Giao đất là gì? Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai

Cập nhật ngày 16/08/2022 bởi mychi

Bài viết Giao đất là gì? Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Giao đất là gì? Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Giao đất là gì? Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai”

Đánh giá về Giao đất là gì? Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai


Xem nhanh
Phân biệt giao đất có thu tiền và không thu tiền | Đỗ Thành Trung
Điểm giống nhau:
– Định nghĩa: Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

– Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất; (UBND các cấp tùy thuộc vào từng trường hợp và đối tượng .

Theo điều 59 Luật đất đai 2013 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)

– Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất;

– Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

– Có quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất.

– Đều là giao đất có hạn mức

Khác nhau:
– Theo quy định tại Điều 55 Luật Đất đai 2013 về giao đất có thu tiền sử dụng đất:

“Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.”

– Theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai 2013 về giao đất không thu tiền sử dụng đất:

“Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.”

---------------------------------------------------------------------------------------
Hãy liên hệ với Đỗ Thành Trung qua:
facebook: https://www.facebook.com/thanh.trung....
fanpage: https://bit.ly/3w37Z2Z
website: https://muabandatgialai.com
Hotline: 0989703822
------------------------------------------------------------------------------------------------
Bấm vào nút đăng ký và chuông thông báo để nhận Video mới nhất của Đỗ Thành Trung
#Dothanhtrung, #Batdongsan, #giaodat

Khái niệm giao đất là gì? Giao đất và cho thuê đất thì có gì khác nhau theo quy định của Luật đất đai năm 2013? Xử lý hành vi giao đất sai thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã? Thẩm quyền cho thuê đất và thu hồi đất? Mất hồ sơ giao đất có được cấp sổ đỏ không? Quy định về giao đất, cho thuê đất?

Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai 2013

  • 1 1. Giao đất là gì?
  • 2 2. Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai
  • 3 3. Xử lý hành vi giao đất sai thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã
  • 4 4. Thẩm quyền cho thuê đất và thu hồi đất theo quy định pháp luật
  • 5 5. Mất hồ sơ giao đất có được cấp sổ đỏ không?
  • 6 6. Quy định về giao đất, cho thuê đất

1. Giao đất là gì?

Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền dùng đất cho đối tượng có nhu cầu dùng đất. Giao đất có 2 trường hợp là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền dùng đất.

✅ Mọi người cũng xem : con tê giác đọc tiếng anh là gì

2. Phân biệt giữa giao đất và cho thuê đất theo Luật đất đai

Đối tượng sử dụng đất theo hình thức giao không thu tiền

Đối tượng duy nhất theo cách thức này là các hộ Gia đình được nhà nước giao đất nhà nước, và thỏa mãn 2 khó khăn: phải trực tiếp sản xuất và diện tích đất được giao phải nằm trong hạn mức (trong vòng 3 ha với đất nhà nước trồng cây hàng năm và trong vòng 30 ha với đất nhà nước trồng cây lâu năm, nếu ngoài hạn mức rồi thì phải thuê). đối tượng này không phải trả tiền nhưng vẫn được hưởng đầy đủ quyền nhất: thừa kế, cho, tặng, thế chấp, ..

Đối tượng dùng đất theo hình thức giao có thu tiền: chỉ có 2 đối tượng

Đối với hộ Gia đình cá nhân dùng đất ở: bao giờ cũng được cấp Quyền sử dụng đất lâu dài và có thu tiền

Cho các tổ chức kt trong nước (không bao gồm Doanh nghiệp nước ngoài) xây dựng, kinh doanh nhà ở để bán (đây cũng là hình thức duy nhất cho các công ty đầu tư buôn bán nhà ở)

Đối tượng phải dùng đất theo hình thức thuê: có 2 trường hợp

Phải trả tiền thuê đất hàng năm: đối với hộ Gia đình khai thác khoáng sản, đất mặt nước (nuôi trồng thủy sản), mặt bằng sản xuất, kinh doanh như sản xuất gốm, ngói, vật liệu xây dựng, ..

Được lựa chọn giữa trả tiền thuê hàng năm hoặc trả 1 lần: chỉ áp dụng cho các tổ chức nhà nước

Đất sử dụng ổn định lâu dài thì khi giải thỏa sẽ được đèn bù theo giá thị trường, và nếu dùng để góp vốn hoặc chuyển nhượng thì vẫn là đất sử dụng ổn định lâu dài, nếu chuyển nhượng dự án có đất sử dụng ổn định lẫu dài cho tổ chức, cá nhân người nhà nước thì đất sẽ được chuyển thành đất thuê với thời hạn 70 năm, hết thời hạn này sẽ được nhà nước gia hạn nhiều lần và mỗi lần trong vòng 70 năm và không thu tiền thuê đất (nhà nước vẫn tránh sử dụng từ giao đất cho trường hợp người nhà nước).

Xem thêm: Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Đất sử dụng có thời hạn thì khi giải tỏa, giá sẽ căn cứ vào giá của phương án giải tỏa và nói chung mức giá này sẽ nằm giữa giá nhà nước quy định và giá thị trường.

Ngoài những đối tượng được nhà nước giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, phải thuê đất của nhà nước thì còn có những đối tượng được phép chọn lựa giữa 2 cách thức giao có thu tiền hoặc thuê.

Thuê

Dành cho tổ chức, cá nhân, hộ Gia đình: đất mặt bằng sản xuất kinh doanh, đất công cộng nhắm mục đích kinh doanh, vd: đất chợ, trường học tư hay bệnh viện tư, sân bay, bến cảnh (các khu vực dành cho kinh doanh trong đó), kinh doanh khu vui chơi giải trí (như suối tiên). Lưu ý phân biệt đất công cộng này với loại đất công cộng được giao không thu tiền (đường sá, trường học hay bệnh viện công).

Chỉ dành cho tổ chức: đất buôn bán kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê. Đất dùng vào mục đích sản xuất nhà nước, đất để đầu tư xây dựng nhà cho thuê.

Như vậy, với các Doanh nghiệp, tổ chức thì có tới 5 trường hợp, còn với cá nhân , hộ Gia đình thì chỉ có 3 trường hợp chọn lựa.

phan-biet-giua-giao-dat-va-cho-thue-dat-theo-quy-dinh-cua-luat-dat-dai-2013%281%29

Lut sư tư vn pháp lut đất đai trc tuyến qua tng đài:1900.6568

Xem thêm: Tư vấn các quy định của luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành

Các vấn đề khi chuyển nhượng dự án: có 2 vấn đề chính là hình thức sử dụng đất và thời hạn dùng đất (vì nói chung chuyển nhượng dự án đa số là chuyển nhượng đất, và chủ yếu là các Doanh nghiệp trong nước chuyển nhượng cho các Doanh nghiệp nhà nước)

– cách thức sử dụng đất: trừ 1 số trường hợp chuyển dự án cho tổ chức, cá nhân người nhà nước thì mới cần chuyển đổi hình thức sử dụng đất. nếu đó là đất thuê và tiền thuê không có nguồn gốc từ ngân sách thì khi chuyển sang thuê thời hạn 70 năm và không phải đóng tiền sử dụng đất, còn nếu tiền thuê trước đó có nguồn gốc từ ngân sách thì phải chuyển sang thuê và phải trả tiền.

– Thời hạn: nếu là đất sử dụng lâu dài thì sau khi chuyển nhượng vẫn là đất dùng ổn định lâu dài (trừ trường hợp chuyển cho công ty, cá nhân nhà nước), còn nếu đất là giao hoặc thuê có thời hạn thì thời hạn sẽ bằng thời hạn còn lại.

– Về quy định cho vấn đề chuyển nhượng dự án thì Hiện tại pháp luật đã tương đối hoàn thiện, khác với trước đây, chưa có quy định nên các Doanh nghiệp thường phải đi đường vòng, đi rất xa mới đạt được mục đích.

3. Xử lý hành vi giao đất sai thẩm quyền của ủy ban nhân dân xã

Tóm tắt câu hỏi:

xin phép chào Luật sư, năm 1996 gia đình tôi có viết đơn tay để mua đất của Ủy ban nhân dân xã và đã được chủ tịch ủy ban nhân dân xã đồng ý. mặc khác đến năm 2004 ông chủ tịch về hưu thì Chúng Tôi nhận được đơn viết tay đó nhưng trong đơn lại ghi là cho thuê đất 20 năm (lúc trước vì tin tưởng nên công ty chúng tôi không có cầm đơn viết tay mua đất đó). Chúng Tôi đã viết đơn kiến nghị gửi lên Ủy ban nhân dân xã thường xuyên lần nhưng họ không chỉ không giải quyết mà họ còn gây ra khó dễ cho nhà tôi. Hiện tại công ty chúng tôi chỉ còn lại đơn viết tay này. xin phép hỏi Luật sư, công ty chúng tôi phải làm gì để có khả năng đòi lại quyền lợi cho mình?

Luật sư tư vấn:

– Tại điều 22, điều 23 của Luật đất đai có quy định về thẩm quyền giao đất sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.  Trong đó tại điểm d khoản 3 có quy định “Kế hoạch giao đất khu dân cư nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.” Như vậy ở đây Ủy ban nhân dân xã không có quyền giao đất trong trường hợp đất đó là đất dân cư nông thôn và mục đích sử dụng là để ở. (trừ trường hợp Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền). 

Xem thêm: Điều kiện, thẩm quyền, trình tự hồ sơ cho thuê đất công ích

– Hiện tại vì bạn không cung cấp cho công ty chúng tôi đầy đủ chứng cứ nên công ty chúng tôi không thể tư vấn cho bạn chi tiết và cụ thể vụ việc được. Bây giờ bạn muốn đòi lại được quyền lợi cho mình thì bạn phải có các chứng cứ chứng minh là Ủy ban nhân dân xã đã giao đất sai thẩm quyền, tuy nhiên theo những gì bạn nói với công ty chúng tôi thì Hiện tại gia đình bạn chỉ còn lại đơn xin mua đất mà chủ tịch cũ lại ghi là cho thuê 20 năm. Chỉ duy nhất chứng cứ này thì không thể đòi lại được quyền lợi cho bạn.

 – Bây giờ bạn có thể lên ủy ban nhân dân xã để xem hồ sơ quản lý đất của xã là thửa đất của bạn là thuê hay là đã bán cho bạn, sau đó bạn có thể vết đơn kiến nghị lên Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị họ giải quyết vụ việc này.

– mặt khác bạn có thể lên phòng lưu trữ văn thư của Ủy ban nhân dân xã để xem các quyết định của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trước đây nếu còn những quyết liệt của chủ tịch xã trước liên quan đến việc cảu bạn thì đó cũng là một trong số những chứng cứ giúp bạn khi bạn viết đơn kiến nghị lên Ủy ban nhân dân huyện.

✅ Mọi người cũng xem : tb trong kế toán là gì

4. Thẩm quyền cho thuê đất và thu hồi đất theo quy định pháp luật

Tóm tắt câu hỏi:

xin chào Luật sư. Luật sư có thể cho em hỏi là cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp dùng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn? Và cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất thuộc quỹ đất nông nghiệp dùng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trong vòng 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các mong muốn công ích của địa phương.

Quỹ đất nông nghiệp dùng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để dùng vào các mục đích sau đây:

Xem thêm: Hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định Luật đất đai 2013

+) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+) Bồi thường cho người có đất được dùng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;

+) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

Khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai 2013 có quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích dùng đất như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.”

Như vậy Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, dùng theo quy hoạch, kế hoạch dùng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Về thẩm quyền thu hồi đất, căn cứ Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền thu hồi đất như sau: 

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Xem thêm: Quy định về giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết liệt thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Như vậy, chỉ có UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất.

5. Mất giấy tờ giao đất có được cấp sổ đỏ không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xem thêm: Các nguyên tắc dùng đất được điều chỉnh bởi Luật đất đai 2013

Gia đình em có mảnh đất 1000 m2 bao gồm đất ở và đất vườn. Gia đình em muốn đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng lại mất hồ sơ giao đất nên cán bộ địa chính bảo là phải có 40 triệu mới làm được. 40 triệu là tiền mua đất. Đất gia đình em được giao sau 15/10/1993 ạ. Và nếu có giấy đóng thuế đất hàng năm thì có đủ giấy tờ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ạ hay là phải nộp 40 triệu mới làm được ạ. Em xin cảm ơn ạ!

Luật sư tư vấn:

Bạn có nêu gia đình bạn có mảnh đất 1000 m2 bao gồm đất ở và đất vườn. Đất gia đình bạn được giao sau 15/10/1993 và giấy tờ giao đất của gia đình bạn lại bị mất. Trong trường hợp này nếu gia đình bạn không có giấy tờ gì và đất không có tranh chấp với ai thì căn cứ Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013, gia đình bạn có khả năng được cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất. cụ thể:

“2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được dùng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch dùng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, theo quy định trên gia đình bạn sử dụng đất ổn định từ sau 15/10/1993 thì gia đình bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu phục vụ đủ các khó khăn không có vi phạm pháp luật về đất đai, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mảnh đất đó xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch. hồ sơ về việc đóng thuế đất hằng năm là một trong những căn cứ về việc dùng đất ổn định của gia đình bạn, trong trường hợp không có hồ sơ về đất theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. 

Việc thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp của gia đình bạn được áp dụng theo Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau: 

– Trường hợp không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền dùng đất như sau:

+ Trường hợp gia đình bạn đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền dùng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết liệt công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xem thêm: Phân biệt quyết định giao đất và Giấy chứng nhận quyền dùng đất

+ Trường hợp gia đình bạn dùng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền dùng đất với thời hạn dùng dài lâu thì phải nộp 50% tiền dùng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất buôn bán phi nông nghiệp có thời hạn dùng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai tại thời điểm có quyết liệt công nhận quyền dùng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp gia đình bạn sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu dùng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất ở thì:

+ Phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tại thời điểm có quyết liệt công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Trường hợp gia đình bạn sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất buôn bán phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền dùng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn dùng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền dùng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Do bạn không cung cấp rõ thông tin về hiện trạng nhà đất của bạn ra sao, bảng giá đất tại địa phương bạn như thế nào nên không đủ căn cứ để tính rõ số tiền bạn phải nộp. Bạn có khả năng tham khảo các quy định trên để tính toán đúng nhất số tiền sử dụng đất bạn phải nộp. 

Nếu trong trường hợp bạn có tìm lại được một trong số những giấy tờ giao đất của cơ quan có thẩm quyền trước đó theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được cấp Giấy chứng nhận mà không phải đóng tiền sử dụng đất. 

6. Quy định về giao đất, cho thuê đất

Tóm tắt câu hỏi:

Nhờ Luật sư tư vấn: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng Thương mại Nhà nước theo quyết liệt 571/2002/QĐ-NHNN ngày 05/6/2002. Theo quy định Luật đất đai hiện hành có phải thuê đất khi xây dựng trụ sở giao dịch hay không? xin phép cảm ơn!

Xem thêm: Quan hệ pháp luật đất đai là gì? Đặc điểm của quan hệ pháp luật đất đai

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 147 Luật đất đai 2013 quy định về đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp như sau:

“Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.

3. Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch dùng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải dùng đất đúng mục đích.

Nghiêm cấm việc dùng đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp vào mục đích khác.

Xem thêm: Quy định giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Luật đất đai 2013

5. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng đất vào mục đích phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.”

quy-dinh-ve-giao-dat-cho-thue-dat

Luật sư tư vấn pháp luật về giao đất, cho thuê đất: 1900.6568

Theo quy định trên, đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thì người đứng đầu của cơ quan tổ chức sẽ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. do đó, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng Thương mại Nhà nước theo quyết định 571/2002/QĐ-NHNN thì khi xây dựng trụ sở giao dịch phải làm đơn gửi tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở để xin giao đất/ cho thuê đất. Khi đó, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét giao đất hay cho thuê đất. Việc sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp thì sẽ được Nhà nước giao đất không thu tiền dùng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 Luật đất đai 2013.

Đối với tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp thì sẽ được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điểm e) Khoản 1 Điều 56 Luật đất đai 2013.

Xem thêm: Điểm mới về cấp giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật đất đai 2013

Được đăng bởi:
Luật Dương Gia
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

Bài viết được thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Văn Dương
luat-su-Nguyen-Van-Duong-cong-ty-Luat-TNHH-Duong-Gia

chức vụ: Giám đốc công ty

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Hình sự, công ty

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật, MBA

Số năm kinh nghiệm thực tế: 10 năm

Tổng số bài viết: 10.211 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

Chuyển quyền dùng đất là gì? Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật đất đai?

 Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai? Các trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai theo Luật đất đai?

Đối tượng áp dụng của Luật đất đai? Phạm vi điều chỉnh của Luật đất đai? Phương pháp điều chỉnh của Luật Đất đai 2013?

Quy định về căn cứ, thời điểm tính tiền dùng đất, tiền thuê đất? Tính tiền dùng đất theo chuyển mục đích dùng đất?

Quy định về tiền dùng đất theo Luật đất đai năm 2013? Quy định giao đất không thu tiền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013?

Đối tượng điều chỉnh của ngành luật đất đai? Quyền của Nhà nước đối với đất đai theo Luật đất đai?

Đại diện chủ sở hữu về đất đai theo Luật đất đai? Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai theo Luật đất đai?

Khái niệm đất dùng vào mục đích công cộng? Quy định về đất sử dụng vào mục đích công cộng? Đất dùng vào mục đích công cộng có phải chịu thuế hay không?

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là gì? Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch dùng đất theo Luật đất đai?

Khái quát về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật đất đai?

