CÁCH DÙNG HỌ VÀ TÊN CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Cập nhật ngày 21/08/2022 bởi mychi

Bài viết CÁCH DÙNG HỌ VÀ TÊN CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu CÁCH DÙNG HỌ VÀ TÊN CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem chủ đề về : “CÁCH DÙNG HỌ VÀ TÊN CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM”

Đánh giá về CÁCH DÙNG HỌ VÀ TÊN CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM



*B- Nhóm ngôn ngữ Môn -khmer

1-DÂN TỘC BA NA :
image
có khoảng 170.000 người ở Tây nguyên, Bình Định, Phú Yên. có các tên gọi : Bơ Nâm,Glơ lăng, Y lăng, Gơ lar, Rơ ngao,…Buôn làng gọi là Plây. Xưa có tục “Cà răng căng tai”.Người Ba Na không có Họ. ví dụ:Nam có người là Yang Danh, Nữ : Thưr, Thớp, Yung, Blui, Aying,Klrot, Blinh, Chơ, Y owu, Nhiêng, Đim, Đech, Njưk…

2- DÂN TÔC BRÂU ;

image
có 313 người ,còn gọi là Brạo,ở Kontum. Làng gọi là Srúc. Người Brâu thuộc nhóm các tộc người Song Hệ, tức là cách tính dòng họ, thừa kế tài sản theo cả cha và mẹ và chế độ cư trú Song Phương luân chuyển tùy theo từng hoàn cảnh.tương đương người Rơ Măm, người Brâu không có tên để chỉ một dòng Họ cụ thể, nhưng họ có cách tính họ tộc huyết thống tới 10 đời : kiêng sau 5 đời mới được kết hôn, vì Luật tục chặt chẽ, dân số lại quá ít nên con trai có khi phải sang Lào, Campuchia để kiếm vợ.

3- DÂN TÔC BRU- VÂN KIỀU:

image
có trên 55.ooo người ở miền núi Bình Trị Thiên. Trước đây không có Họ, sau này lấy họ Hồ.

4- DÂN TÔC CO (KOR) :

image
còn gọi là Cùa, Tràu, có ngót 3 vạn người, trồng Quế ở miền núi xứ Quảng. Trước không có Họ, nay là họ Đinh, Hồ…

5- DÂN TỘC CHƠ RO :

image
Còn gọi Châu ro,Đơ ro, Chro, sống ở Bình Phước, Đồng Nai , Bà Rịa…theo chế độ Song Hệ. Số đông là họ Điểu như người Xtiêng, ngoài ra còn có họ : Chrau Lun (cá sấu), Bicu (cây gỗ mật)…

6- DÂN TỘC CƠ HO (k’Ho) :

image
có trên 12 vạn người là cư dân bản địa ở Lâm Đồng, Đồng Nai…gồm các nhóm Chil, Lát (Lách- cư trú ở Đà Lạt, cái tên Đà Lạt xuất xứ từ chư nước của người Lát…), Tơ ring, Sree, Nộp… Gia đình mẫu hệ. Làng gọi là “Bon”.Có các Họ : Adat,Buoorr, Bondưng, Bontô,Chiphichoreo,Chily , Chil mup, Day Out, Day K, Đazur, Đakriêng, Đưngur, Kơ, Kdun, Llong, Kơpa, Kơsa, Kra zanh, K’tol, Lâm Biêng, Lé mou, Liênghót, Liêng Zẩng, Mbon, Paungtin, Rglê, RơÔ, Rơon, Sarem, Sơao, Sơ kết, Srê…Ví dụ : Lơmu hà Kroong, Tuprông Nim (nam); Kgléo, Cillpam Mơlam (nư )

7- DÂN TỘC CƠ TU:

image
: có trên 50.000 người , là dân bản địa ở dãy Trường Sơn thuộc Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam. còn gọi là Cà tu, Gao, Hạ, Phương, Ca tang.Có các họ : Achuếch (nước), Adốt (vượn), Amu (chó), A rắt (Con Cuốc ), D râm (cái đầu), Nđnok (Con Bò),Prông (con Sóc), Vọt (khỉ)…

8- DÂN TỘC GIÉ – TRIÊNG:

image
 có 3 vạn người , là cư dân bản địa ở Kon tum, Quảng Nam…các nhóm :Cà Tang, Ve, Proong, Gié, Giang Rẫy, Triêng  đang từ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ, có tục đẻ ngoài rừng…mỗi người Gié- Triêng (trừ nhóm Proong) đều đặn có Họ kèm theo tên, nhưng đàn ông khác với đàn bà. các họ như : Bluông, Bruốt, Cắp năng, Ê đuốt, (tên một loài chim),Khoông, Kriêng, Na xó (vùng đất đỏ)… Ví dụ :    Y Một ( Uv T ư Đảng – nữ ), Sô Lây Tăng (Bác sĩ Bí thư Thỉnh Ủy Kontum – nam).Nhóm Người Triêng : có trên 1 vạn, 3/4 ở Kon Tum, ở Lào gọi là Tà Liêng. chia thành các chi họ , người đứng đầu thường là Thủ lĩnh có tài :– Bloong  Tro : có tài bắt tù binh– Chông Hăng : tài bất Cọp V.v…  Nhóm NGƯỜI VE : ở Quảng Nam, có khoảng 2000 người, phái mạnh có các họ : Choong xuyên ( Côn Choong Xuyên Ngâu), Choong Unh, …nữ giới có các họ : Plei Pooc, Lêp Pieerr,( H’nei Plei Pooc Thêm) , Rủ Ah…  Hiện tại “từ” chỉ nam “côn”, nữ “H’nei” đều đã bỏ, vì gây ra rắc rối khi làm hồ sơ hành chính…

9- DÂN TỘC HRÊ :

image
có trên 11 vạn người ở Quảng Ngãi, Bình Định., trình độ phát triển khá như người Chăm, sống ở dọc Sông Re. Dưới thời Phong kiến chỉ có 1 họ là họ Đinh, nay có họ Phạm, Nguyễn , Hà… Tên nữ Thi sĩ nổi tiếng là Hơ Vê.

10- DÂN TỘC KHÁNG :

image
có 1 vạn là cư dân bản địa ở Sơn La , Lai Châu. Họ tên theo người Thái. Ví dụ : Hoàng Sương (nam)

11- DÂN TỘC KHƠ ME : đã có ở phần trước

image
12- DÂN TỘC KHƠ MÚ:
image
 có 56.000 người là cư dân bản địa ở Sơn La, Lai Châu, Yên Bái , Lào Cai, Thanh Hóa , Nghệ an…còn gọi là : Kúm Mụ, Kmụ. Còn là cư dân đông đảo ở bên Lào. Họ và tên người Khơ Mú ở Việt Nam do lịch sử bị người Thái chinh phục, thành dân “bị trị= cuông nhốc” cho Phìa Tạo (Thái) nên thường là có 2 tên :    Họ người Khơ Mú nguyên gốc : theo tên các thú rừng, cây cối, chim, vật vô tri…như :– Nhóm tên thú :Nhóm Rvai (hổ) gồm có : Rvai Veng Ung (Hổ vằn tròn có đốm to);Rvai Xênh Khương (Hổ vằn đen vàng);Rvai Tlắp (Báo); Rvai Đêr (Hổ xám lớn).Nhóm Tmoong (Chồn, Cầy) gồm có : Tmoong Hol (Cầy); Tmoong Rung (Cáo). mặt khác có nhóm Tiác ( Hươu, Nai);Ho Hoa (khỉ); Hual( Gấu); Goi (Sóc); Oivê (Rái cá); Mar (Rắn);  Kưmbur (Tê tê).Nhóm tên chim : nhóm Thràng (Phượng hoàng đất);nhóm Tgooc Xlooc Ôm có 2 nhành :Ôm Cô Tlê (Chim Bồng chanh) và Ôm Lit Praga (Chìa vôi); Chưnđre (Chàng ràng); Ric (én);Rivi (Chim Phường chèo); Lang Tu (Họa mi); Khư Tloc (Cuốc); Klảng (Cắt) ; Ir Glava (Bìm bịp).Nhóm tên cây: Nhóm  Tvạ có 3 ngành : Tvạ Tờrông Blai (Guột), Tvạ Ngăm (rau Dớn), TvạVoor ( Dương xỉ) , xinh Ưa (Tỏi). mặt khác lẻ tẻ có họ Rét ( con ông lão “Tu niễu” ở dưới nước); họ Soong (cái Rọ),Ha Lip ( muôi múc canh)…  Do người Khơ Mú ở xen kẽ với người Thái (bị trị lâu đời) nên bị văn hóa Thái “đồng  hóa” tới người Khơ Mú khá đận nét : Ở Nghệ An: người Khơ Mú vẫn giữ cách đặt tên theo dòng họ theo ngôn ngữ dân tộc của mình nhứ các họ Tmoong, Soong, Rvai, Lo, Seo, Chon, Cút, Chích, Ven, Hung, O ôc…Còn ở Sơn La, Lai Châu thì người Khơ Mú đã đổi sang họ người Thái…họ gốc khơ Mú chỉ còn gọi trong nội bộ dân tộc, tên hành chính (hộ khẩu, chứng minh thư theo họ & tên người Thái) : họ Rvai đỏi thành họ Quàng, ở Nghệ  An lại đổi thành họ Lộc; Rvai Tlăp thành họ Lương, Rvai KrLự thành họ Lự… Ở Điện Biên : họ Ôm thành hị Vi, Tmoong thành họ Lù. Ở Sơn La : họ Ôm thành họ Lò, Tmoong thành họ Lường, họ Chưn đnẹ thành họ Tòng.

13-DÂN TỘC MẠ :

image
Có trên 33.000 người ở Lâm Đòng , gồm các nhóm Blao, Chô Rô, Chô Tô, Chơ Sôp, Đa Dựng, Đa Huây…trước đây có tục cà răng căng tai.. Làng gọi là “bon”. Họ tên : ví dụ K’va Răng (nam), K’Bình, K’ Sáu (nữ)…

14- DÂN TỘC MẢNG :

image
Có 2663 người ở Lai Châu, sống du canh du cư, Làng gọi là “muy”. Nguồn gốc xưa có 5 họ chính, nay theo kiểu họ người Thái – H’mông : Tơ Gioảng (Chìn), Vẳn Nơ ( Lò), Văn Nệnh ( họ Anh), Tơ Lot (họ Lùng), Tơ Ổ (họ Pàn), họ Lý, Tào, Vàng, Sùng, Chao, Ma…Trong mỗi dòng họ gốc đều đặn gắn với tên Vật tổ (Tô tem) như chim, thú hoặc một vật nào đấy. Mỗi dòng họ có cách đặt tên theo 1 kiểu riêng : ví dụ: Thông thường là : họ, tên đệm, tên gọi chính thức. Tuy vậy : con trai đều đặn có tên đệm là “A”, nhưng lại đặt lên đầu , rồi đến tên người, cuối là họ ( cứ như kiểu tên Tây bên Châu Âu ?) : họ Vẳn Nơ (họ Lò)  như A Muôn Vẳn Nơ = Lò văn Muôn.con gái : Thà Vẳn Nơ Muôn = Lò thị Muôn. Họ Từ Gioảng (họ Chìn) thì lại như bình thường : Từ Gioảng A Chảo= Chìn A Chảo.Con gái : Từ Gioảng Chảo = Chìn thị Chảo.Họ Văn Nệnh : con trai chỉ dùng một “từ” họ : như Nệnh A Kây hay Anh A Kây.Con gái : Văn Nệnh Kây, Anh Thị Kây. Họ Tơ Ổ (họ Pàn): con trai đặt bình thường; con gái thì đặt tên đệm là “Chứa” ở giữa- ví dụ : tên là Nhượng thì  với con trai là Tơ Ổ A Nhượng, con gái là Tơ Ổ Chứa Nhượng. Ví dụ : một số tên thông thường của người Mảng hiện đang dùng trên hồ sơ là :Lý A Lầy, Lý A Chức, Lò A Nhì, Lò A Xoang, Tào  A Sến, Vàng Mò Hừ, Lùng Thị Dính, Pàn Thị Nhương, Lò Thị Phương, Hoàng Ngọc Phan, Sìn Văn Son, Pàn Thị Mê…

15- DÂN TỘC M’NÔNG:

image
Còn gọi là Chil, Gar, Kuyênh, Nông,Preh,Prong, Riăm. có 92.451 người ở Lâm Đồng, Bình Dương , Dak Nông. Tên M’Nông hay Pnông có nghĩa là “người ở núi”.Người M’Nông ở Buôn Đôn (Dak lak) có nghề săn Voi…xưa có tục cà răng căng tai.Các Họ : Ba Sưr, Bing, Bu đăm, Busor, Bu đôp, Bu tông, Bu nô, Bun Toi, Buôn Krong, Chin, Dak cat, Đinh Đrang, Ja, K Liêng, Lieng, Lieng Hot, Long Đing, Lưk, Mbuôn,Mđrang, Mok, Nđu, Nong, N’tor, Ong, Pang Pé, Pang Sur, Pang Ting, Pang Tsong, Phi Mbre, Phok,Rche, Rchil, Ry am, R Lăk, Sruk, Tơr, Tumol, Triek, Uêbas, Vmăk. Họ tên : H’ Luộc NTor (nữ), K’ Tân (nam).

16-DÂN TỘC Ơ ĐU :

image
Có 301 người, cư trú ở 2 bản Kim Hòa,Xốp Pột (Tương Dương- Nghệ An), sống bằng nương rẫy, hái lượm…là tộc người không còn tiếng mẹ đẻ, bà con dùng chủ yếu là tiếng  Thái, tiếng Khơ Mú , băn sắc văn hóa đã mờ nhạt. xa xưa không có họ, nay theo họ người Thái hoặc Lào.

17-DÂN TỘC RƠ MĂM:

image
có 352 người ở Làng Le , xã Mo Rai, huyện Sa Thầy -Kontum. sống bằng nương rẫy, hái lượm. Tộc người này họ còn sống rải rác ở Lào, Campuchia tùy sở thích, còn ở trình độ tan rã của chế độ nguyên thủy. Dòng họ theo song hệ (cả cha/mẹ) và cư trú song phương (nội/ ngoại)Họ tên : Y Ly Trang (nư ).

18-DÂN TỘC TÀ ÔI :

image
Có 34.960 người ở A Lưới (Thừa thiên -Huế), còn gọi là Pa cô, Pa Hí, Cà Tua…giỏ săn Voi. làm Lúa nước.Làng gọi là “Vel”.Có các họ : Avet (chim Vẹt), Blup, Kêr; Hoa Hăr (Thờ chó), họ Pa tả, A kơ…Ví dụ : Hồ Đức Vai (anh hùng quân phóng ra), Vien Lô, Hồ Onh, Plup Nùng…

19-DÂN TỘC xinH MUN:

image
Dân số 18.018 người, là dân bản địa ở Sơn La, Lai Châu…xưa gọi là “Người Xá” (có ý miệt thị), bên Thái Lan, Lào gọi là người Khạ.Còn có các tên gọi : Xá tú năng (uống nước, uống rượu bằng Mũi), Xá chại càng Lài (có tục xăm cằm), Xá toong lương= xá Lá vàng, Xá Poọng (Xá ở rìa bản do Phìa Tạo quản lý -làm tôi tớ), Xá Xúa (làm thuốc súng), Xá tấu nhé ( Xa hay nói: không biết đâu)Theo đồng bào thì K’xing có nghĩa là “người”, mul= là “núi”- xinh Mun là người ở núi. Trước không có họ, sau theo người Thái : Lò, Vì…Lường, Mè, Cút… như Lò Văn Sắn, Lò Văn Lên, Vì Văn Khăm…

20-DÂN TỘC XƠ ĐĂNG:

image
Có 127.148 người ở Kon tum. có các nhóm : Cà Dong, Hà Lăng, Mơ Năm, Xơ Đăng, Tơ Đrá, Hơ Teng, Xê Tác,Xê Tang, Rơ Tê Ang, Rơ Tê A, Holklan,Kmang.Làng gọi là “plây”. Đàn ông đóng khố….Người Xơ Đăng không có họ, chỉ có “từ” phân biệt trai gái : A Nhông, A Sênh (trai), Y Hên, Y Vênh (nữ)

21-DÂN TỘC XTIÊNG :

image
Còn gọi Xa Điêng , là hậu duệ của người Phù Nam xưa ở Nam Bộ. Trước đây con trai là K’ để trước tên như K’ Lư, con gái là Thị…Ví dụ: Thị Diêm, Thị EmSau này có họ Điểu ( Điểu Bảo) người theo họ Thiên Chúa lấy họ Lê ( Lê K’ Bang).

Nhóm NGƯỜI TÀ MUN :

image
ở Tây Ninh có 389 người là nhóm thuộc người Xtiêng.


Các câu hỏi về họ: vàng là dân tộc gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê họ: vàng là dân tộc gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết họ: vàng là dân tộc gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết họ: vàng là dân tộc gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết họ: vàng là dân tộc gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về họ: vàng là dân tộc gì


Các hình ảnh về họ: vàng là dân tộc gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm kiến thức về họ: vàng là dân tộc gì tại WikiPedia

Bạn nên xem nội dung chi tiết về họ: vàng là dân tộc gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment