Cấp cứu sốc giảm thể tích – Bệnh viện Quân Y 103

Cập nhật ngày 24/08/2022 bởi mychi

Bài viết Cấp cứu sốc giảm thể tích – Bệnh viện Quân Y 103 thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Cấp cứu sốc giảm thể tích – Bệnh viện Quân Y 103 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Cấp cứu sốc giảm thể tích – Bệnh viện Quân Y 103”

Đánh giá về Cấp cứu sốc giảm thể tích – Bệnh viện Quân Y 103


Xem nhanh
via YouTube Capture Các video của kênh chủ yếu dành cho sinh viên y khoa, bệnh nhân và những người có mong muốn tìm hiểu kiến thức y khoa. Kênh có thể không thích hợp với một số người, xin vui lòng cân nhắc trước khi xem.
This channel has medical education and information, provided mainly for medical student, patients and persons who want to refer medical knowledge . It may not be suitable to some people. Viewer discretion is advised.

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

– Sốc là một tình trạng Giảm dòng máu và cung cấp ôxy cho tổ chức ngoại vi dẫn đến suy sụp hoạt động chuyển hoá tế bào và cơ quan.

– Sốc Giảm dung tích là tình trạng sốc do Giảm đột ngột dung tích tuần hoàn gây ra:

+ hạn chế tưới máu tổ chức (thiếu oxi tế bào).

+ Rối loạn chuyển hóa tế bào.

– Tình trạng thiếu oxi tế bào kéo dài dẫn đến tổn thương tế bào các tạng, nếu muộn gây ra sốc trơ kéo theo tử vong.

– nguyên nhân thường do chảy máu nghiêm trọng, dễ nhận biết. Đôi khi sốc Giảm dung tích do mất huyết tương hoặc do mất nước lớn, có nguồn gốc từ tiêu hóa, thận hoặc da.

– Bệnh nặng thêm nếu có bệnh lý kết hợp: đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh thận…

– Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời, bổ sung khẩn trương các lượng đã mất, về số luợng cũng như chất lượng.

1.2. Phân loại

– Theo tác nhân:

+ Sốc mất máu: do chấn thương, chảy máu tiêu hóa…

+ Sốc Giảm dung tích đơn thuần, không kèm theo mất máu do: tác nhân tiêu hóa: nôn mửa, hút dạ dày, đi lỏng không được bù đắp hặc bù đắp kém, tắc ruột…; nguyên nhân nội tiết: đái tháo nhạt, đa niệu thẩm thấu, suy tuyến thượng thận…; nguyên nhân ngoài da: say nắng, đổ mồ hôi đầm đìa, bỏng rộng, hội chứng Lyell (sốc do mất một lượng huyết tương lớn).

–  Theo mức độ:

image

1.3. Cơ chế bệnh sinh

1.3.1. Cường độ và khả năng phục hồi của sốc hạn chế thể tích

Tùy thuộc vào mức độ và tốc độ mất dịch tương đương tình trạng huyết động lực của bệnh nhân trước đó. Ở một người trước kia khoẻ mạnh, không có rối loạn huyết động lực, trên lý thuyết sốc Giảm dung tích chỉ có khả năng xuất hiện khi khối lượng máu toàn cơ thể Giảm từ 20 – 30 %. Nhưng nếu trước khi bệnh nhân vốn sẵn có Giảm khối lượng lưu hành, thiếu máu mãn tính, tổn thương tim phổi tiềm tàng hoặc bị nhiễm khuẩn… thì suy sụp tuần hoàn có thể xảy ra với lượng máu mất ít hơn.

1.3.2. Cơ chế bù trừ

–         Di chuyển dịch từ khe kẽ vào khu vực nội mạch

Trong giai đoạn cấp, nước chuyển dịch nhanh và thường xuyên vào khoảng 20 – 80 ml/giờ. trong khi đó hồng cầu phục hồi chậm hơn thường xuyên (vào khoảng 20 ml/ 24 giờ). vì vậy cho nên trong những giờ đầu, Hct Giảm, chứng tỏ có hiện tượng pha loãng máu. Triệu chứng này có tính chất đặc hiệu cho sốc hạn chế dung tích nhưng không thể căn cứ vào mức độ Hct Giảm để đánh giá mức độ nặng nề của sốc hạn chế dung tích.

Cơ chế di chuyển dịch thể chỉ có hiệu quả trong thời gian dài và do các cơ thắt tiền mao mạch, động mạch co thắt làm Giảm áp lực thủy tĩnh trong mao mạch, nước ngoại mạch đi vào khu vực nội mạch cho đến khi tạo được một sự cân bằng, kết hợp (nếu có) với một sự bù trừ bên ngoài.

–         thay đổi huyết động

Có 2 giai đoạn:

+    Giai đoạn cường giao cảm: các thụ cảm thể áp lực được huy động, để đối phó với tình trạng hạn chế dòng máu TM trở về làm Giảm cung lượng tim làm cho:

  • Tăng nhịp tim, tăng co bóp tim ( TCT b được kích thích)
  • Co mạch ngoại vi, chủ yếu trên các hệ thống sức chứa và sức cản ( TCT a được kích thích) với thường xuyên hệ quả sau đây:

ü cải thiện được tiền gánh do hạn chế sức chứa tĩnh mạch

ü Tăng phân số của lưu lượng tim đến não và tim

ü hạn chế tụt HA động mạch, áp lực TMTW và lưu lượng tim, mao mạch, động mạch trong việc di chuyển dịch.

+       Giai đoạn tăng sức cản ở phổi:đây là nguyên nhân gây ra suy hô hấp cấp, nối tiếp sau hiện tượng điều chỉnh tình trạng hạn chế thể tích.

–         Sốc không phục hồi: về sau, HA động mạch Giảm, cung lượng tim hạn chế kéo dài. Sốc trở nên không hồi phục, nếu điều trị không có kết quả.

  1. 2. TRIỆU CHỨNG

2.1. Triệu chứng lâm sàng

–  Co mạch ngoại biên: da lạnh ẩm; đầu chi, môi, tai: lạnh, tím; ấn lên móng tay thấy lợt đi và

chậm đỏ trở lại (chứng tỏ sự tái đổ đầy mao mạch hạn chế thường xuyên).

–  Mạch nhanh, nhẹ, khó bắt.

–  Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu < 90mmHg) hay huyết áp kẹp.

–  Thở nhénh.

–  Thiểu niệu (nước tiểu < 15ml/h).

–  thay đổi ngay trạng thái tâm thần: có thể thay đổi ngay từ vật vã, lú lẫn, mê sảng, lơ mơ và hôn mê.

–  Nhiễm toan chuyển hóa: khởi đầu bệnh nhân có khả năng nhiễm kiềm hô hấp, khi sốc tiến triển tình trạng nhiễm toan chuyển hóa sẽ xuất hiện, phản ánh sự hạn chế đào thải lactat của gan thận, cơ vân. Nếu sốc tiến triển đến suy tuần hoàn và thiếu oxy mô thì sự sản xuất lactate sẽ gia tăng do quy trình chuyển hóa yếm khí và có khả năng nặng thêm tình trạng toan máu.

2.2. Triệu chứng cận lâm sàng

–  Hemoglobin và hematocrit không bao giờ được dùng để đánh giá tình trạng mất máu cấp. Sau khi xuất huyết cấp, Hb và Hct không thay đổi ngay cho đến khi sự thay đổi dịch bù trừ trong cơ thể xảy ra hay có dịch nhập từ ngoài vào.

–           Điện giải: Na+ có thể tăng khi mất nước, K+ hạn chế,…

–           Khí máu động mạch: đánh giá pH, PaCO2, PaO2, Bicarbonate,…

–           Các xét nghiệm khác thường được làm với mục đích đánh giá tình trạng choáng, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán tác nhân.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định

– Mạch nhỏ, khó bắt, huyết áp tụt (HA tâm thu <90mmHg).

– Vật vã, lờ đờ, rối loạn ý thức.

– Da niêm mạc lạnh, nhợt nhạt.

– Thở nhanh, tím môi và đầu chi.

– Đái ít, vô niệu.

– Các triệu chứng mất máu nếu sốc mất máu.

– Xét nghiệm: thường chậm

+ Máu cô (hematocrit ↑, protid máu ↑) nếu sốc Giảm thể tích đơn thuần.

+ Giảm hồng cầu, hematocrit nếu sốc mất máu.

+ Rối loạn nước điện giải.

+ Rối loạn thăng bằng kiềm toan: toan chuyển hóa trong trường hợp tiêu chảy và sốc kéo dài, kiềm chuyển hóa trong trường hợp nôn nhiều.

3.2. Chẩn đoán phân biệt

–         Sốc do tim: áp lực tĩnh mạch trung tâm thường tăng, cung lượng tim hạn chế.

–         Sốc nhiễm khuẩn: có sốt, có ổ nhiễm khuẩn, bạch cầu tăng…

–         Sốc phản vệ cũng có phần hạn chế dung tích tuần hoàn. Chẩn đoán khó nếu sốc đến muộn.