Giá đất là gì? Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất được sử dụng để làm gì? Bảng giá đất không tăng thì người dân được hưởng lợi hay hại gì? Trình tự, giấy tờ xây dựng khung giá đất?

Chứng thực là gì? Quy định của pháp luật về chứng thực? giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực? Được phép dùng văn bản chứng thực khi nào? Cơ quan có thẩm quyền chứng thực giấy tờ? Địa điểm và thời gian chứng thực?

Quy định của pháp luật về tham gia giao thông đường bộ? Quy định của pháp luật về vạch kẻ kiểu mắt võng? Quy định về hình thức xử lý vi phạm hành chính khi đi sai vào vạch kẻ kiểu mắt võng?

Quy định của pháp luật về làn đường và việc dùng làn đường? Quy định của pháp luật về làn đường BRT? hình thức xử phạt khi đi vào đường BRT?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Quy định về nội dung Phiếu lý lịch tư pháp? Quy định về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp? hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật? Quy định về thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Tranh chấp lao động là gì? Các phương thức giải quyết tranh chấp lao động? Có nhất thiết phải thông qua hòa giải để giải quyết tranh chấp?

Đất trồng cây lâu năm là gì? Có được phép xây nhà ở trên đất trồng cây lâu năm không? Mức xử phạt đối với hành vi xây nhà trên đất trồng cây lâu năm? Làm thế nào để có khả năng xây nhà ở trên đất trồng cây lâu năm được một cách hợp pháp?

Phụ cấp ăn trưa là gì? Quy định của pháp luật về phụ cấp ăn trưa?

Phụ cấp độc hại là gì? Cách tính mức phụ cấp độc hại cho người lao động?

Hộ chiếu là gì? Trên Passport bao gồm những thông tin gì? Hộ chiếu có bao nhiêu loại? Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Passport? Thành phần của hồ sơ xin phép cấp hộ chiếu phổ thông và các bước tiến hành? Các bước tiến hành giấy tờ xin cấp hộ chiếu phổ thông? Thời hạn của hộ chiếu Việt Nam?

Thuế môn bài là gì? Các đối tượng phải nộp thuế môn bài? Các bậc thuế môn bài? Địa điểm kê khai và thời hạn nộp thuế môn bài? Thuế môn bài khi tăng vốn điều lệ? Không kê khai thuế môn bài có bị xử phạt không?

Trái phiếu Doanh nghiệp là gì? Đặc điểm của trái phiếu Doanh nghiệp? Tại sao công ty lại phát hành trái phiếu? Điều kiện phát hành trái phiếu Doanh nghiệp? một vài rủi ro khi tham gia đầu tư trái phiếu của các cá nhân?

Nơi cư trú là gì? Nơi thường trú là gì? Nơi tạm trú là gì? Điều kiện và giấy tờ đăng ký thường trú và tạm trú?

Phiếu lý lịch tư pháp là gì? những loại phiếu lý lịch tư pháp? Phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2? Quyền ủy quyền cho cá nhân khác xin phép cấp phiếu lý lịch tư pháp? Thủ tục xin phép cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2?

Rác thải sinh hoạt là gì? Phân loại rác thải sinh hoạt? Tác hại của rác thải sinh hoạt? quá trình xử lý rác thải sinh hoạt và các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt? Quy định về phân loại rác thải sinh hoạt? Mức xử phạt đối với hành vi vứt rác thải bừa bãi?

Quảng cáo là gì? Các hình thức quảng cáo? Các hành vi bị cấm trong quảng cáo? Mức xử phạt đối với hành vi quảng cáo gian dối?

Trình độ văn hóa là gì? Hướng dẫn cách khai chi tiết đối với Sơ yếu lý lịch và hồ sơ xin phép việc?

Sổ hộ khẩu là gì? Điều kiện làm sổ hộ khẩu? Trình tự Thủ tục làm sổ hộ khẩu?

chứng minh nhân dân là gì? Thông tin trên chứng minh nhân dân gồm những gì? Thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân là bao lâu kể từ ngày cấp? chứng minh nhân dân sẽ được thay thế bằng thẻ Căn cước công dân?

Hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự? hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự? Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự? một vài lưu ý khi hợp pháp hóa lãnh sự?



Các câu hỏi về quyết định giao đất là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê quyết định giao đất là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết quyết định giao đất là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết quyết định giao đất là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết quyết định giao đất là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về quyết định giao đất là gì


Các hình ảnh về quyết định giao đất là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu tin tức về quyết định giao đất là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết về quyết định giao đất là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment