Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì? Những Phụ Phí Hãng Tàu Bạn Cần Phải Biết

Cập nhật ngày 24/08/2022 bởi hoangngoc

Bài viết Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì? thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Rate Restoration Là Phí Gì, PhụPhí Rate Restoration Là Gì? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì?” 

Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì?

Rate Restoration là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì (2)
XEM THÊM: Logistics là gì? Các loại hình dịch vụ logistics phổ biến hiện nay
Video: Các chi phí logistics hàng FCL xuất khẩu từ Việt Nam
 

Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì? Những Phụ Phí Hãng Tàu Bạn Cần Phải Biết

Xem nhanh
GTG

* Các từ viết tắt trong vận tải đơn (Bill of Lading) :

  •  POL : Port Of Loading
  • POD : Port Of Discharge
  • ETA : Estimated Time Of Arrival
  • ETD : Estimated Time Of Depature
  • FRE : Frequency – T/T: Transit Time
  • TBA : To Be Advised
  • L/C : Letter of Credit
  • B/L: Bill Of Lading
  • NW : Net Weight
  • GW : Gross Weight
  • STC : Said To Contain
  • ‘DC : Dry Container ( SD, HC, HQ )
  • ‘RF : Reefer Container ( RFHC, RFHQ, RQ )
  • BAF : Bunker Adjustment Factor (FAF, BUC )
  • CAF : Currency Adjustment Factor ( YAS )
  • PSS : Peak Season Surcharges
  • GRI : General Rates Increase
  • EFS : Emergency Fuel Surcharge
  • RR : Rates Restoration
  • THC : Terminal Handling Charge
  • AMS : Advanced Manifest Submission ( ACI )
  • LCL : Less Container Lot
  • FCL : Full Container Lot
  • CY : Container Yard
  • PTI : Pre-trip Inspection
Video về thuật ngữ trên vận đơn (Bill of Lading)
 

** Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì? Những Phụ Phí Hãng Tàu Bạn Cần Phải Biết

  • BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữ
  • FAF (Fuel Adjustment Factor), là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.

BAF có thể được thể hiện khác nhau tùy theo hãng tàu và hiệp hội tàu. Phụ phí này có thể được tính dưới theo phần trăm của cước biển, hoặc một khoản tiền cụ thể trên một tấn hàng hay một mét khối hàng, hay cũng có thể tính gộp cho mỗi container. Theo điều kiện thực tế, hãng tàu có thể giảm BAF khi phù hợp, chẳng hạn khi giá nhiên liệu ở các cảng trung gian giảm.

  • CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ…

Công thức tính CAF có tính đến đến lượng hàng vận chuyển từ mỗi khu vực xếp hàng đến mỗi khu vực dỡ hàng, quốc tịch của hãng vận chuyển, chi phí chuyến của hãng tại các cảng xếp, dỡ và chi phí khai thác theo đồng tiền của quốc gia hãng vận chuyển (chẳng hạn như chi phí cho thuyền viên, chi phí bảo hiểm). Một số công hội đánh giá công thức CAF hàng tháng và một số khác thì áp dụng hàng quý trước khi công bố bất kỳ sự thay đổi gì đối với phụ phí này. Khách hàng thường được dành cho một khoảng thời gian để có ý kiến phản hồi và cũng để lập kế hoạch chi phí cho các lô hàng của mình.

  • CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là “Equipment Imbalance Surcharge”, có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ rỗng. Đây là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu của chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

Phụ phí này thường thu một mức nhất định cho một container, và có thể chỉ áp dụng vào từng giai đoạn, cho hàng đi từng tuyến. Nói cách khác, về lý thuyết, hãng tàu chỉ thu phụ phí này khi có sự phát sinh chi phí lớn trong việc chuyển vỏ container từ nơi này đến nơi khác.

Ở Việt Nam, phụ phí này cũng được áp dụng vào mùa cao điểm cuối năm, khi hàng xuất khẩu từ Việt Nam tăng mạnh, và các hãng tàu thiếu vỏ cấp cho khách hàng.

COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

COD (Change of Destination)

DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng. Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích.

PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama

PCS (Port Congestion Surcharge): Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).

PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez

WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh Phụ phí này thu từ chủ hàng để bù đắp các chi phí phát sinh do rủi ro chiến tranh, như: phí bảo hiểm…

Video về các loại phụ phí trong xuất nhập khẩu:

*** LOCAL CHARGES:là phí địa phương được trả tại cảng load hàng và cảng xếp hàng. Một lô hàng thì phí này cả shipper và consignee đều phải đóng. Phí này được thu theo hãng tàu và cảng.

Local chargeVideo về Local Charge là gì?

1. Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phụ phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…

Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

Trước năm 1990, các hãng tàu container thường tính giá cước gộp cho tất cả các chi phí vận chuyển, xếp dỡ và các chi phí liên quan khác. Sau đó, hầu hết các hãng tàu đã tách riêng cước biển và THC, với hai mục đích:

–  Thứ nhất, việc tách THC khỏi cước biển giúp tăng tính minh bạch của các khoản phí vận tải, theo đó đó chủ hàng có thể biết được họ phải trả bao nhiêu cho hãng tàu và bao nhiêu cho việc làm hàng tại cảng xếp và cảng dỡ.

– Thứ hai, việc tách riêng phí THC giúp bảo vệ các hãng tàu tránh được ảnh hưởng của sự biến động tiền tệ, vì chi phí xếp dỡ tại cảng do các công ty khai thác cảng tính thường được trả bằng tiền địa phương, trong khi cước biển được tính theo đồng đô la Mỹ.