3.3. Chẩn đoán mức độ trong sốc mất máu

image

3.4. Chẩn đoán nguyên nhân

3.4.1. Sốc mất máu

– Chấn thương (chảy máu ngoài, chảy máu trong): vỡ gan, lách, thận, vỡ xương chậu, chảy máu màng phổi, vết thương mạch máu…

– Không do chấn thương: chảy máu đường tiêu hóa trên, chảy máu đường tiêu hóa dưới, chửa ngoài tử cung vỡ, vỡ động mạch chủ bụng, khối u gan vỡ…

– một vài trường hợp đặc biệt, cần phải có các biện pháp chẩn đoán kết hợp như:

+ Chọc rửa ổ bụng: xác định lượng máu mất trong ổ phúc mạc.

+ Siêu âm ổ bụng: để khám phá các ổ máu tụ sau phúc mạc.

+ Đặt ống thông dạ dày, ống thông hậu môn, theo dõi phân đen, theo dõi chảy máu thực quản, dạ dày, tá tràng, trực tràng.

3.4.2. Sốc hạn chế dung tích đơn thuần, không kèm theo mất máu

– tác nhân tiêu hóa: nôn, tiêu chảy không được bù dịch, tắc ruột,…

– tác nhân nội tiết: đái tháo nhạt, đa niệu thẩm thấu.

– nguyên nhân say nắng, say nóng, bỏng rộng, hội chứng Lyell à sốc do mất một lượng huyết tương lớn.

– Mất dịch vào khoang thứ ba: viêm tụy cấp, viêm phúc mạc, tắc ruột.

4. CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc cấp cứu, điều trị

Xử trí nhằm 2 mục đích: hồi sức và điều trị tác nhân.

4 bước cơ bản trong xử trí bao gồm:

– Đánh giá ngay các chức năng sống cơ bản.

– Xác định nhénh chóng nguyên nhân.

– Làm các xét nghiệm cơ bản, xác định ngay nhóm máu nếu sốc mất máu.

– Truyền dịch thay thế ngay lập tức.

4.2. Hồi sức

4.2.1. Các động tác cấp cứu cơ bản

– Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm đầu thấp, mặc khác chú ý phòng nguy cơ sặc vào phổi.

– Thở Oxi mũi 2-6l/phút.

– Đặt NKQ nếu có nguy cơ trào ngược vào phổi hoặc có suy hô hấp hoặc có rối loạn ý thức.

– Đặt 2 đường truyền TM chắc chắn và đủ lớn. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) nếu có suy tim.

– Giữ ấm cho bệnh nhân.

– Đặt ống thông bang quang theo dõi lượng nước tiểu.

– Lấy máu làm xét nghiệm cơ bản, làm điện tim.

4.2.2. phục hồi dung tích và chống sốc:

– Ưu tiên hàng đầu trong cấp cứu là bù lại lượng dịch mất và tái hồi lại tình trạng huyết động.

– Truyền dịch: NaCl 0,9% hoặc Ringer lactate, truyền nhanh để đạt được 500ml trong 15 phút. Khi HA tâm thu lên đến 70-80mmHg hạn chế tốc độ truyền. Ở đa số bệnh nhân truyền 1-2 lít dịch muối đẳng trương sẽ điều chỉnh được thể tích dịch bị mất.

– Truyền dung dịch keo khi đã truyền dung dịch muối đẳng trương tới tổng liều 50ml/kg mà bệnh nhân vẫn còn sốc.

– Số lượng và tốc độ dịch truyền phụ thuộc mức độ sốc, tình trạng tim mạch của bệnh nhân.

– Mục đích: bệnh nhân thoát sốc (da ấm, HATĐ>90, nước tiểu >50ml/h, hết kích thích).

– Theo dõi sát mạch, huyết áp, nghe phổi, CVP, ĐTĐ (nếu có) đặc biệt bệnh nhân có bệnh tim mạch.

– Truyền máu: đối với sốc mất máu, truyền máu ngay. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc nhóm máu hiếm truyền ngay nhóm máu O trong khi chờ máu cùng nhóm.

4.3. Điều trị tác nhân

Giải quyết ổ chảy máu là cơ bản như: cầm máu vết thương, tiêm xơ cầm máu trong giãn tĩnh mạch thực quản, cắt dạ dày, đặt ống thông Blackmore, truyền terlipressin, vasopressine, cắt lách, cắt bỏ tử cung…

4.4. Dự phòng

– Phòng không để sốc xảy ra dễ hơn điều trị sốc.

– Giải quyết nhanh chóng các nguyên nhân dễ dẫn đến sốc mất máu: chảy máu do chấn thương…

Kiều Văn Khương



Các câu hỏi về mất máu cấp là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê mất máu cấp là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết mất máu cấp là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết mất máu cấp là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết mất máu cấp là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về mất máu cấp là gì


Các hình ảnh về mất máu cấp là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm kiến thức về mất máu cấp là gì tại WikiPedia

Bạn hãy xem thêm nội dung về mất máu cấp là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment