Những trang mang đến cho chúng ta một luồng gió mới về phong cách thơ ông. Những bài thơ ông mang đậm tính triết lý cao về tình yêu và cuộc đời được bạn đọc ca ngợi. Ông là một thi sĩ suốt đời cống hiến cho thơ ca, chính vì thế mà ông được nhân dân Trung Quốc yêu mến và ca tụng. Con người ông khẳng khái, chính trực cùng những suy tưởng cá nhân bằng đạo đức, sống chính trực ngay thẳng do đó thơ ông có sức lan tỏa mạnh mẽ. Trong đó nổi bật nhất là tập thơ Ngụy Phong. Mời quý độc giả đón xem!

Cát cú 1 葛屨 1 • Dép gai 1

糾糾葛屨,
可以履霜。
摻摻女手,
可以縫裳。
要之襋之,
好人服之。

Cát cú 1

Củ củ cát cú
Khả dĩ lý sương.
Tiên tiêm nữ thủ,
Khả dĩ phùng thường.
Yêu chi cức chi,
Hảo nhân bặc (phục) chi.

Dịch nghĩa

Dép bằng vải gai lạnh lẽo cong co,
Có thể mang đi giẫm lên sương.
Tay của nàng thon nhỏ.
Có thể may quần
Và sửa lưng quần, sửa cổ áo
Cho bực tôn trưởng mặc.

Cát cú 2 葛屨 2 • Dép gai 2

好人提提,
宛然左辟。
佩其象揥。
維是褊心,
是以為刺。

Cát cú 2

Hảo nhân đề đề,
Uyển nhiên tả tỵ.
Bội kỳ tượng đế,
Duy thị biển tâm,
Thị dĩ vi thế (thích).

Dịch nghĩa

Bực tôn trưởng an nhàn thong thả,
Lại tránh nhường nép sang bên trái.
Trên đầu có giắt cây trâm cài bằng ngà,
Nhưng chỉ có tâm tình hẹp hòi,
Là đáng để châm biếm.

Phần tứ nhu 1 汾沮洳 1 • Bãi trũng sông Phần 1

彼汾沮洳,
言采其莫。
彼其之子,
美無度;
美無度,
殊異乎公路。

Phần tứ nhu 1

Bỉ Phần tứ nhu,
Ngôn thái kỳ mộ.
Bỉ ký chi tử,
Mỹ vô độ.
Mỹ vô độ.
Thù dị hồ công lộ.

Dịch nghĩa

Nơi đất có nước trũng thấp xuống ở sông Phần kia,
Nói là di hái rau mộ.
Người kia ấy,
Đẹp thì đẹp thật, không thể lấy thước tấc mà đo lường được.
Tuy đẹp mà không đo lường được,
Nhưng rất khác xa với bực sang trọng làm quan công lộ (vì thói hà tiện, hẹp hòi, hấp tấp).

Phần tứ nhu 2 汾沮洳 2 • Bãi trũng sông Phần 2

彼汾一方,
言采其桑。
彼其之子,
美如英;
美如英,
殊異乎公行。

Phần tứ nhu 2

Bỉ Phần nhất phương,
Ngôn thái kỳ tang.
Bỉ ký chi tử,
Mỹ như ương (anh).
Mỹ như ương (anh),
Thù dị hồ công hàng.

Dịch nghĩa

Ở một chỗ trên sông Phần kia,
Nói là hái đậu,
Người kia ấy,
Đẹp đẽ như hoa.
Tuy đẹp đẽ như hoa,
Nhưng rất khác xa với bực sang trọng làm quan công hàng (vì thói hà tiện, hẹp hòi và nóng nẩy).

Phần tứ nhu 3 汾沮洳 3 • Bãi trũng sông Phần 3

彼汾一曲,
言采其藚。
彼其之子,
美如玉;
美如玉,
殊異乎公族。

Phần tứ nhu 3

Bỉ Phần nhất khúc,
Ngôn thái kỳ tục.
Bỉ ký chi tử,
Mỹ như ngọc.
Mỹ như ngọc,
Thù dị hồ công tộc.

Dịch nghĩa

Ở nơi một khúc quanh của dòng sông Phần,
Nói là hái rau tục.
Người kia ấy,
Người đẹp như ngọc.
Tuy là đẹp đẽ như ngọc,
Nhưng rất khác xa với bực sang trọng làm quan công tộc (vì thói hà tiện hẹp hòi, nóng nảy).

