Nồng độ dung dịch là gì ? Có những loại nồng độ dung dịch nào?

Cập nhật ngày 12/09/2022 bởi mychi

Bài viết Nồng độ dung dịch là gì ? Có những loại nồng độ dung dịch nào? thuộc chủ đề về Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Nồng độ dung dịch là gì ? Có những loại nồng độ dung dịch nào? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Nồng độ dung dịch là gì ? Có những loại nồng độ dung dịch nào?”

Đánh giá về Nồng độ dung dịch là gì ? Có những loại nồng độ dung dịch nào?


Xem nhanh
🔖 Đăng ký khóa học của thầy cô VietJack giá từ 250k tại: https://bit.ly/30CPP9X.
📲Tải app VietJack để xem các bài giảng khác của thầy cô. Link tải: https://vietjack.onelink.me/hJSB/30701ef0
☎️ Hotline hỗ trợ: 084 283 4585
Hóa học 8 - Bài 42 - Nồng độ dung dịch

Nồng độ dung dịch là bài học quan trọng trong chương trình học Hóa 8. Trong video bài học này, cô sẽ hướng dẫn các em nắm chắc kiến thức bài học. Bên cạnh đó cô sẽ giải chi tiết các một số ví dụ minh họa. Các em chú ý theo dõi bài học cùng cô nhé !
Đăng kí mua khóa học của cô tại: https://m.me/hoc.cung.vietjack
Học trực tuyến tại: https://khoahoc.vietjack.com/
Fanpage: https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/
#vietjack, #hoa8, #nongdodungdich

▶ Danh sách các bài học môn Hóa học 8 - Cô Nguyễn Thị Thu:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7W47cPigGSVS2t6bfOWWNFT
▶ Danh sách các bài học môn Sinh học 8 - Cô Mạc Phạm Đan Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XaiSmaAKA1dIbwwECKinp9
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 - Cô Phạm Thị Huệ Chi :
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VpKsoANTSYW5lsHH5j8wEo
▶ Danh sách các bài học môn Toán học 8 - Cô Vương Thị Hạnh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VrxEM_uz4qNx4ekYsAsRt9
▶ Danh sách các bài học môn Ngữ văn 8 - Cô Lan Anh:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7VOVyAP1mkNnbprT5u56lcT
▶ Danh sách các bài học môn Tiếng anh 8 - Cô Giang Ly:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7V9IfdRJFZieNOSym2Tpg3C
▶ Danh sách các bài học môn Vật lý 8 - Cô Phạm Thị Hằng:
https://www.youtube.com/playlist?list=PL5q2T2FxzK7XcNnPQSSrXCCNhIr3u1fDY

Table of Contents

  • Định nghĩa nồng độ dung dịch là gì?
  • Phân loại nồng độ dung dịch
    • 1. Nồng độ phần trăm ( kí hiệu C%)
    • 2. Nồng độ % theo dung tích 
    • 3. Nồng độ mol  (CM)
    • 4. Nồng độ molan (Cm)  
    • 5. Nồng độ phần mol và nồng độ đương lượng:
    • 6. Mối quan hệ giữa các nồng độ dung dịch

✅ Mọi người cũng xem : ống quần là gì

Định nghĩa nồng độ dung dịch là gì?

  • Dung dịch gồm chất tan và dung môi.
  • Nồng độ dung dịch là đại lượng cho biết lượng chất tan xuất hiện trong một lượng dung dịch nhất định.
    • Nồng độ có khả năng tăng bằng cách thêm chất tan vào dung dịch, hoặc hạn chế lượng dung môi.
    • Ngược lại, nồng độ có thể Giảm bằng cách tăng thêm dung môi hay hạn chế chất tan.
    • Khi dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan thì ta gọi đó là dung dịch bão hòa, khi ấy dung dịch có nồng độ cao nhất (Gọi là điểm bão hòa, điểm bão hoà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ môi trường, bản chất hoá học của dung môi và chất tan.).
      • Ví dụ như điểm bão hòa của muối NaCl tại áp suất 1atm ở 20 độ C là 35,9g/100ml , còn ở 60 độ C là 37,1g/100ml

Phân loại nồng độ dung dịch

Có các loại nồng độ dung dịch thường gặp sau:

1. Nồng độ phần trăm ( kí hiệu C%)

Số gam chất tan trong 100 gam dung dịch:          image image    

Ví dụ:

Dung dịch NaOH 20% nghĩa là cứ 100g dung dịch thì có 20g NaOH tan trong đó.

Các công thức suy ra từ công thức tính nồng độ phần trăm:

  • Công thức tính khối lượng chất tan: = .
  • Công thức tính khối lượng dung dịch:  =

2. Nồng độ % theo thể tích 

Biểu thị số ml chất tan có trong 100ml dung dịch.

Ví dụ: ancol etylic 70o nghĩa là trong 100ml dung dịch rượu này cần có 70ml

C2H5OH nguyên chất và 30ml H2O.

✅ Mọi người cũng xem : định lượng papp a là gì

3. Nồng độ mol  ()

Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch:

✅ Mọi người cũng xem : chị em họ tiếng anh là gì

4. Nồng độ molan (Cm)  

Số mol của chất tan xuất hiện trong 1kg hoặc 1000g dung môi:

 

Với nct là số mol chất tan có trong lượng dung môi là mdm.

 Ví dụ: dung dịch NaCl 0,2 molan: dung dịch chứa 0,2 mol NaCl trong 1000 gam nước.

5. Nồng độ phần mol và nồng độ đương lượng:

2 đại lượng này ta sẽ được dạy khi học lên đến trình độ cao đẳng, ĐH (chuyên ngành liên quan hóa học).

  • Nồng độ phần mol (χ)

Nồng độ phần mol (hay còn gọi là tỉ lệ mol) là tỉ lệ giữa số mol chất nào đó với tổng số mol của các chất trong dung dịch. Ðối với dung dịch tạo thành từ hai chất A, B với số mol tương ứng là nA, nB , ta có B biểu thức phân mol như sau:

* Chú ý:  Tổng nồng độ phần mol của các chất có trong dung dịch bằng 1.

Ví dụ: trong 1 mol dung dịch NaCl có chứa 0.3mol NaCl 0.7 mol H20 thì

 == 0,3 (đơn vị phần mol)

  • Nồng độ đương lượng  ()

Một loại nồng độ khác thường được dùng để tính toán trong các phương pháp phân tích dung tích là nồng độ đương lượng (hoặc nồng độ chuẩn) được định nghĩa là số đương lượng gam của chất tan trong một lít dung dịch.

  • n’: số đương lượng gam chất tan xuất hiện trong dung dịch.
  • V: dung tích (l)

Ví dụ: dung dịch HCl 2N là dung dịch có chứa 2 đương lượng gam hoặc 2×36,5g HCl nguyên chất.

Kiến thức cải thiện : Áp dụng định luật đương lượng cho các phản ứng trong dung dịch.

Giả sử phản ứng :      A   +   B  →  C

Gọi:    

  • Nồng độ đương lượng gam của 2 dung dịch A và B. Ký hiệu lần lượt là NA NB
  • thể tích của 2 dung dịch A và B phản ứng vừa đủ với nhéu.  Ký hiệu lần lượt là VA VB

Đây là biểu thức toán học áp dụng định luật đương lượng cho dung dịch :

NA .VA  =  NB .VB

✅ Mọi người cũng xem : nhiễm asen là gì

6. Mối quan hệ giữa các nồng độ dung dịch

Giữa nồng độ mol () và nồng độ phần trăm ():

  • M:  khối lượng phân tử chất tan.
  •  : nồng độ mol của dung dịch.
  • d  : khối lượng riêng của dung dịch.
  • : nồng độ phần trăm của dung dịch.

Giữa nồng độ đương lượng () và nồng độ phần trăm ():

  • D:  đương lượng gam (Tham khảo từ wiki).
  • d :  khối lượng riêng của dung dịch.
  •  : nồng độ tương đương của dung dịch
  • : nồng độ phần trăm của dung dịch.

Giữa nồng độ mol () và nồng độ cũng như ():

  • n = Số điện tích mà 1 chất trao đổi.
  • hoặc n = Số e mà 1 chất trao đổi.

Ví dụ 1: Ta có dung dịch  0,5M H2SO4. 1 mol H2SO4 ứng với số đương lượng gam là 2.  Vì vậy  CN = 2. 0,5 = 1N.

Ví dụ 2: Dung dịch sử dụng bình acqui là dung dịch H2SO4 3,75M, có khối lượng riêng là: 1,230 g/ml. Tính nồng độ %, nồng độ molan và nồng độ đương lượng của H2SO4 trong dung dịch trên.

Giải:

  • Khối lượng của 1 lít dung dịch: 1000 x 1,230 = 1230g
  • Khối lượng của H2SO4  trong 1 lít dung dịch: 3,75 x 98 = 368g
  • Khối lượng của H2O trong 1 lít dung dịch: 1230 – 368 = 862g

do đó:

Trên đây là định nghĩa và tên gọi các kiểu đơn vị nồng độ dung dịch xuất hiện trong chương trình Hóa học cấp 3 và 1 số kiến thức cải thiện cho các bạn thi học sinh giỏi.



Các câu hỏi về nồng độ là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê nồng độ là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment