QPI là gì? Những điều cần biết về QPI

Cập nhật ngày 08/09/2022 bởi hoangngoc

Bài viết QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắc thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI” 

QPI là gì?

QPI – Quick Path Interconnect

Trước khi nói đến QPI, chúng ta sẽ điểm lại một số công nghệ lịch sử.
  • Front side bus: Bus dùng chung cho tất cả các core của CPU. Giới hạn bandwidth của front side bus là điểm hạn chế performance của hệ thống và đó cũng là lý do phải thay thế FSB.
Tiếp sau front side bus, intel sử dụng kiến trúc dual independent bus, bằng cách tăng số bus giữa processor với chip set ngoài để nâng cao bandwidth. Hai bus này hoạt động độc lập nhưng có một số data chung bị duplicate trên hai bus nên chipset được thiết kế thêm một snoop filter đóng vai trò cache các data chung này
Tiếp tục tăng số bus lên ta có kiến trúc dedicated high-speed interconnect
Trong tất cả các kiến trúc trên thì memory controller vẫn bị tách rời khỏi CPU. Phải đợi những tiến bộ sau này về công nghệ nano, CPU mới được tích hợp memory controller thẳng vào trong. Công nghệ giao tiếp QPI được dùng để kết nối các processor với nhau và giữa processor với IO hub. Trong hình vẽ dưới, QPI được biểu thị bởi các cặp đường mũi tên một chiều. Đối thủ của QPI là HyperTransport do AMD phát triển.
QPI bus có 20 bits, có hai chiều, mỗi chiều 20 bits, nhờ vậy QPI cho phép truyền nhận đồng thời 20 bits. Trong 20 bits này chỉ có 16 bits truyền data, còn 4 overhead bits dùng để kiểm tra và sửa lỗi. Khác với FSB là share bus cho cả read/write request, QPI dùng các đường bus riêng biệt nên tối ưu hoạt động read/write.
Tuy bus width của QPI thấp hơn so với FSB nhưng bù lại xung nhịp hoạt động của nó lại cao hơn. Thử tính với 16 bits data, xung nhịp 6.4 GHz, transfer per clock cycle = 1 thì bandwidth của QPI bằng 16 x 6.4 x 1 / 8 = 12.8 GB/s cho mỗi đường so với bandwidth tối đa khi dùng FSB chỉ đến 4.2 GB/s (xem hình vẽ đầu tiên). Và hơn nữa, QPI không phải vận chuyển các memory request (do memory controller đã được tích hợp vào CPU) nên sẽ ít bận rộn hơn so với FSB.Đi vào chi tiết của QPI:
Chúng ta thấy, mỗi bits của QPI cần hai dây (wire), như vậy mỗi đường QPI theo một chiều cần 20 x 2 + 4 dây dùng cho clock cycle = 84 dây. So với FSB cần 150 dây thì số dây ít hơn hẳn.Hiện tại QPI vẫn đang được sử dụng rộng rãi cho mọi CPU intel hiện nay. Trên các dòng sản phẩm server, tôi thường thấy thông số Intel QPI speed và # of QPI Links biểu thị tốc độ QPI và số đường QPI trên các chủng loại CPU có thể công tác làm việc với CPU khác. Như vậy có lẽ trên server, QPI thường chỉ được dùng để làm bus giao tiếp giữa các CPU với nhau. Dùng để nối giữa CPU và IO hub có lẽ là QPI dùng cho dòng sản phẩm desktop. Thông tin này tôi chưa chắc chắn lắm, chỉ là phỏng đoán từ quan sát chứ chưa phải kết luận từ tài liệu chính thức.
Trước đây khi nhắc tới CPU Intel là người dùng máy tính thường quan tâm đến FSB ( Front Side Bus, bus bề mặt ) của hệ thống được CPU và chipset hỗ trợ. Bus này càng cao, băng thông hệ thống càng lớn, tốc độ truyền tải dữ liệu sẽ cao hơn.Nhưng với kiến trúc Nehalem mới được Intel ứng dụng kể từ thế hệ CPU Core i7, FSB đã “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” và được cho về hưu ^ ^. Thay vào đó là giao diện mới QuickPath Interconnect ( QPI ), tạm dịch là “tương kết đường dẫn nhanh”. Đây là một liên kết ( link ) từ điểm tới điểm có độ trễ thấp và tốc độ cao. Nó là một bus 2 chiều rộng 20-bit được tích hợp ngay vào trong CPU.QPI hoạt động là nhờ giờ đây Intel đã tích hợp được luôn bộ điều khiển bộ nhớ vào trong CPU. Trước đây, nhiệm vụ này được tích hợp trong chip Cầu Bắc ( NorthBridge ) của bộ chipset, nên chip này được gọi là MCH ( Memory Control Hub, trạm điều khiển bộ nhớ ). Nay, bộ nhớ được điều khiển ngay từ trong CPU, gọi là IMC ( Integrated Memory Controller, bộ điều khiển bộ nhớ tích hợp )Video tham khảo: Giải pháp kết nối đường dẫn nhanh Xilinx (QPI)

Như vậy QPI làm việc như thế nào?

