thoại trả góp cần giấy tờ gì? Lãi suất mua trả góp? Trách nhiệm khi thanh toán các khoản trả góp? Có nên mua trả góp?

Giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân là gì và sử dụng để làm gì? Mẫu giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế mức lương cá nhân? Hướng dẫn soạn thảo giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế mức lương cá nhân? Quy định về đăng ký mã số thuế cá nhân?

Văn bản giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc là gì và dùng để làm gì? Mẫu văn bản giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc mới nhất? Hướng dẫn soạn thảo văn bản giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc mới nhất? hồ sơ đăng ký người phụ thuộc hạn chế trừ gia cảnh?

Quyền định đoạt về của cải/tài sản? Điều kiện định đoạt? Chủ thể có quyền định đoạt tài sản? Quyền định đoạt tài sản có bị Giảm không? Người không phải chủ sở hữu có quyền định đoạt của cải/tài sản không?

Địa điểm mở thừa kế là gì? Quy định về địa điểm mở thừa kế và thời điểm mở thừa kế? Thời điểm mở thừa kế theo pháp luật dân sự? Quy định thời điểm mở thừa kế và thanh toán nghĩa vụ người chết để lại?

Khái niệm vật quyền là gì? Nội dung về vật quyền trong pháp luật Việt Nam?

Quan hệ pháp luật dân sự là gì? Phân loại quan hệ pháp luật dân sự?

Ủy thác tư pháp quốc tế là gì? Quy định chung về ủy thác tư pháp? Nội dung của ủy thác tư pháp?

một số quy định về hợp đồng tặng cho? Quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho có điều kiện?

Truất quyền thừa kế là gì? Truất quyền hưởng di sản theo Bộ luật dân sự? Thủ tục truất quyền thừa kế? Trường hợp người bị truất quyền thừa kế vẫn được hưởng di sản?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì? Đặc điểm và các quy định về bồi thường ngoài hợp đồng? Trách nhiệm về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2015? Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Quy định của pháp luật về đại diện cho thương nhân? Đặc điểm của việc đại diện cho thương nhân? Hợp đồng đại diện cho thương nhân? Chấm dứt quan hệ đại diện cho thương nhân?

Hợp đồng vô hiệu là gì? hệ lụy pháp lý của hợp đồng vô hiệu? Xử lý hợp đồng vô hiệu?

Bảo đảm thi hành án là gì? Việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp Phong tỏa tài khoản? Bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp tạm giữ tài sản, giấy tờ? Bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, dùng và thay đổi hiện trạng của cải/tài sản?

Thụ lý vụ án dân sự là gì? Điều kiện thụ lý vụ án dân sự?



Các câu hỏi về số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì


Các hình ảnh về số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu báo cáo về số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thêm nội dung về số hiệu văn bằng chứng chỉ là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment