Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN

Cập nhật ngày 17/09/2022 bởi hoangngoc

Bài viết Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN thuộc chủ đề về Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!

Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN”

Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN

Xem nhanh
 

Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng

Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng

Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng

Cũng như giới trẻ Việt Nam, giới trẻ Nhật Bản cũng có những quy tắc, xu hướng sử dụng các ngôn ngữ phù hợp với từng độ tuổi để giao tiếp với nhau. Vì thế mà những từ lóng đã được giới trẻ Nhật Bản sáng tạo ra nhằm thể hiện bản thân và phong cách cá nhân của mình.Nếu bạn đang mong muốn hòa nhập nhanh chóng với các bạn trẻ của Nhật Bản thì việc sử dụng những từ lóng tiếng Nhật thịnh hành chính là một cách phù hợp. Nào cùng bài viết dưới đây tìm hiểu những từ lóng tiếng Nhật thông dụng nhé.

Từ lóng là gì? Sự ra đời từ lóng tiếng Nhật

Từ lóng là gì?

Từ lóng là gì?

Khái niệm

Từ lóng (tiếng lóng) là một hình thức phương ngữ xã hội không chính thức của ngôn ngữ, từ lóng thường được sử dụng trong giao tiếp thường ngày bởi một nhóm người nhất định. Từ lóng ban đầu thường xuất hiện nhằm mục đích che giấu ý nghĩa biểu đạt của một từ theo quy ước chỉ một nhóm người nhất định mới hiểu được. Từ lóng thường không mang nghĩa trực tiếp, thông thường nghĩa đen của từ phát ra mà mang ý nghĩa tượng trưng, nghĩa bóng.

Nguồn gốc từ lóng tiếng Nhật

Đa số từ lóng tiếng Nhật được xuất hiện thông qua việc trao đổi văn bản bằng email và SNS và được những bản trẻ Nhật sử dụng như một ngôn ngữ tuổi teen. Vì thế mà đây là cách diễn đạt khó học nhất đối với người nước ngoài vì từ lóng tiếng Nhật liên tục được tái sinh theo một dạng mới và rất dễ lỗi mốt. Cho nên bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng cũng như học nó.
Xem thêm: Xù khu là gì? Cách nói tiếng lóng xù khu của chị em LGBT

Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng của giới trẻ

Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng của giới trẻ

Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng của giới trẻ

  • べつに  (Betsu ni ) Thán từ nghĩa là “ không có gì “ “thật sự không có gì” thường được dùng để trả lời một câu hỏi.
  • びしょうねん  (Bishounen ) “ Anh chàng cơ bắp” “ Chàng trai dễ thương”
  • ぼんくら (Bonkura) Từ lóng, mang nghĩa sỉ nhục đề cập đến trí thông minh của bạn, nghĩa là :”ngu si” “tối dạ”
  • じゅんびはいいか?(Junbi wa ii ka?) “sẵn sàng chưa ?”
  • かい  (Kai ?) Ngôn ngữ giao tiếp mang nghĩa “desu ka” ví dụ Nan kai =Nan desu ka?
  • きもい  (Kimoi) viết tắt của “Kimochi warui”, nghĩa là “ ghê quá “
  • きさま (Kisama) Nghĩa rất bất lịch sự, thô tục của “anata” và thường xuất hiện trong những cuộc cãi vã, đánh nhau
  • むずい (Muzui) cách nói ngắn gọn của “muzukashii”, nghĩa là “ khó “
  • ちょううける  (Chouukeru) Cực vui.
  • おかま (Okama gay) đồng tính nam
  • べろんべろん  (Baron baron) Say ngất ngưởng
  • ねみい  (Nemii) Buồn ngủ
  • ふざけるな! (Huzakeruna) Vơ va vớ vấn, dừng ngay mấy trò vớ vấn đó lại!
  • やるか?  (Yaruka?) Muốn chơi à? chiến không? thích oánh nhau à?
  • わり  (Wari) Xin lỗi,
  • うるせー (Uruse) Lắm mồm, im lặng.
  • ちょっとつきあって (Chotto tsukiatte) Đi với tôi 1 lúc
  • ってか (teka) à này, à
  • てめー  (teme) mày
  • あけおめ  (Akeome)  viết tắt của “Akemashita omedetou gozaimasu”Chúc mừng năm mới
  • しまった  (Shimatta) Toi rồi, xong rồi, nguy rồi
  • ぴんぽん  (Pinpon) Chuẩn, đúng rồi (dùng khi câu trả lời của đối phương là đúng)
  • そんなことしらない  (Sonnakoto shiranai). Mấy cái (vớ vẩn) đó tôi không biết
  • おす Osu Xin chào (buổi sáng)
  • やられた!  (Yarareta!) Bị chơi khăm rồi.
  • だまれ  (Damare) Im mồm
  • おい!  Oi! ôi – dùng để gọi
  • おひさ ( Ohisa)  viết tắt của “Ohisashiburi”, nghĩa là Lâu lắm không gặp
  • おぼえてろ  (Oboeteru) Nhớ đấy nhé.
  • かんべんしてくれ (Kanben shitekure) Xin tha cho tôi.
Xem thêm: Một số từ vựng thông dụng trong giao tiếp tiếng Nhật
Các từ lóng trên mạng xã hội
ぴえん (Pien) Pien là từ lóng tiếng Nhật miêu tả tiếng khóc

ぴえん (Pien) Pien là từ lóng tiếng Nhật miêu tả tiếng khóc

  • ぴえん (Pien): Pien là từ lóng tiếng Nhật miêu tả tiếng khóc và dùng khi có điều đáng tiếc xảy ra giống như cách dùng từ “hic” ở Việt Nam.
  • おはようでやんす (Ohayo deyansu): “Ohayo Deyansu” được bắt nguồn từ Tiktok và được sử dụng trong nhiều clip viral trên tik tok. Cụ thể cụm từ lóng tiếng Nhật này được sử dụng cho “trend biến hình” từ xấu thành đẹp trên mạng xã hội tiktok.
  • アセアセ (Ase ase): Từ này được sử dụng thay thế icon đổ mồ hôi trên mạng xã hội. “Ase ase” là từ lóng tiếng Nhật chỉ sự đổ mồ hôi rất nhiều.
  • しか勝たん (Shika katan): Từ này ban đầu được sử dụng bởi các fan nữ thần tượng. Ý nghĩa của từ lóng tiếng Nhật “Shika katan”hay “…only win” có nghĩa là “…là tốt nhất” và “Không có gì tốt hơn …”.
  • それな (Sorena): “それな” đồng nghĩa với “そうだね” và “その通り”, “私もそう思う” đều có nghĩa là đồng ý.
  • 密です (Mitsu desu): Đây là từ được sử dụng với nghĩa “Giữ khoảng cách” “Giãn cách xã hội” “Nên tránh xa” bởi bệnh dịch Corona đang lây nhiễm mạnh.
  • きゅんです (Kun Desu): dùng để thể hiện sự yêu thích cho lời nói hoặc hành động hoặc dùng cho bạn trai, bạn gái.
  • してもろて (Shitemorote):  từ này được sử dụng trong lĩnh vực thể loại trò chơi được gọi là “FPS”, chẳng hạn như “PUBG”, “Shitemorote” thường được sử dụng trong video bởi Youtuber và streamer nổi tiếng.
  • 大丈夫そう (Daijoubu sou): Từ này thường được giới trẻ sử dụng rộng rãi như một câu hỏi để xác nhận “Bạn có ổn không?” “Bạn có thể đi không?”. “Daijoubu sou” được dùng nhiều nhất trên mạng xã hội twitter .
  • もみあげ手裏剣 (Momiage Shuriken): Từ này dùng để chỉ hành động tạo “thả tim” bằng ngón tay.
Video tham khảo: 30 TỪ LÓNG THƯỜNG GẶP TRONG KAIWA HÀNG NGÀY
Xem thêm: Cách đọc và viết họ tên trong tiếng Nhật là như thế nào?

Những từ viết tắt tiếng Nhật thông dụng

Trong nói chuyện hàng ngày ngày người Nhật hay dùng cách nói nhanh, nói tắt mà nếu bạn không quen thì sẽ khó hiểu họ nói gì. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu với các bạn các cách nói nhanh, nói tắt đó.

Các quy tắc nói nhanh, nói tắt trong tiếng Nhật

  • では dewa → じゃ ja
  • ては tewa → ちゃ cha
  • ておく te oku → とく toku
  • てしまう te shimau → ちゃう chau
  • でしまう de shimau → じゃう jau
  • てしまった te shimatta → ちゃった chatta
  • でしまった de shimatta → じゃった jatta
  • ければ kereba → きゃ kya
  • いらない iranai → いらん iran
  • もの mono → もん mon (Các âm hàng “n” như “na”,”ni”,… sẽ thành “n”)
  • 来るなよ kuru na yo → くんなよ kunna yo (Các âm hàng “r” như “ra, ri, ru, re, ro” sẽ thành “n”)
  • dewa -> ja, tewa -> cha
  • te oku -> toku
  • te shimau -> chau, de shimau -> jau, te shimatta -> chatta, de shimatta -> jatta
  • kereba -> kya
  • “ra, ri, ru, re, ro” -> “n”
  • “na, ni, nu, ne, no” -> “n”
dụ:
  • 私は日本人じゃありません。(私は日本人ではありません) Watashi wa nihonjin ja arimasen (Watashi wa nihonjin dewa arimasen) Tôi không phải người Nhật.
  • 入っちゃいけないよ。(入ってはいけないよ) Haitcha ikenai yo (Haitte wa ikenai yo) Không được vào đâu.
  • 仕事しなくちゃ!(仕事しなくては=仕事しなくてはならない) Shigoto shinakucha! (Shigoto shinakute wa = Shigoto shinakute wa naranai) Phải làm việc thôi!
  • じゃ、またね!(では、またね) Ja, mata ne! (Dewa, mata ne) Vậy hẹn sau nhé!
  • ご飯を炊いといて!(ご飯を炊いておいて) Gohan wo taitoite! (Gohan wo taite oite) Nấu cơm sẵn đi!
  • 準備しとく。(準備しておく) Jumbi shitoku (Jumbi shite oku) Tôi sẽ chuẩn bị sẵn.
  • 食べちゃった。(食べてしまった) Tabechatta (Tabete shimatta) Ăn mất rồi.
  • 読んじゃうよ。(読んでしまうよ) Yonjau yo (Yonde shimau yo) Tôi đọc mất đấy.
  • それじゃ始めましょう!(それでは始めましょう) Sore ja hajimemashou (Sore dewa hajimemashou) Thế thì bắt đầu thôi!
  • それじゃ!(それでは!) Sore ja! (Sore dewa!) Vậy nhé!
  • 待機しといて!(待機しておいて) Taiki shitoite! (Taiki shite oite) Chờ sẵn đi!
  • 行かなきゃならない。(行かなければならない) Ikanakya naranai (Ikanakereba naranai) Tôi phải đi.
  • してはいかん。(してはいかない) Shite wa ikan (Shite wa ikanai) Không được làm.
  • バナナが好きだもん!(バナナが好きだもの) Banana ga suki da mon! (Banana ga suki da mono) Tôi thích chuối mà lại!
  • さわんな。(さわるな!) Sawanna (Sawaruna) Đừng có động vào!
  • Người Nhật cũng hay nói tắt, bỏ lửng câu nói 仕事しなくちゃ。=仕事しなくてはならない。 Shitogo shinakucha = Shigoto shinakute wa naranai Tôi phải làm việc đã.
  • 雨が降るかも=雨が降るかもしれない。 Ame ga furu kamo = Ame ga furu kamoshirenai Có thể trời sẽ mưa.
  • 今行かなきゃ=今行かなきゃならない。=今行かなければならない。 Ima ikanakya = Ima ikanakya naranai = Ima ikanakereba naranai Giờ tôi phải đi đã.
  • ここにタンポポしか・・・=ここにタンポポしかない。 Koko ni tampopo shika … = Koko ni tampopo shika nai Ở đây chỉ có bồ công anh.
  • すごいじゃ=すごいじゃない?=すごいではないか? Sugoi ja = Sugoi janai? = Sugoi dewanai ka? Không giỏi sao? (Không hay sao?)
  • 散歩すれば?=散歩すればどうですか? Sampo sureba? = Sampo sureba dou desu ka? Đi dạo thì sao? = Đi dạo một chút xem!
  • お茶でも?=お茶でも飲みますか? Ocha demo? = Ocha demo nomimasu ka? Trà thì sao? (=Anh có uống ví dụ nước trà không?)
Ngôn ngữ nói trong giới trẻ
Thường hay dùng biến âm như sau:
  • 面白い(おもしろい)→ おもしれえ (thú vị): omoshiroi = omoshiree
  • ひどい → ひでえ (tồi tệ) hidoi -> hidee
  • ・・・じゃない → ・・・じゃねえ nai -> nee
  • うまい → うめえ (ngon, giỏi) umai -> umee
  • いたい → いてえ (đau) itai -> itee
Cách nói trên chỉ dùng với tính từ.Các nói tắt khác
  • それは sore wa → そりゃ sorya
  • だめじゃない dame janai → だめじゃん dame jan
  • いらない iranai → いらん iran Phương ngữ (Cách nói địa phương)
Ví dụ ở Kansai sẽ nói là だめや “dame ya” thay cho だめだ “dame da” (không được).Ví dụ áp dụng
  • Há chẳng phải đây là xứ Phật? ここは仏の地じゃないか、 | Koko wa hotoke no chi janai ka
  • Mà sao ai nấy mặt đau thương? どうしてみな悲しげな顔? | Doushite mina kanashigena kao?
Xem thêm: Cách nói tiếng lóng và ý nghĩa những tiếng lóng của giới trẻ Việt Nam

Các câu hỏi liên quan đến những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật 

Các từ lóng trong tiếng Nhật được sử dụng hằng ngày là gì?

STTTiếng NhậtCách nói khácNghĩaVí dụ
1油を売るあぶらをうるbuôn dưa lê君たち、油を売らないで、勉強してください。
2いきるhợp mốt, thời trang (nghĩa ở đây rất hẹp, chỉ dùng trong quần áo)このシャツ、いきる?
3しびれちゃうphê quá (khi có ai hát hay khiến mình bị cuốn hút có thể dùng từ này)
4まじで ほんとうに?thật á
5親の脛を恥じるおやのすねをはじるăn bám bố mẹ私、まだ親の脛を恥っている。
6あおにさいđồ ranh con
7くそchuối thật (khuyến cáo là chỉ con trai dùng còn con gái thì không nên)
8おかまgay
9ださいquê, lạc hậu (từ lóng của vùng kantou )
10ひょうこchíp hôi (từ này vốn có nghĩa là con gà con )まだ、まだひょうこです。
11むかつく頭につくbực mình, tức giận
12ちょrất (đặt trước tính từ, bi giờ thanh niên Nhật rất hay dùng từ này)ちょ難しい、ちょむかつく
13寒いさむいnhạt nhẽo, vô duyên (khi người khác kể chuyện cười mà mình thấy không thể cười nổi)
14きもいnói những ai béo í
15ふざけんじゃねよĐừng có ngớ ngẩn
16ぶつぶつ言わないでよĐừng có cằn nhằn nữa
17女たらしplayboy
18イカレルbị lừa
19せこいăn bẩn, nhỏ nhen
Video tham khảo: Những từ viết tắt trong tiếng Nhật! ~おかじ/okaji~ #28

Các từ viết tắt thú vị trong tiếng Nhật là gì?

Các từ viết tắt thú vị trong tiếng Nhật là gì?

Các từ viết tắt thú vị trong tiếng Nhật là gì?

  • Trong Manga, Anime, phim Nhật hay thậm chí là khi chat chit với các bạn người Nhật, chúng mình sẽ gặp những từ như 39 nghĩa là “Cảm ơn”, 4696 lại là “Yoroshiku”, 893 lại là”Yakuza”… Cách viết tắt thú vị trong tiếng Nhật này bắt nguồn từ một sự thú vị đến trong cách phát âm của những con số. Trong Tiếng Nhật, bên cạnh Kunyomi – cách phát âm thuần Nhật và Onyomi – cách phát âm Hán Nhật, gần đây còn có thêm một cách phát âm nữa, đó là cách phiên âm tiếng Anh trong tiếng Nhật.
  • Nhờ các cách phát âm này, người Nhật đã có được những ý tưởng tuyệt vời trong việc lưu trữ và ghi nhớ những con số, và biến chúng trở thành cách viết tắt vô cùng thú vị nhé. Một con số vô tri vô giác tưởng chừng như khô khan bỗng nhiên trở thành những từ ngữ sinh động và vui nhộn, thật là tuyệt vời nhị
  • 語呂合わせ chính là tên gọi của cách viết tắt này.
Vậy, theo Goroawase, có những cách phát âm nào cho những con số nhỉ?—————————————-Số 0:
  • Kunyomi: まる、ま、わ
  • Onyomi: れい、れ
  • Phiên âm tiếng Anh: オウ、ゼロ、ゼ ze
——————Số 1:
  • Kunyomi: ひとつ、ひと、ひ
  • Onyomi: いち、い
  • Phiên âm tiếng Anh: ワン
——————Số 2:
  • Kunyomi: ふたつ、ふた、ふ
  • Onyomi:に、じ
  • Phiên âm tiếng Anh: ツ、ツー、トゥーtū>
——————Số 3:
  • Kunyomi: みつ、み
  • Onyomi:さん、さ、ざ
  • Phiên âm tiếng Anh: ス、スリー
——————Số 4:
  • Kunyomi: よん、よ、よつ
  • Onyomi: し
  • Phiên âm tiếng Anh: フォ、ホ
——————Số 5:
  • Kunyomi: いつつ、いつ、い
  • Onyomi: ご、こ
  • Phiên âm tiếng Anh: ファイブ、ファイヴ
——————Số 6:
  • Kunyomi: むつ、む
  • Onyomi: ろく、ろ
  • Phiên âm tiếng Anh: シックス
——————Số 7:
  • Kunyomi: ななつ、なな、な
  • Onyomi: しち
  • Phiên âm tiếng Anh: セブン、セヴン
——————Số 8:
  • Kunyomi: やつ、や
  • Onyomi: はち、は、ば
  • Phiên âm tiếng Anh: エート
——————Số 9:
  • Kunyomi: ここのつ、こ
  • Onyomi: きゅう、く
  • Phiên âm tiếng Anh: ナイン
——————Số 10:
  • Kunyomi: とお、と
  • Onyomi: じゅう、じ
  • Phiên âm tiếng Anh: テン
—————————————-Nào, chúng mình thử ghép các con số vào và tạo nên những cụm từ thú vị nhé.
  • 573 là ko – na – mi, có nghĩa là “con sóng nhỏ”, là cách gọi của hãng Game Konami.
  • 801 là ya – o – i, yaoi là “ba chấm”
  • 23 là ni – san,hãy là cách gọi anh trai thân mật
  • 39 là san-kyu, phát âm giống như thank you – nghĩa là “cảm ơn|
  • 4696 là yo-ro-shi-ku nhé
  • 90 là ku-ma nghĩa là “con gấu”
  • 893 là ya-ku-za (chính là Mafia Nhật đấy các bạn à)
  • 59 là ten-go-ku nghĩa là “thiên đường”
  • 15 là ichi-go, chính là “quả dâu tây” đấy
  • 0804 là o-ha-yo-o hay ohayou nghĩa là “chào buổi sáng”
  • 724106 là na-ni-shi-te-ru nghĩa là câu hỏi” Bạn đang làm gì đấy?’
  • 888 là cười ha-ha-ha
  • 889 chính là câu giục giã ha-ya-ku nghĩa là “nhanh lên nào”
  • 18782 là i-ya-na-ya-tsu nghĩa là “anh chàng nhạt nhẽo” (các cô gái sau buổi hẹn đầu thường nói con số này để miêu tả về anh chàng mà họ thấy không thú vị)
  • 0906 là o-ku-re-ru nghĩa là “muộn rồi”
  • 1192 là i-i-ku-ni nghĩa là “đất nước tươi đẹp”
  • 15 là iko nghĩa là “đi nào”
  • 4946 là yo-ku-yo-mu có nghĩa “hãy đọc thật nhiều”
Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN hãy cho chúng mình biết nhé, mọi thắc mắc hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3Bài viết Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN  được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết Những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật | NHK WORLD RADIO JAPAN chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các hình ảnh về những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật 

Các hình ảnh về những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo tin tức về những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng Nhật tại WikiPedia

Bạn hãy xem thêm nội dung về những từ lóng và viết tắt thông dụng trong tiếng nhật từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/Key: nhk world, nhk world radio japan, trẻ trâu tiếng nhật là gì, nhkworld, nhk world radio japón, nhk radio japan, hình ảnh nhật bản chờ tôi nhé, trong tiếng nhật, học tiếng nhật nhk, tiếng lóng, viết tắt 

Related Posts

About The Author

Add Comment