Viên hữu đào 1 園有桃 1 • Vườn có đào 1

園有桃,
其實之殽。
心之憂矣,
我歌且謠。
不知我者,
謂我士也驕。
「彼人是哉!
子曰何其?」
心之憂矣,
其誰知之?
其誰知之,
蓋亦勿思!

Viên hữu đào 1

Viên hữu đào,
Kỳ thực chi hào.
Tâm chi ưu hĩ.
Ngã ca thả dao.
Bất tri ngã giả,
Vị ngã sĩ dã kiêu.
Bỉ nhân thị tê (tài)!
Tử viết hà kỳ ?
Tâm chi ưu hĩ.
Kỳ thuỳ tri chi ?
Kỳ thuỳ tri chi ?
Cái diệc phất ti (tư).

Dịch nghĩa

Trong vườn có cây đào,
Trái thì dùng để ăn.
Lòng ta ưu sầu,
Cho nên ta ca chung, rồi lại hát riêng.
Kẻ không hiểu biết ta,
Nói ta làm quan phụng sự cho nhà vua mà lại kiêu ngạo,
Và nói rằng: Người ấy (vua) phải đấy chớ,
Mà ngài nói như thế là tại làm sao ?
Cho nên lòng ta ưu sầu hơn nữa.
Ai là người hiểu rõ mối sầu lo ấy ?
Ai là người hiểu rõ mối sầu lo ấy ?
Họ chẳng hiểu rõ là vì họ cũng chẳng suy nghĩ đến kia mà.

Viên hữu đào 2 園有桃 2 • Vườn có đào 2

園有棘,
其實之食。
心之憂矣,
聊以行國。
不知我者,
謂我士也罔極。
「彼人是哉!
子曰何其?」
心之憂矣,
其誰知之?
其誰知之,
蓋亦勿思!

Viên hữu đào 2

Viên hữu cức,
Kỳ thực chi thực.
Tâm chi ưu hĩ.
Liêu dĩ hành vực (quốc).
Bất tri ngã giả,
Vị ngã sĩ dã võng cực.
Bỉ nhân thị tai!
Tử viết hà kỳ ?
Tâm chi ưu hĩ.
Kỳ thuỳ tri chi ?
Kỳ thuỳ tri chi ?
Cái diệc vật ti (tư).

Dịch nghĩa

Trong vườn có cây táo nhỏ,
Trái thì dùng để ăn.
Lòng ta ưu sầu,
Ta hãy đi ra khắp trong nước.
Người không hiểu biết ta,
Nói ta làm quan phụng sự cho nhà vua mà lòng phóng tứ không cùng,
Và nói rằng: Người ấy (vua) phải đấy chớ,
Mà ngài nói như thế là tại làm sao ?
Cho nên lòng ta ưu sầu hơn nữa.
Ai là người hiểu rõ mối sầu lo ấy ?
Ai là người hiểu rõ mối sầu lo ấy ?
Họ chẳng hiểu rõ là vì họ cũng chẳng suy nghĩ đến kia mà.

Trắc hộ 1 陟岵 1 • Lên núi 1

陟彼岵兮,
瞻望父兮。
父曰:「嗟!予子行役,
夙夜無已。
上慎旃哉!
猶來無止。」

Trắc hộ 1

Trắc bĩ hộ hề!
Chiêm vong phụ hề!
Phụ viết: ta dư tử hành dịch,
Túc dạ vô dĩ,
Thượng thận chiên tai!
Do lai vô chỉ.

Dịch nghĩa

Ta đi lên núi hộ kia (núi không cỏ).
Để ngóng trông cha.
Cha ta ắt nói rằng: Than ôi! Đứa con của mình đi quân dịch.
Sớm tối không được ngừng nghỉ.
Mong cho nó hãy cẩn thận,
Để còn trở về đây, đừng biệt ở đấy mãi.

Trắc hộ 2 陟岵 2 • Lên núi 2

陟彼屺兮,
瞻望母兮。
母曰:「嗟!予季行役,
夙夜無寐。
上慎旃哉!
猶來無棄。」

Trắc hộ 2

Trắc bỉ khỉ hề!
Chiêm vọng mỹ (mẫu) hề!
Mẫu viết: ta dư quý hành dịch!
Túc dạ vô mỵ,
Thượng thận chiên tai!
Do lai vô khí.

Dịch nghĩa

Ta lên trên núi khỉ (có cây cỏ) kia,
Để ngóng trông mẹ.
Mẹ ta ắt nói rằng: Than ôi, đứa con út của mình đi quân dịch,
Cực khổ sớm tối không được ngủ.
Mong cho nó hãy cẩn thận,
Để còn trở về, không bị chết bỏ thây.

Trắc hộ 3 陟岵 3 • Lên núi 3

陟彼岡兮,
瞻望兄兮。
兄曰:「嗟!予弟行役,
夙夜必偕。
上慎旃哉!
猶來無死。」

Trắc hộ 3

Trắc bỉ cương hề!
Chiêm vọng hương (huynh) hề!
Huynh viết: ta dư đệ hành dịch.
Túc dạ tất kỷ (giai),
Thượng thận chiên tai!
Do lai vô tỉ (tử).

Dịch nghĩa

Ta lên trên sống núi kia,
Để trông ngóng anh.
Anh ta ắt nói rằng: than ôi, em ta đi quân dịch,
Sớm tối ắt sống chung trong bọn (làm cùng làm, nghỉ cùng nghỉ).
Mong em ta hãy cẩn thận,
Để trở về đây, đừng chết mất.

Thập mẫu chi gian 1 十畝之間 1 • Nội trong mười mẫu 1

十畝之間兮,
桑者閑閑兮。
行,與子還兮。

Thập mẫu chi gian 1

Thập mẫu chi kiên (gian) hề!
Tang giả hiền hiền (nhàn nhàn) hề!
Hành dữ tử tuyền hề!

Dịch nghĩa

Trong khoảng mười mẫu ruộng vườn,
Người đi hái dâu qua qua lại lại tự đắc.
Ta sẽ cùng bạn trở về đấy thôi.

Thập mẫu chi gian 2 十畝之間 2 • Nội trong mười mẫu 2

十畝之外兮,
桑者泄泄兮。
行,與子逝兮。

Thập mẫu chi gian 2

Thập mẫu chi ngoại hề!
Tang giả dị dị hề!
Hành dữ tử thệ hề!

Dịch nghĩa

Ở phía ngoài khoảng mười mẫu,
Người hái dâu qua qua lại lại tự đắc.
Ta sẽ cùng bạn đi về đấy thôi.

Phạt đàn 1 伐檀 1 • Đốn cây đàn 1

坎坎伐檀兮,
寘之河之干兮,
河水清且漣猗。
不稼不穡,
胡取禾三百廛兮?
不狩不獵,
胡瞻爾庭有縣貆兮?
彼君子兮,
不素餐兮?

Phạt đàn 1

Khảm khảm phạt điền (đàn) hề!
Chí chi hà chi kiên (can) hề!
Hà thuỷ thanh thả liên y!
Bất giá bất sắc,
Hà thủ hoà tam bách triền hề ?
Bất thú bất liệp,
Hà chiêm nhĩ đình hữu huyền huyên hề ?
Bỉ quân tử hề!
Bất tố thuyên (xan) hề!

Dịch nghĩa

Tiếng đốn cây đàn nghe khảm khảm,
Rồi đặt cây ấy ở bên bờ sông.
Nước sông trong và gió thổi gợn.
Không cấy không gặt.
Sao lại lấy được lúa của ba trăm nhà ?
Không đi săn đi bắn,
Sao lại thấy trong sân nhà anh có treo con chồn ?
Người quân tử kia,
Không thể ngồi không mà ăn.

Phạt đàn 2 伐檀 2 • Đốn cây đàn 2

坎坎伐輻兮,
寘之河之側兮,
河水清且直猗。
不稼不穡,
胡取禾三百億兮?
不狩不獵,
胡瞻爾庭有縣特兮?
彼君子兮,
不素食兮?

Phạt đàn 2

Khảm khảm phạt bức (phúc) hề!
Chí chi hà chi trức (trắc) hề!
Hà thuỷ thanh thả trực y!
Bất giá bất sắc,
Hồ thủ hoà tam bách triền hề ?
Bất thú bất liệp,
Hồ chiêm nhĩ đình hữu huyền đặc hề ?
Bỉ quân tử hề!
Bất tố thực hề!

Dịch nghĩa

Tiếng đốn cây để làm căm bánh xe nghe khảm khảm,
Rồi đặt cây ấy ở bên sông.
Nước sông trong và sóng gợn thẳng.
Không cấy không gặt.
Sao lại lấy được lúa của ba trăm ức nắm ?
Không đi săn đi bắn,
Sao lại thấy trong sân nhà anh treo con thú tơ ba tuổi ?
Người quân tử kia,
Không thể ngồi không mà ăn.

Phạt đàn 3 伐檀 3 • Đốn cây đàn 3

坎坎伐輪兮,
寘之河之漘兮,
河水清且淪猗。
不稼不穡,
胡取禾三百囷兮?
不狩不獵,
胡瞻爾庭有縣鶉兮?
彼君子兮,
不素飧兮?

Phạt đàn 3

Khảm khảm phạt luân hề!
Chí chi hà chi thần hề!
Hà thuỷ thanh thả luân y!
Bất giá bất sắc,
Hà thủ hoà tam bách khuân hề ?
Bất thú bất liệp,
Hồ chiêm nhĩ đình hữu huyền thuần hề ?
Bỉ quân tử hề!
Bất tố tuân (tôn) hề!

Dịch nghĩa

Tiếng đốn cây để làm bánh xe nghe khảm khảm,
Rồi đặt cây ấy ở bên bờ nước.
Nước sông trong mà lại gợn xoáy.
Không cấy không gặt.
Sao lại lấy được lúa ba trăm bồ ?
Không đi săn đi bắn,
Sao lại thấy trong sân nhà anh có treo con chim cút ?
Người quân tử kia,
Không thể ngồi không mà ăn.

Thạc thử 1 碩鼠 1 • Con chuột to 1

碩鼠碩鼠,
無食我黍!
三歲貫女,
莫我肯顧。
逝將去女,
適彼樂土。
樂土樂土,
爰得我所。

Thạc thử 1

Thạc thử! Thạc thử!
Vô thực ngã thử.
Tam tuế quán nhữ,
Mạc ngã khẳng cố.
Thệ tương khứ nhữ,
Thích bỉ lạc thổ.
Lạc thổ! Lạc thổ!
Viên đắc ngã sở.

Dịch nghĩa

Con chuột to! Con chuột to!
Chớ ăn nếp của ta.
Ba năm ta đã quen cái thói này của mày rồi.
Mày chẳng chịu đoái tưởng đến ta.
Ta sẽ đi và bỏ mày.
Để đến một đất yên vui kia, một đất có đạo đức kia.
Một đất yên vui, một đất có đạo đức.
Ở đấy ta được nơi thích hợp.

Thạc thử 2 碩鼠 2 • Con chuột to 2

碩鼠碩鼠,
無食我麥!
三歲貫女,
莫我肯德。
逝將去女,
適彼樂國。
樂國樂國,
爰得我直。

Thạc thử 2

Thạc thử! Thạc thử!
Vô thực ngã hực (mạch).
Tam tuế quán nhữ,
Mạc ngã khẳng đức.
Thệ tương khứ nhữ,
Thích bỉ lạc vực (quốc).
Lạc vực (quốc)! Lạc vực (quốc),
Viên đắc ngã trực.

Dịch nghĩa

Con chuột to! Con chuột to!
Chớ ăn lúa mạch của ta.
Ba năm ta đã quen cái thói này của mày rồi.
Mày chẳng hề chịu trả ơn cho ta( khi ta đã giúp mày bấy lâu nay).
Ta sẽ đi và bỏ mày.
Để đến một nước yên vui kia,
Một nước yên vui, một nước có đạo đức.
Ở đấy ta sẽ được thích nghi.

Thạc thử 3 碩鼠 3 • Con chuột to 3

碩鼠碩鼠,
無食我苗!
三歲貫女,
莫我肯勞。
逝將去女,
適彼樂郊。
樂郊樂郊,
誰之永號。

Thạc thử 3

Thạc thử! Thạc thử!
Vô thực ngã mao (miêu).
Tam tuế quán nhữ,
Mạc ngã khẳng lao.
Thệ tương khứ nhữ,
Thích bỉ lạc giao.
Lạc giao! Lạc giao,
Thuỳ chi vĩnh hào ?

Dịch nghĩa

Con chuột to! Con chuột to!
Chớ ăn mạ lúa của ta.
Ba năm ta đã quen cái thói này của mày rồi.
Mày chẳng hề biết đến nỗi khổ nhọc của ta.
Ta sẽ đi và bỏ mày.
Để đến một nơi an vui kia,
Một nơi an vui, một nơi an vui.
Lại phỉ vì ai mà gào than mãi ?

Trang thơ Không Tử luôn là điểm đến của những độc giả yêu mến nhà thơ vang danh này. Đọc những bài thơ ông chúng ta có thể thấy một tâm hồn mạnh mẽ, quyết đoán, và giàu lòng yêu nước thiết tha. Đến nay những chùm thơ của ông vẫn được bạn đọc yêu thích và tìm kiếm. Mời các bạn đón xem và cảm nhận nha!