  • Mỗi Lane truyền 20 bit mỗi lần . Trong 20 bit này có 16 bit được dùng cho dữ liệu , 04 bit còn lại được dùng để làm mã hiệu chỉnh hay còn gọi là CRC (Cyclical Redundancy Check ) để cho phép bên nhận kiểm tra dữ liệu xem có thay đổi hay không .
  • Phiên bản đầu tiên của QPI sẽ làm việc với tốc độ 3.2GHz truyền hai dữ liệu trong một chu kì xung nhịp đồng hồ ( công nghệ này được gọi là DDR , Double Data Rate ) điều đó cho phép Bus làm việc như với tốc độ 6.4GHz mà mỗi dữ liệu được truyền bằng một xung nhịp ( Intel sử dụng đơn vị GT/s – có nghĩa là truyền Giga / giây ) . Như vậy 16 bit dữ liệu được truyền tại một thời điểm chúng ta sẽ có tốc độ truyền dữ liệu cao nhất theo lí thuyết là 12.8 GB/s cho mỗi Lane ( 6.4 GHz x 16bit / 8 ) .
  • QPI sử dụng cấu trúc lớp , tương tự cấu trúc đã được dùng trong mạng , với 04 lớp : Physical , Link , Routing và Protocol .
Những phương thức năng lượng của QPIQPI đưa ra ba phương thức liên quan tới mức năng lượng đó là L0 , L0s và L1 .
  • * L0 là phương thức khi mà QPI hoạt động ở mức đầy đủ .
  • * L0s là trạng thái hầu hết những dây dữ liệu và những mạch điện đều tắt để tiết kiệm năng lượng nhưng nó sẽ bật lên nhanh chống để chuyển sang L0 .
  • * L1 là tắt tất cả để tiết kiệm năng lượng nhiều nhất có thể . Tất nhiên thời gian hồi phục sẽ lâu hơn so với trạng thái L0s .
Độ tin cậy
  • Chúng ta đã đề cập bên trên , mỗi Lane của QPI có độ rộng 20-bit . Mỗi Lane lại xử lí theo 04 nhóm 5-bit . Sự phân chia này với mục đích để nâng cao độ tin cậy nhất là trong môi trường Máy chủ . Bạn sẽ không thấy đặc điểm này trong những hệ thống để bàn .
  • Khi đặc điểm này được sử dụng , nếu Bên thu nhận thấy sự kết nối giữa nó và Bên phát xuất hiện sự hư hỏng do ảnh hưởng vật lí , nó có thể Shut Down một phân Bus bị hỏng và việc truyền dữ liệu được chuyển sang phần không bị hư hỏng nên dữ liệu không bị ngắt quãng . Tất nhiên khi ấy tốc độ truyền dữ liệu sẽ thấp đi nhưng hệ thống không bị hỏng .
  • Nếu FSB được tính bằng tần số xung nhịp ( đơn vị là MHz ), thì QPI thì được đo bằng số lần truyền tải mỗi giây ( Gigatransfers per second, GT/s ). Vd: CPU Intel Core i7 Extreme Edition có QPI 6.4GT/s về lí thuyết sẽ đạt băng thông 25.6 GB/s.
Video tham khảo: 7 Series FPGA Trình diễn Giao thức Intel QPI
Bạn có thể xem thêm:

Các câu hỏi liên quan đến QPI là gì

Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI hãy cho chúng mình biết nhé, mọi thắc mắc hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3Bài viết QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI chưa hay hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các hình ảnh về QPI là gì

Các hình ảnh về QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo dữ liệu, về QPI là gì ? Những điều cần biết về QPI tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm thông tin về  QPI là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/Key: qpi là gì, qpi, e5506, x5570, e5520 intel, x5550, e5502, e5506 processor, x5570 intel, e5530 intel, e5530 cpu, visa l1 mỹ là gì, x5550 cpu, e5530 processor, bus speed 8 gt/s, gt/s là gì, intel e5530, intel e5506, 1333 mhz fsb, intel e5504, 1066mhz, l5520, gpi là gì 

Related Posts

About The Author

Add Comment