XEM THÊM: CÁC LOẠI PHÍ TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN NGÀNH LOGISTICS

Cước phí vận tải tàu chợ đã bao gồm phí xếp dỡ. Vì vậy, cũng có thể thắc mắc rằng tại sao lại thu thêm phụ phí xếp dỡ. Thực ra, đây chỉ là việc tách ra hay gộp một khoản phí mà hãng tàu gọi là THC.

Ở Việt Nam, các hãng tàu quốc tế bắt đầu áp dụng việc thu phí THC (đúng hơn là tách THC khỏi cước biển) từ giữa năm 2007, với thời gian áp dụng khác nhau cho các hãng tàu.

Việc áp dụng thu phí THC ở Việt Nam cũng gặp phản ứng mạnh mẽ từ Hội đồng đàm phán phí xếp dỡ container (THC) Việt Nam, gồm đại diện của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cùng 7 Hiệp hội có nhiều hàng hoá xuất nhập khẩu bằng container của Việt Nam là Hiệp hội Dệt may, Hiệp hội Da giày, Hiệp hội Thuỷ sản, Hiệp hội Cây điều, Hiệp hội Cà phê-Ca cao, Hiệp hội điện tử, Hiệp hội Chè.

Theo quan điểm từ phía chủ hàng Việt Nam, việc thu phí THC làm tăng chi phí cho các nhà xuất khẩu. Tuy nhiên các chủ tàu lại cho rằng, khi tách THC ra khỏi giá cước vận chuyển container, hãng tàu thực tế đã tiến hành giảm giá cước vận tải biển, và do đó sẽ không ảnh hưởng đến chủ hàng.

Dù quan điểm qua lại có khác nhau nhưng các chủ tàu vẫn áp dụng THC tại Việt Nam như thông lệ quốc tế. Đến nay, hầu hết các hãng tàu tại Việt Nam đều thu phí THC tách khỏi cước biển đối với hàng xuất nhập khẩu.

Với hàng container vận chuyển nội địa, hiện vẫn áp dụng cước gộp (all-in), mặc dù cũng đã có đề xuất tách các phụ phí trong đó có THC ra khỏi cước biển, tương tự như đối với hàng xuất nhập khẩu.

XEM THÊM: Chi phí logistics (Logistics costs) là gì? Đặc trưng và phương pháp xác định

2. Phí Handling (Handling fee) Phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

3. Phí D/O (Delivery Order fee) Phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee) Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA,Canada…

5. Phí ANB Tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á).

6. Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

Bill of lading

7. Phí CFS (Container Freight Station fee) Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

8. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee) Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa..

9. Phí PSS (Peak Season Surcharge) Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

XEM THÊM: Logistics là gì? Các loại hình dịch vụ logistics phổ biến hiện nay

10. Phí GRI (General Rate Increase) Phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).

11. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng) Phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

12. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee): Container đóng rất nhiều loại hàng khác nhau và việc vệ sinh container là rất cần thiết để tránh việc ảnh hưởng của hàng đóng lần trước đến hàng đóng lần sau. Bên cạnh đó, đối với phí này thì một số hãng tàu thường không làm vệ sinh container nhưng vẫn thu phí này như một khoản lợi nhuận đặc biệt là các hãng tàu nội địa. Phí này người trả giống D/O fee.

13. Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE); Phí Dem/Det/Storage đối với hàng xuất khẩu:

DEM và DET và STORAGE

– Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và kéo về kho riêng của bạn đóng hàng. Thông thường đối với hàng XK thì bạn sẽ được lấy container đem về kho để đóng hàng trước ngày tàu chạy ETD là 05 ngày. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày DET với điều kiện bạn trả container về bãi trước giờ closing time quy định để xuất theo lịch tầu dự kiến.

Nếu sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tầu đã book mà container để tại kho của bạn thì bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET). Nếu vì lý do nào đó bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tầu dự kiến. Hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau thì bạn sẽ phải trả phí lưu container tại bãi (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) và phí đảo / chuyển container.

– Trong trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DET sẽ không bị tính và DEM cũng sẽ được tính như trường hợp trên.

Phí Dem/Det/Storage đối với hàng nhập khẩu:

– Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tàu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng.

Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE. Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE (nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container (DEM) và lưu bãi (STORAGE).

Xem thêm video: Detention, Demurrage, Storage Charges: Đọc hiểu Freetime và cách tính phí Lưu Cont, Lưu Bãi, Lưu Kho

14. Một số loại phí local charge còn bao gồm các loại phí:

  1. Phí niêm phong chì (Seal)
  2. Phí soi chiếu an ninh (X-ray (Screening)
  3. Phụ phí giảm thải lưu huỳnh (LSS – Low Sulphur Surcharge)

Bên cạnh các loại phụ phí địa phương local charges kể trên, chúng ta cũng cần lưu ý thêm những phí local charges được áp dụng vào từng thị trường cụ thể dưới đây:

  • Phí kê khai hàng vào Châu Âu (ENS – Entry Summary Declaration)
  • Phí khai báo an ninh hàng vào Mỹ (ISF – Importer Security Filling)
  • Phí truyền dữ liệu hải quan vào Nhật Bản (AFR – Advance Filling Rules)
  • Phí truyền dữ liệu hải quan vào Trung Quốc (AFS – Advance Filling Surcharge)
 

Các câu hỏi về Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì

Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê phụ phí rate restoration là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết phụ phí rate restoration là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết phụ phí rate restoration là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết phụ phí rate restoration là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh về Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì?

Các hình ảnh về phụ phí rate restoration là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo dữ liệu, về Rate Restoration Là Phí Gì, Phụ Phí Rate Restoration Là Gì? tại WikiPedia

Bạn có thể tham khảo thêm nội dung về phụ phí rate restoration là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng TạiNguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/ KEY: rate restoration là phí gì, rate restoration fee là phí gì, phụ phí rate restoration là gì

Related Posts

About The Author

Add Comment