Quy định về mật độ xây dựng theo pháp luật hiện hành thế nào?

Cập nhật ngày 13/09/2022 bởi mychi

Bài viết Quy định về mật độ xây dựng theo pháp luật hiện hành thế nào? thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Quy định về mật độ xây dựng theo pháp luật hiện hành thế nào? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Quy định về mật độ xây dựng theo pháp luật hiện hành thế nào?”

Đánh giá về Quy định về mật độ xây dựng theo pháp luật hiện hành thế nào?


Xem nhanh
Mật độ xây dựng là gì? | Đỗ Thành Trung

I. Định nghĩa mật độ xây dựng là gì?
1. Khái niệm
Bộ Xây dựng đã có những quy định bắt buộc mà công trình, dự án xây dựng nào cũng cần thực hiện theo. Dựa trên các quy định này, có 2 loại mật độ xây dựng là mật độ xây dựng thuần và gộp. Trong đó:

Mật độ xây dựng thuần được định nghĩa là tỷ lệ đất mà công trình xây dựng (nhà ở, khu chung cư,…) chiếm trên tổng diện tích của toàn bộ lô đất.

Diện tích này không bao gồm phần diện tích của những công trình bên ngoài như: các tiểu cảnh sân, bể bơi,… Ngoại trừ, sân tennis hoặc các sân thể thao chiếm phần diện tích lớn tính trên tổng diện tích đất nền.

Nhiều người chưa nắm được mật độ xây dựng là gì
Nhiều người chưa nắm được mật độ xây dựng là gì
Mật độ xây dựng gộp được tính tại những vùng đô thị căn cứ vào tỷ lệ diện tích những công trình kiến trúc tính trên tổng diện tích toàn bộ khu đất, bao gồm tất cả phần diện tích khu sân đường, cây xanh, các không gian mở kể cả khu vực mà không tiến hành xây dựng bất kỳ công trình nào trong đó.

2. Bảng mật độ xây dựng theo quy định
Để biết cụ thể mật độ xây dựng theo các quy định của Bộ Xây dựng là bao nhiêu, bạn có thể sử dụng bảng tra cứu.

Diện tích lô đất (m2/căn nhà) 50 75 100 200 300 500 1000
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 80 70 60 50 40
Theo bảng quy định này thì diện tích lô đất dưới 50m2 sẽ có mật độ xây dựng là 100%, diện tích 75m2 có mật độ xây dựng 90% là tối đa. Như vậy có thể thấy với diện tích càng nhỏ thì mật độ xây dựng càng lớn và ngược lại.

Mật độ xây dựng được Nhà nước quy định cụ thể rõ ràng nhằm mục đích cân bằng sinh thái, tạo ra sự cân đối, hài hòa giữa các công trình xây dựng với cảnh quan ở xung quanh. Qua đó, hướng tới việc mang lại cho con người không gian sống lý tưởng hơn, đảm bảo hơn.


---------------------------------------------------------------------------------------
Hãy liên hệ với Đỗ Thành Trung qua:
facebook: https://www.facebook.com/thanh.trung....
fanpage: https://bit.ly/3w37Z2Z
website: https://muabandatgialai.com
Hotline: 0989703822
------------------------------------------------------------------------------------------------
Bấm vào nút đăng ký và chuông thông báo để nhận Video mới nhất của Đỗ Thành Trung
#Dothanhtrung, #Batdongsan, #matdoxaydung

Mật độ xây dựng là khái niệm thường nhật trong lĩnh vực xây dựng. Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, những người hoạt động trong ngành xây dựng đều nắm rõ về khái niệm này. Hiện tại, quy định về mật độ xây dựng ra sao?

Mục lục bài viết

image

Câu hỏi: Tôi muốn biết, hện nay mật độ xây dựng được quy định thế nào? Mật độ xây dựng tối đa cụ thể ra sao?

Phân loại mật độ xây dựng theo quy định mới nhất

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BXD, mật độ xây dựng gồm mật độ xây dựng thuần và mật độ xây dựng gộp.

1. Mật độ xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất, không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống…

Lưu ý: các bộ phận công trình, cụ thể kiến trúc trang trí như: mái đua, mái đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu… đã tuân thủ các quy định về an toàn cháy, an toàn xây dựng cho phép không tính vào diện tích chiếm đất nếu như đảm bảo không gây cản trở lưu thông của người, phương thuận tiện và không kết hợp các công năng sử dụng khác.

2. Mật độ xây dựng gộp của khu vực đô thị: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất, có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình.

quy dinh ve mat do xay dung

Quy định về mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà ở liền kề, nhà ở độc lập) được quy định trong bảng (1):

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤ 90

100

200

300

500

 1 000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

70

60

50

40

CHÚ THÍCH: Lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ còn phải đảm bảo hệ số dùng đất không vượt quá 7 lần.

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà chung cư được xác định trong đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các quy định tại bảng (2)

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

≤ 3 000 m2

10 000 m2

18 000 m2

≥ 35 000 m2

≤ 16

75

65

63

60

19

75

60

58

55

22

75

57

55

52

25

75

53

51

48

28

75

50

48

45

31

75

48

46

43

34

75

46

44

41

37

75

44

42

39

40

75

43

41

38

43

75

42

40

37

46

75

41

39

36

>46

75

40

38

35

CHÚ THÍCH: Đối với lô đất có các công trình có chiều cao >46 m cùng lúc ấy còn phải đảm bảo hệ số dùng đất không vượt quá 13 lần.

ngoài ra bắt buộc về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà phải đáp ứng khó khăn như:

Nếu công trình có chiều cao < 46 m

– Khoảng cách giữa cạnh dài của công trình phải đảm bảo ≥ 1/2 chiều cao công trình, không được < 7 m;

– Khoảng cách giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác phải đảm bảo ≥ 1/3 chiều cao công trình, không được < 4 m;

Nếu cùng một lô đất có các dãy nhà liền kề nếu được quy hoạch cách nhéu, khoảng cách giữa cạnh mặt sau của dãy nhà liền kề phải đảm bảo ≥ 4 m.

Nếu công trình có chiều cao ≥ 46 m

– Khoảng cách giữa cạnh dài của công trình phải ≥ 25 m;

– Khoảng cách giữa đầu hồi của công trình với đầu hồi hoặc cạnh dài của công trình khác đảm bảo ≥ 15 m.

Về khoảng lùi công trình

Khoảng lùi của các công trình tiếp giáp với đường giao thông (đối với đường giao thông cấp khu vực trở lên) được quy định tại đồ án quy hoạch cụ thể và thiết kế đô thị.

Đồng thời phải thỏa mãn điều kiện tại bảng quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng đường (giới hạn bởi các chỉ giới đường đỏ) và chiều cao xây dựng công trình:

Bề rộng đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình (m)

Chiều cao xây dựng công trình (m)

< 19

19 ÷< 22

22 ÷< 28

≥ 28

<19

0

3

4

6

19÷<22

0

0

3

6

≥22

0

0

0

6

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng các công trình dịch vụ – công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ trong khu vực xây dựng mới là 40%;

– Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất thương mại dịch vụ hoặc lô đất sử dụng hỗn hợp được xác định trong đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các quy định tại bảng (3):

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

 3 000 m2

10 000m2

18 000 m2

 35 000 m2

≤16

80

70

68

65

19

80

65

63

60

22

80

62

60

57

25

80

58

56

53

28

80

55

53

50

31

80

53

51

48

34

80

51

49

46

37

80

49

47

44

40

80

48

46

43

43

80

47

45

42

46

80

46

44

41

>46

80

45

43

40

CHÚ THÍCH: Đối với lô đất có các công trình có chiều cao > 46 m còn phải đảm bảo hệ số sử dụng đất không vượt quá 13 lần (trừ các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị đã được xác định trong quy hoạch cao hơn).

 Đồng thời đáp ứng các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa, về khoảng lùi công trình giống với mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà chung cư.

Nếu các lô đất không nằm trong các bảng (1); bảng (2); bảng (3) được phép nội suy giữa 2 giá trị gần nhất;

– Trường hợp công trình là tổ hợp với nhiều loại chiều cao khác nhéu, quy định về mật độ xây dựng tối đa cho phép áp dụng theo chiều cao trung bình;

– Với tổ hợp công trình gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo chiều cao xây dựng tương ứng và phải đảm bảo hệ số sử dụng đất chung của phần đế và phần tháp không vượt quá 13 lần.

✅ Mọi người cũng xem : trình độ nghiệp vụ sư phạm là gì

Quy định về mật độ xây dựng gộp tối đa

Mật độ xây dựng gộp tối đa được quy định cụ thể như sau:

1. Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%;

2. Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu du lịch – nghỉ dưỡng tổng hợp (resort) là 25%;

3. Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu công viên là 5%;

4. Mật độ xây dựng  gộp tối đa của khu công viên chuyên đề là 25%;

5. Mật độ xây dựng gộp tối đa của khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn), vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp luật có liên quan, nhưng trong vòng 5%.

Trên đây là giải đáp liên quan đến quy định về mật độ xây dựng. Nếu còn băn khoăn, bạn đọc có khả năng gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất.
 



Các câu hỏi về mật độ xây dựng gộp là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê mật độ xây dựng gộp là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment