Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9

Cập nhật ngày 16/08/2022 bởi mychi

Bài viết Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9 thuộc chủ đề về HỎi Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9”

Đánh giá về Giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9


Xem nhanh

CA 19-9 là một chất chỉ điểm khối u được sử dụng trong chẩn đoán, đánh giá phản ứng của bệnh nhân với điều trị và theo dõi bệnh nhân ung thư tuyến tụy hoặc gan – mật. Trong chẩn đoán ung thư tuyến tụy, sự hiện diện của triệu chứng tắc tuỵ hay tắc mật và chỉ số định lượng CA 19-9 tăng cao sẽ giúp bác sĩ kết luận nguy cơ ung thư tuyến tụy thay vì u tụy lành tính. Tương tự, bệnh nhân có triệu chứng cổ trướng, vàng da và kết quả xét nghiệm CA19-9 tăng sẽ có nguy cơ mắc ung thư gan.

1. Định lượng CA 19-9 bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số định lượng CA 19-9 bình thường trong huyết tương hoặc huyết thanh là ≤ 37 U/mL. giá trị bình thường của CA 19-9 có khả năng thay đổi chút ít tùy thuộc vào phương pháp định lượng, hệ thống máy phân tích và các kít dùng của từng phòng xét nghiệm.

✅ Mọi người cũng xem : commercial use là gì

2. CA 19-9 trong chẩn đoán nguy cơ ung thư tụy

CA 19-9 là dấu ấn ung thư có độ nhạy 79 – 81% và độ đặc hiệu 82 – 90% để chẩn đoán ung thư tụy ở những bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ. Với tổng giá trị ngưỡng 37 U/mL, độ nhạy chẩn đoán ung thư tụy là 81% (68% – 93%), độ đặc hiệu là 90% (76% – 100%). tuy nhiên, khi mức độ CA 19-9 tăng lên lớn hơn 1000 U/mL thì độ nhạy chẩn đoán ung thư tụy là 41% (68% – 93%), độ đặc hiệu là 99,8%.

3. CA 19-9 trong đánh giá tình trạng ung thư tụy

Tỷ lệ tăng của CA 19-9 có sự liên quan với vị trí của khối u với ngưỡng >37 U/mL, khối u ở vị trí đầu tụy thì tỷ lệ tăng của CA 19-9 là 80%, khi khối u ở thân và ở đuôi tụy thì tỷ lệ tăng của CA 19-9 là 57%.

Tỷ lệ tăng của chỉ số CA 19-9 có sự tương quan với giai đoạn bệnh với ngưỡng >120 U/mL: khi ung thư tụy ở giai đoạn T2/3 thì tỷ lệ tăng CA 19-9 là 33%, ở giai đoạn T + N1 thì tỷ lệ tăng CA 19-9 là 71%, ở giai đoạn TN + M1 thì tỷ lệ tăng CA 19-9 là 85%.

Tỷ lệ tăng của CA 19-9 cũng có sự tương quan với kích thước khối u với ngưỡng 37 U/mL: khi kích thước khối u <3 cm thì tỷ lệ tăng CA 19-9 là 57%, khi kích thước khối u 3-6 cm thì tỷ lệ tăng CA 19-9 là 80%, khi kích thước khối u > 6 cm tỷ lệ tăng CA 19-9 là 100%.

Khi mức độ CA 19-9 cao >1000 U/ mL thì tổng giá trị chẩn đoán ung thư tụy dương tính và độ đặc hiệu đạt khoảng 100% và không còn có khả năng phẫu thuật cắt bỏ.

✅ Mọi người cũng xem : sim đa năng là gì

4. CA 19.9 trong theo dõi phục vụ điều trị và tiên lượng ung thư tụy

Mức độ hạn chế của chỉ số CA 19-9 huyết tương sau phẫu thuật tụy thể hiện sự phục vụ điều trị và tỷ lệ thuận với thời gian sống còn của bệnh nhân. Trái lại, mức độ tăng của chỉ số CA 19-9 huyết tương sau phẫu thuật tụy sẽ tỷ lệ thuận với khả năng tái phát và tỷ lệ nghịch với thời gian sống sót của bệnh nhân.

5. Kết quả xét nghiệm CA 19.9 trong đánh giá tái phát ung thư tụy

tổng giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9
Xét nghiệm CA 19.9

Mức độ CA 19-9 huyết tương trước phẫu ở mức độ bình thường (<37 U/ mL) thì bệnh nhân có thời gian sống trung bình là 32 – 36 tháng, dài hơn so với bệnh nhân có mức độ CA 19-9 tăng (>37 U/ mL) có thời gian sống trung bình chỉ là 12 – 15 tháng.

Sau phẫu thuật cắt bỏ hoặc hóa trị liệu, mức độ CA 19-9 huyết tương trở về bình thường hoặc hạn chế ≥ 20-50% so với mức độ ban đầu thì thời gian sống sót của bệnh nhân sẽ kéo dài hơn so với trường hợp mức độ CA 19-9 không thể trở về bình thường hoặc tăng lên.

6. Chỉ số định lượng CA 19-9 trong một số ung thư khác

Mức độ CA 19-9 huyết tương có thể tăng trong một vài ung thư khác như: ung thư gan, mật, dạ dày, đại trực tràng, buồng trứng, thực quản…

6.1. Chỉ số CA 19-9 trong ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)

Độ nhạy lâm sàng của chỉ số CA 19-9 trong ung thư biểu mô tế bào gan là 22 – 49%.

6.2. Chỉ số CA 19-9 trong ung thư đường mật

Độ nhạy của CA 19-9 với ngưỡng >100 U/mL trong chẩn đoán ung thư đường mật là 53%. Để phân biệt giữa sự tắc mật lành tính và ác tính nên chọn ngưỡng CA 19-9 là 200 U/mL (với độ nhạy 65% và độ đặc hiệu 91%) phù hợp hơn so với ngưỡng 37 U/mL (độ nhạy 83% và độ đặc hiệu 45%). Việc kết hợp ngưỡng CA 19-9 > 200 U/mL cùng với ngưỡng CEA > 5 ng/mL sẽ giúp phân biệt hấp dẫn nhất ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) với viêm xơ đường mật nguyên phát có hoặc không ung thư đường mật.

6.3. Chỉ số CA 19-9 trong ung thư dạ dày

Độ nhạy lâm sàng của chỉ số CA 19-9 trong ung thư dạ dày là 26 – 60% và phụ thuộc vào giai đoạn ung thư. Sự kết hợp cả CA 19-9 và dấu ấn CEA làm độ nhạy lâm sàng tăng lên gấp đôi, cùng lúc ấy cũng là một yếu tố tiên lượng giúp đánh giá mức độ xâm lấn, di căn gan, di căn phúc mạc và giai đoạn của bệnh ung thư.

✅ Mọi người cũng xem : microsoft office word là gì

6.4. Chỉ số CA 19-9 trong ung thư đại – trực tràng

Trong ung thư đại – trực tràng, độ nhạy của CA 19-9 (18-58%) thấp hơn so với độ nhạy của dấu ấn CEA (38-58%). Tỷ lệ tăng của CA 19-9 trong ung thư đại trực tràng phụ thuộc vào giai đoạn ung thư (giai đoạn Dukes A là 0-7%, Dukes B là 17%, Dukes C là 47% và Dukes D là 75%). trong khi đó, tỷ lệ tăng của chỉ số CEA trong các giai đoạn của ung thư đại trực tràng cao hơn nhiều (giai đoạn Dukes A là < 20%, Dukes B là 40-60%, Dukes C là 60-80% và Dukes D là 80-85%).

6.5. Đối với các ung thư còn lại

Độ nhạy của CA 19-9 trong chẩn đoán một số ung thư khác nói chung thấp: đối với ung thư phổi độ nhạy là 7-42%, đối với ung thư vú là 10%, ung thư buồng trứng là 15-38% (thể nhày là 68-88%, thể không nhày là 25-29%) và đối với ung thư tử cung chỉ là 13%.

tổng giá trị bình thường và bất thường của dấu ấn ung thư CA 19-9

7. Chỉ số CA 19-9 trong một vài bệnh lành tính

Mức độ tăng chỉ số CA 19-9 huyết tương còn có khả năng tăng trong một số bệnh lành tính như: tắc mật, viêm đường mật, viêm ruột, viêm tụy cấp hoặc mãn tính, xơ gan, xơ nang, bệnh tuyến giáp. Khoảng 10-30% các trường hợp có sự tăng CA 19-9 thoáng qua, phụ thuộc vào vận hành và mức độ của bệnh. Sự tăng này thường <100 U/mL, tối đa là khoảng 500 U/mL hoặc tăng nhẹ dai dẳng, cần theo dõi ít nhất trong khoảng 2 tuần.

XEM THÊM:

XEM THÊM:
  • Ý nghĩa chỉ số Cyfra 21 – 1?
  • Xét nghiệm máu đo nồng độ CEA tầm soát ung thư đại tràng
  • Ý nghĩa chỉ số CEA và CA 19-9 là gì?


Các câu hỏi về định lượng ca 19-9 là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê định lượng ca 19-9 là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết định lượng ca 19-9 là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết định lượng ca 19-9 là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết định lượng ca 19-9 là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về định lượng ca 19-9 là gì


Các hình ảnh về định lượng ca 19-9 là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu dữ liệu, về định lượng ca 19-9 là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thêm nội dung về định lượng ca 19-9 là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment