Giả định là gì? Ví dụ về giả định

Cập nhật ngày 18/09/2022 bởi hoangngoc

Bài viết Giả định là gì? Ví dụ về giả định thuộc chủ đề về Hỏi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !!

Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Giả định là gì? Ví dụ về giả định  trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : Giả định là gì? Ví dụ về giả định

Giả định là gì? Ví dụ về giả định

Xem nhanh
lý thuyết câu giả định cô vũ mai phương
Ai cần tài liệu toán ,lý ,hóa, anh thì đăng kí kênh mình ,sau đó comment gmail mình gửi cho nhé.
Chúc các b học tập tốt nhé !
 

Quy phạm pháp luật là những quy tắc chuẩn mực mang tính bắt buộc chung phải thi hành hay thực hiện đối với tất cả tổ chức, cá nhân có liên quan, và được ban hành hoặc thừa nhận bởi các bộ phận Nhà nước có thẩm quyền. ngoài ra, các đặc điểm của quy phạm pháp luật, cơ cấu của quy phạm phát luật là gì?, lấy ví dụ về quy phạm phát luật, Các bạn hãy cùng với Chúng Tôi tìm hiểu vấn đề này trong bài viết sau đây

Quy phạm pháp luật là gì?

Quy phạm pháp luật là gì?

Quy phạm pháp luật là gì?

Theo định nghĩa của Wikipedia thì: Quy phạm pháp luật (tiếng Pháp: Règle de droit, tiếng Đức: Rechtsnorm, tiếng Anh: Legal norms) là những quy tắc, chuẩn mực mang tính yêu cầu chung phải thi hành hay thực hiện đối với tất cả tổ chức, cá nhân có liên quan, và được ban hành hoặc thừa nhận bởi các bộ phận Nhà nước có thẩm quyền. (Nguồn: https://vi.wikipedia.org/ )

Còn theo định nghĩa về Quy phạm phát luật tại Khoản 1 Điều 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 thì quy định như sau:

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực yêu cầu chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Vậy tóm lại quy phạm pháp luật là gì? Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những hoạch định nhất định.

Video tham khảo: Bài giảng Pháp luật đại cương | Quy phạm pháp luật là gì?

Xem thêm: Thẩm tra là gì? Thẩm định thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật?

Đặc điểm của quy phạm pháp luật là gì?

Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, do đó nó mang đầy đủ những đặc tính chung vốn có của một quy phạm xã hội như: là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu để mọi người làm theo, là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người.

Thông qua quy phạm pháp luật ta biết được hoạt động nào có ý nghĩa pháp lý, hoạt động nào không có ý nghĩa pháp lý, vận hành nào phù hợp với pháp luật, hoạt động nào tráI với pháp luật.v.v. Ví dụ : Để biết được đâu là hoạt động tình cảm, đâu là hoạt động pháp luật chúng ta phải căn cứ vào các quy phạm pháp luật. Để đánh giá hành vi nào là trộm, hành vi nào là cướp phải căn cứ vào các quy phạm của luật hình sự.

Đặc điểm của quy phạm pháp luật là gì?

Ngoài những đặc tính chung của quy phạm xã hội thì đặc điểm riêng của quy phạm pháp là gì?

Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với nhà nước. Chúng do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt ra, thừa nhận hoặc phê chuẩn, Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp.

Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí Nhà nước.

Quy phạm pháp luật được đặt ra không phải cho một tổ chức hay cá nhân chi tiết mà cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh. do đó, quy phạm pháp luật được đặt ra không phải chỉ để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung.

* Nội dung mỗi quy phạm pháp luật thường thể hiện hai mặt: cho phép hoặc bắt buộc.

Quy phạm pháp luật vừa mang tính xã hội, vừa mang tính giai cấp. Giữa các quy phạm pháp luật luôn có sự liên lạc mật thiết và thống nhất với nhau tạo nên một hệ thống pháp luật thống nhất cùng điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.

Video tham khảo: Quy phạm pháp luật

Xem thêm: Lấy ví dụ cụ thể và phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật

Cơ cấu quy phạm pháp luật

Cơ cấu của quy phạm phát luật luôn có đủ 3 bộ phận giả định, quy định và chế tài. Trong đó:

Giả định

Giả định

Giả định

 

Khái niệm

Giả định là một phần của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra những tình huống (hoàn cảnh, khó khăn) có khả năng xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể (tổ chức, cá nhân) nhất định, nói cách khác giả định nêu lên phạm vi tác động của quy phạm pháp luật đối với cá nhân hay tổ chức nào? Trong những hoàn cảnh, khó khăn nào?

Chẳng hạn, Điều 95 Luật khiếu nại, tố cáo 1998 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việc ngăn chặn thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Phần giả định của quy phạm này là: Cơ quan, tổ chức , cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việc ngăn chặn thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

Mục đích, ý nghĩa của giả định

Phần giả định của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: Tổ chức, cá nhân nào? Trong những tình huống (hoàn cảnh, điều kiện) nào? Thông qua phần giả định của quy phạm pháp luật chúng ta biết được tổ chức, cá nhân nào? khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện nào? thì chịu sự tác động của quy phạm pháp luật đó. Việc xác định tổ chức, cá nhân nào và những hoàn cảnh, khó khăn nào để tác động là phụ thuộc vào ý chí của nhà nước.

Những chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật phải rõ ràng, chính xác, sát với tình hình thực tế, tránh tình trạng nêu mập mờ, khó hiểu kéo theo khả năng không thể hiểu được hoặc hiểu sai lệch nội dung của quy phạm pháp luật.

Trong phần giả định nêu phạm vi tác động của quy phạm pháp luật. Do vậy, khi xây dựng pháp luật cần phải dự kiến được mức tối đa những tình huống (hoàn cảnh, khó khăn) có thể xảy ra trong đời sống thực tế mà trong đó quan hệ xã hội cần phải được điều chỉnh bằng pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện pháp luật cần phải nhận thức thật chính xác xem chủ thể nào chịu sự tác động của quy phạm pháp luật đó. Chẳng hạn, Khoản 1 Điều 102 Bộ luật hình sự Việt Nam 1999 quy định: Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có khó khăn mà không cứu giúp kéo theo hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Hoàn cảnh ở đây là: người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, nhưng chủ thể chịu sự ảnh hưởng của quy phạm này không phải là tất cả những người trong hoàn cảnh đó mà chỉ gồm những người: tuy có khó khăn mà không cứu giúp kéo theo hệ lụy người đó chết.

Như vậy, trong cùng một hoàn cảnh nhưng không phải mọi tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh ấy cũng chịu sự ảnh hưởng của quy phạm đó mà chỉ là những chủ thể có liên quan đến phần chỉ dẫn (mệnh lệnh) của quy phạm mới chịu sự ảnh hưởng của quy phạm (chủ thể được, buộc phải thực hiện quy phạm đó hoặc bị áp dụng quy phạm đó).

Giả định của quy phạm pháp luật có khả năng giản đơn (chỉ nêu một hoàn cảnh, điều kiện). Ví dụ: Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật (Điều 80 Hiến pháp 1992) hoặc có khả năng phức tạp (nêu lê nhiều hoàn cảnh, khó khăn).

Ví dụ về quy phạm của pháp luật: Người nào thấy người khác đang ở tring tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có khó khăn mà không cứu giúp dẫn đến hệ lụy người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm (Khoản 1 Điều 102 Bộ Luật hình sự 1999).

Những hoàn cảnh, khó khăn và chủ thể được nêu trong phần giả định các quy phạm pháp luật có thể được nêu theo cách liệt kê (kể tên tất cả các tình huống có thể xảy ra.

Chẳng hạn, Điều 29 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đô thị 1995 quy định: Nghiêm cấm người điều khiển các loại xe trong các trường hợp sau đây: a. Do tình trạng sức khỏe không tự chủ điều khiển được tốc độ xe; b. Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn, rượu, bia vượt quá 80mmg/100mml máu hoặc 40mmg/1 lít khí thở và các chất kích thích khác; c. Không có đủ hồ sơ đã quy định), nhưng cũng có thể được nêu theo cách loại trừ (loại trừ những chủ thể hoặc những trường hợp không chịu sự tác động của quy phạm. Chẳng hạn, Điều 7 Luật tổ chức tòa án nhân dân 1992 quy định: Tòa án xét xử công khai, trừ trường hợp cần xét xử kín để giữ gìn bí mật nhà nước hoặc thuần phong mỹ tục của dân tộc).

Giả định của quy phạm pháp luật có thể thay đổi do sự thay đổi của các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước hoặc sự thay đổi của các quan điểm chính trị pháp lý của nhà nước và sự nhận thức của những người có liên quan tới quá trình xây dựng pháp luật của nhà nước.

Xem thêm: Bài tập xác định cấu trúc quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật

Quy định

Quy định

Quy định

Khái niệm

Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách xử sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luật được phép hoặc buộc phải thực hiện.

Mục đích, ý nghĩa

Bộ phận quy định trả lời cho câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?

Ví dụ về quy phạm pháp luật: Điều 1, Pháp lệnh thuế nông nghiệp có viết: Mọi tổ chức và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và những loại đất khác vào sản xuất nông nghiệp thì phải nộp thuế nông nghiệp. Trong quy phạm này bộ phận quy định (phải làm gì?) là: phải nộp thuế nông nghiệp.

Thông qua bộ phận quy định của quy phạm pháp luật các chủ thể pháp luật mới biết được là nếu như họ ở trong hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm thì họ phải làm gì? Được làm gì? Hoặc không được làm gì?

Như vậy, bộ phận quy định của quy phạm pháp luật đã thiết lập cho các chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật điều chỉnh có các quyền và nghĩa vụ nhất định.

 

Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thường được nêu ở dạng: Cấm, không được, phải, thì, được, có Mức độ chính xác, chặt chẽ, rõ ràng của bộ phận quy định là một trong những điều kiện đảm bảo nguyên tắc pháp chế trong hoạt động của các chủ thể pháp luật.

Mệnh lệnh được nêu ở bộ phận quy định có thể dứt khoát (chỉ có một sự lựa chọn cho chủ thể tham gia) hoặc không dứt khoát (nêu ra hai hoặc thường xuyên cách xử sự và cho phép các tổ chức hoặc cá nhân chủ thể lựa chọn). Trong một số trường hợp khác còn tồn tại trường hợp tùy nghi nó cho phép các chủ thể có khả năng tự lựa chọn và xác định quyền và nghĩa vụ của bản thân.

Xem thêm: Cách phân biệt quy định, giả định, chế tài trong một Quy phạm pháp luật

Chế tài

Chế tài

Chế tài

Khái niệm

Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp ảnh hưởng mà nhà nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh. Các biện pháp ảnh hưởng nêu ở bộ phận chế tài sẽ được áp dụng đối với tổ chứ hay cá nhân nào vi phạm pháp luật, không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.

Nội dung của quy phạm pháp luật là gì?

Ví dụ quy phạm pháp luật: Khoản 1 Điều 100 Bộ luật hình sự 1999 đã nêu: Người nào đối xử tàn ác, nhiều ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị tù từ hai năm đến bảy năm. Bộ phận chế tài của quy phạm này là thì bị tù từ hai đến bảy năm.

Mục đích, ý nghĩa.

Bộ phận chế tài trả lời cho câu hỏi: hậu quả sẽ như thế nào nếu vi phạm pháp luật, không thực hiện đúng những mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.

Chế tài là khó khăn đảm bảo cần thiết cho những quy định của nhà nước được thực hiện. Trong đó, các biện pháp mà nhà nước đưa ra rất phong phú. Như là:

+ Những biện pháp cưỡng chế nhà nước mang tính trừng phạt có liên quan đến trách nhiệm pháp lý. Loại chế tài này gồm có: Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự.

+ Có khả năng chỉ là những biện pháp chỉ gây ra cho chủ thể những hệ lụy bất lợi như đình chỉ, bãi bỏ các văn bản sai trái của cơ quan cấp dưới.

Yêu cầu với từng loại chế tài.

+ Chế tài cố định: Chế tài này quy định chính xác, cụ thể biện pháp ảnh hưởng cần phải áp dụng đối với chủ thể vi phạm quy phạm pháp luật đó.

+ Chế tài không cố định: Loại này không quy định các biện pháp ảnh hưởng dứt khoát mà chỉ đưa ra quy định về mức thấp nhất và cao nhất.

Cần phải nói thêm rằng, ngoài việc sử dụng các biện pháp bất lợi cho chủ thể (chế tài) thì nhà nước còn dự kiến cả các biện pháp ảnh hưởng khác mang tính khuyến khích để cho các chủ thể tự giác thực hiện pháp luật.

Hi vọng bài viết Quy phạm pháp luật là gì? Đặc điểm và cơ cấu quy phạm pháp luật sẽ cung cấp đầy đủ kiến thức mà bạn đang tìm kiếm.

Video tham khảo: Xác định cơ cấu của QPPL

Các câu hỏi về giả định là gì? Ví dụ về giả định

Nếu có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào về giả định hãy cho chúng mình biết nhé, mọi thắc mắc hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3Bài viết giả định là gì? Ví dụ về giả định được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết giả định là gì? Ví dụ về giả định hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết giả định là gì? Ví dụ về giả định chưa hay hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các hình ảnh về giả định là gì? Ví dụ về giả định

giả định là gì Ví dụ về giả định

giả định là gì Ví dụ về giả định

Các hình ảnh về giả định là gì? Ví dụ về giả định đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo báo cáo về giả định là gì? Ví dụ về giả định tại WikiPedia

Bạn hãy tra cứu thông tin chi tiết về giả định là gì? ví dụ về giả định từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/key: ví dụ về giả định, giả định là gì ví dụ, luật giả định là gì, giả định là gì cho ví dụ, viết thuê luận văn thạc sĩ luật, giả định là gì, ví dụ về gia đình, luận văn thạc sĩ luật học, luận văn thạc sĩ về bảo hiểm xã hội, viết thuê luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, luận văn thạc sĩ luật hình sự, đề tài luận văn thạc sĩ luật hình sự, luận văn thạc sĩ ngữ văn, luận văn thạc sĩ bảo hiểm xã hội, kho luận văn thạc sĩ về bảo hiểm xã hội, đề tài luận văn thạc sĩ bảo hiểm xã hội, danh mục luận văn thạc sĩ luật kinh tế, kho luận văn thạc sĩ y tế công cộng, kinh nghiệm viết luận văn thạc sĩ

Related Posts

About The Author

Add Comment