Danh Từ Trong Tiếng Anh | vietvan.vn

Cập nhật ngày 03/08/2022 bởi mychi

Bài viết Danh Từ Trong Tiếng Anh | vietvan.vn thuộc chủ đề về Giải Đáp Thắc Mắt thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Danh Từ Trong Tiếng Anh | vietvan.vn trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Danh Từ Trong Tiếng Anh

Đánh giá về Danh Từ Trong Tiếng Anh | vietvan.vn





Từ lúc mới bắt đầu học tiếng Anh, chúng ta đã được làm quen với danh từ. Danh từ là một dạng rất phổ biến, nó không chỉ là đối tượng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện hành động mà còn ảnh hưởng đến cách chia thì của động từ. Việc sử dụng thành thạo danh từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt được các loại từ trong câu, thêm vào đó là cách điền từ để giúp câu có ngữ pháp đúng khi làm bài tập, bài kiểm tra. Hôm nay hãy cùng VOCA mở rộng kiến thức của mình về danh từ trong tiếng Anh nhé.

Danh từ trong tiếng Anh

DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

Lời Khuyên:- Để học Ngữ Pháp hiệu quả, bạn có thể tìm hiểu phương pháp học ngữ pháp tiếng Anh  của VOCA Grammar và học nhiều hơn tại website: https://www.grammar.vn- Chúc bạn học tốt!^^

I. DANH TỪ LÀ GÌ?

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, đồ vật, con vật, địa điểm, hiện tượng, khái niệm, … thường được ký hiệu: “N” hoặc “n”

Eg: 

  • Table (n): cái bàn
  • Sea (n): Biển
  • Cat (n): Con mèo

II. VAI TRÒ CỦA DANH TỪ TRONG CÂU

1. Làm chủ ngữ trong câu

Eg: 

  • My dog is yellow (Còn chó của tôi màu vàng.)

             S      V     Adj

Trong đó:      S (Subject): Chủ ngữ

                     V (verb): Động từ

                     Adj (Adjective): Tính từ

=> Ta thấy, danh từ “Dog” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

2. Làm tân ngữ trong câu

Eg:

  • We read books everyday (Chúng tôi đọc sách hàng ngày)

           S     V        O          Adv

Trong đó:         S (Subject): Chủ ngữ

                        V (verb): Động từ

                        O (Object): Tân ngữ

                         Adv (Adverb): Trạng từ

=> Ta thấy, danh từ “Dog” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

3. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Eg:

  • My father is a teacher ( Bố tôi là giáo viên)

=> Trong ví dụ “A teacher” là một danh từ và được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ “my father”.

4. Bổ ngữ cho giới từ

Eg:

  • I met him at the station yesterday. ( tôi đã gặp anh ấy tại nhà ga ngày hôm qua )

=> Trong đó: “at” là giới từ và “station” là danh từ -> Đây là một cụm giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn.

5. Bổ ngữ cho tân ngữ

Eg:

  • They named their cat Sen. (Họ đặt tên cho con mèo của họ là Sen.)

=> Trong đó: Sen là danh từ chỉ tên riêng và nó đứng sau và làm bổ ngữ cho tân ngữ “the cat”.       

[LƯU Ý] các bạn có thể học ngữ pháp với phương pháp học củaVOCA Grammarđể có được hiệu quả nhanh hơn, học thú vị hơn, nhớ lâu hơn tại đây:www.grammar.vn

học ngữ pháp tiếng AnhMột trong những bước học ngữ pháp hiệu quả khi bạn học ngữ pháp với VOCA

—> HỌC MIỄN PHÍ

III. PHÂN LOẠI DANH TỪ

– Cách phân loại thứ nhất dựa vào tính chất, đặc điểm: có 2 loại danh từ.

1. Danh từ cụ thể (Concrete nouns): Dùng để chỉ những đối tượng cụ thể có thể nhìn thấy được như con người, đồ vật, con vật, địa điểm, …)

Danh từ cụ thể được chia làm 2 loại:

+ Danh từ chung (Common nouns): Dùng để chỉ tên chung cho một loại đối tượng hay một loại vật dụng, nơi chốn …

Eg:

  • School (n): (trường học)      
  • Hotel (n): Khách sạn                    
  • Man (n): người đàn ông

+ Danh từ riêng (Proper nouns): Dùng để chỉ tên riêng (tên người, tên vật, tên địa điểm,..)

Eg: 

  • His name is Luan: (Tên của anh ấy là Luan.) -> “Luan” là danh từ riêng chỉ tên người
  • I live in Danang. (Tôi sống ở Đà Nẵng.) -> “Danang” là danh từ riêng chỉ tên địa điểm.

2. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): Dùng để chỉ những thứ trừu tượng không thể nhìn thấy được mà chỉ cảm nhận được như (cảm xúc, cảm giác, vị giác,…)

Eg:

  • Happiness (n): hạnh phúc           
  • Sadness (n): sự buồn bã      
  • Spirit (n): tinh thần

– Cách phân loại thứ hai dựa vào số lượng ta chia làm 2 loại danh từ:

1. Danh từ đếm được: là những danh từ có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.

Eg:

  • One student: một học sinh
  • Two pens: 2 cái bút
  • Seven dollars: 7 đô la

=> Ta thấy “one”, “two” và “seven” là số đếm. Và những danh từ theo ngay sau những số đếm này là gọi là các danh từ đếm được.

*Trong danh từ đếm được, chúng lại được chia thành 2 loại:

+ Danh từ đếm được số ít:

Đặc điểm: số lượng chỉ có 1. Thường đi đi sau “a/an” hoặc “one”. Không có dạng số nhiều (không có “s” hoặc “es” ở cuối từ.)

Eg:

  • I have a pen. (Tôi có một cái bút.)   

=> Trong đó “một cái bút” là số ít và danh từ “pen” không có dạng số nhiều (không có “s” ở cuối từ).

+ Danh từ đếm được số nhiều:

Đặc điểm: Số lượng từ 2 trở lên. Luôn ở dạng số nhiều (thường có “s” hoặc “es” ở cuối từ).

Eg:

  • I have two pens. (Tôi có 2 cái bút.)

=> Ta thấy “hai cái bút” là số nhiều và danh từ “pens” ở dạng số nhiều và có “s” ở cuối từ.

2. Danh từ không đếm được: Là những danh từ không thể đếm trực tiếp hay nói cách khác không thể cho số đếm đứng ngay trước danh từ và thường phải có đơn vị cân, đo, đong đếm phía trước.

Đặc điểm: không sử dụng số đếm trực tiếp phía trước, và không bao giờ có dạng số nhiều.

Eg:

  • Sugar (n): đường

Chúng ta KHÔNG sử dụng: one sugar (một đường)

Thường sử dụng: One kilo of sugar (một cân đường) -> ta phải thêm đơn vị cân vào phía trước. và “sugar” không có dạng số nhiều. 

IV. CÁCH BIẾN ĐỔI DANH TỪ SỐ ÍT SANG DANH TỪ SỐ NHIỀU VÀ CÁCH SỬ DỤNG A/AN TRƯỚC DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT

1. Cách biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều

a. Hầu hết ta thêm “S” vào sau danh từ

Eg:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
A finger (một ngón tay)—>Fingers (nhiều/những ngón tay)
A ruler (một cây thước kẻ)—>Rulers (nhiều/những cây thước kẻ
A house ( một ngôi nhà )—> Houses (nhiều/những ngôi nhà)

b. Những danh từ tận cùng bằng: S, SS, SH, CH, X, O + ES

Eg:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
A bus (một chiếc xe buýt)—> Two buses (2 chiếc xe buýt)
A class (một lớp học)—> Three classes (3 lớp học)
A bush (một bụi cây)—> Bushes (những bụi cây)
A watch (một cái đồng hồ đeo tay)—> Five watches (5 cái đồng hồ đeo tay)
A box (một cái hộp)—> Two boxes (2 cái hộp)
A tomato (một quả cà chua)—> Tomatoes (những quả cà chua)

Trường hợp ngoại lệ: Một số danh từ mượn không phải là tiếng Anh gốc, có tận cùng bằng “o” nhưng ta chỉ thêm “S” như:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
a photo (một bức ảnh)—> photos (những bức ảnh)
a radio ( một cái đài) —> radios (những cái đài)
a bamboo (một cây tre)—> bamboos (những cây tre)  
a kangaroo (một con chuột túi—> kangaroos (những con chuột túi)
a cuckoo (một con chim cu gay)—> cuckoos (những con chim cu gáy)

C. Những danh từ tận cùng bằng “y”:

Nếu trước “y” là một phụ âm ta đổi “y” -> i+es

Eg:

  • a fly(một con ruồi) -> two flies (hai con ruồi)

=> danh từ “fly” tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm “l” nên ta đổi “y” -> i+es

– Nếu trước “y” là một nguyên âm (a,e,i,o,u) ta chỉ việc thêm “s” sau “y”

Eg:

  • A boy (một cậu bé) -> Two boys (hai cậu bé)

=> danh từ “boy” tận cùng là “y”, trước “y” là một nguyên âm “o” nên ta giữ nguyên “y” + s.

[LƯU Ý] các bạn có thể học ngữ pháp với phương pháp học củaVOCA Grammarđể có được hiệu quả nhanh hơn, học thú vị hơn, nhớ lâu hơn tại đây:www.grammar.vn

học ngữ pháp tiếng AnhMột trong những bước học ngữ pháp hiệu quả khi bạn học ngữ pháp với VOCA

—> HỌC MIỄN PHÍ

D. Những danh từ tận cùng bằng “F” hoặc “Fe” ta biến đổi: f/fe -> v+es

Eg:

  • A leaf (một chiếc lá) -> Leaves (những chiếc lá)

=> Danh từ “leaf” tận cùng là “F” nên ta biến đổi “F” -> v+es

  • A knife (một con dao) -> Three knives (3 con dao)

=> Danh từ “knife” tận cùng bằng “Fe” nên ta đổi “Fe” -> v+es

– Trường hợp ngoại lệ

Roofs: mái nhà   Gulfs: vịnh   Cliffs: bờ đá dốc Reefs: đá 
Proofs: bằng chứngChiefs: thủ lãnhSafes: tủ sắt Dwarfs : người lùn
Turfs: lớp đất mặt Griefs: nỗi đau khổBeliefs : niềm tin

E. Có một số danh từ dạng đặc biệt, không theo quy tắc trên:

Danh từ số ítDanh từ số nhiều
a tooth (một cái răng)  —>teeth (những cái răng)
a foot (một bàn chân) —>feet (những bàn chân)
a person (một người)   —>people ( những người)
a man (một người đàn ông) —>men (những người đàn ông)
a woman (một người phụ nữ)  —>women (những người phụ nữ)
a policeman (một cảnh sát)  —>policemen (những cảnh sát)
a mouse (một con chuột) —>mice (những con chuột)
a goose (một con ngỗng) —>geese (những con ngỗng)
an ox (một con bò đực)—>oxen (những con bò đực)
a child (một đứa trẻ)—>hildren (những đứa trẻ)
a fish (một con cá)—>ish (những con cá)
a sheep (một con cừu)   —>sheep (những con cừu)

2. CÁCH SỬ DỤNG A/AN TRƯỚC DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC SỐ ÍT

– Chúng ta dùng a/an trước một danh từ số ít đếm được. “a/an” đều có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

Eg:

  • A dog is running on the street. (Một con chó đang chạy trên đường phố.)
  • I saw a girl dancing very well last night. (Tôi thấy một cô gái nhảy rất tốt đêm qua.)

+ Mạo từ “an”: được sử dụng trước một danh từ đếm được, số ít và được bắt đầu bằng một nguyên âm.

– Ta dùng “an” với những danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, o, u. (cách nhớ: uể oải)

Eg:

  • an apple (một quả táo)
  • an egg (một quả trứng)
  • an umbrella (một cái ô)

+ Mạo từ “a”: được sử dụng trước một danh từ đếm được số ít và được bắt đầu bằng một phụ âm.

– Ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.

Ta dùng “a” với những danh từ bắt đầu bằng phụ âm và một số danh từ bắt đầu bằng u, y, h.

Eg:

  • a book (một quyền sách)
  • a computer (một cái máy tính)
  • a year ( một năm )
  • A house ( một căn nhà )

—–

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của VOCA Grammar.

VOCA Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Cuối mỗi bài học, người học có thể tự đánh giá kiến thức đã được học thông qua một game trò chơi thú vị, lôi cuốn, tạo cảm giác thoải mái cho người học khi tham gia. Bạn có thể tìm hiểu phương pháp này tại:grammar.vn, sau đó hãy tạo cho mình một tài khoản Miễn Phí để trải nghiệm phương pháp học tuyệt vời này của VOCA Grammar nhé.

VOCA hi vọng những kiến thức ngữ pháp này sẽ hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng Anh cho bạn! Chúc các bạn học tốt!^^



Các câu hỏi về ngữ danh từ trong tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ngữ danh từ trong tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ngữ danh từ trong tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ngữ danh từ trong tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ngữ danh từ trong tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ngữ danh từ trong tiếng anh là gì


Các hình ảnh về ngữ danh từ trong tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm tin tức về ngữ danh từ trong tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn có thể xem nội dung về ngữ danh từ trong tiếng anh là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment