Hình thức dạy học kết hợp (Blended learning) trong đào tạo đại học – Tài liệu text

Cập nhật ngày 24/08/2022 bởi mychi

Bài viết Hình thức dạy học kết hợp (Blended learning) trong đào tạo đại học – Tài liệu text thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Hình thức dạy học kết hợp (Blended learning) trong đào tạo đại học – Tài liệu text trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Hình thức dạy học kết hợp (Blended learning) trong đào tạo đại học – Tài liệu text”

Đánh giá về Hình thức dạy học kết hợp (Blended learning) trong đào tạo đại học – Tài liệu text


Xem nhanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (539.52 KB, 8 trang )

TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

SỐ 04(28), THÁNG 12 – 2020

HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP (BLENDED LEARNING)TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌCBLENDED LEARNING IN HIGHER EDUCATIONNGUYỄN VĂN HIẾN, ĐẶNG ÁNH HỒNG và NGUYỄN TUẤN KIỆT(*)(*)Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, [email protected]ƠNG TIN

TĨM TẮT

Ngày nhận: 18/11/2020Ngày nhận lại: 03/12/2020Duyệt đăng: 21/12/2020Mã số: TCKH-S04T12-B50-2020ISSN: 2354 – 0788

hình thức dạy học kết hợp (Blended learning) là một trongnhững chiều hướng giáo dục kết hợp với công nghệ trong giai đoạnđầu thế kỷ XXI. Bài viết trình bày một số vấn đề lý luận cơ bảnvề cách thức dạy học Blended learning trong đào tạo ĐHgồm khái niệm, đặc điểm, ưu nhược điểm, mơ hình và khó khăntổ chức cách thức dạy học Blended learning… làm cơ sở chogiảng viên và sinh viên sử dụng hiệu quả cách thức dạy học nàytrong vận hành dạy học ở trường ĐH và bổ sung nguồn tưliệu tham khảo cho các bên liên quan tại các trường đại học.

Từ khóa:

Blended learning, hình thức dạyhọc, đào tạo đại học.Key words:Blended learning, teaching form,higher education.

ABSTRACTSBlended learning is one of the educational trends combinedwith technology in the early 21st century. This article presentssome basic theories of Blended learning in higher educationincluding concepts, characteristics, advantages anddisadvantages, some models and conditions for organizingBlended learning… as a basis for lecturers and students toeffectively use this teaching form in teaching activities inuniversities and provides reference resources for stakeholdersat universities.cao, cải thiện có khả năng trao đổi giữa người dạyvà người học, hấp dẫn và tiết kiệm chi phí đàotạo [6]. Trong số những hình thức của Elearning, Blended learning là sự kết hợp giữahình thức lớp học trực tiếp và lớp học trực tuyến,do đó thường được hiểu là một dạng dạy học hỗnhợp. hình thức này có thế mạnh trong việc tạora mơi trường học tập tương tác, tích cực và chủđộng của người học [11]. Ngồi ra, cách thứcnày phát huy ưu thế của hình thức lớp học truyềnthống (mặt đối mặt) và lớp học trực tuyến.

1. ĐẶT VẤN ĐỀxu hướng kết hợp giữa giáo dục và côngnghệ thể hiện ngày càng nổi bật trên thế giới.

Với những giới hạn của nhà trường truyền thốngthì sự phát triển cơng nghệ, đặc biệt là Internetđược ví như “cánh tay nối dài” để giáo dục hoànthành sứ mệnh quan trọng của mình cho nhânloại. Nhờ Internet mà một hình thức học tập mớira đời – học tập E-learning với thường xuyên ưu điểmnhư không bị giới hạn bởi không gian, thời gian,dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên, tính cập nhật55

NGUYỄN VĂN HIẾN – ĐẶNG ÁNH HỒNG – NGUYỄN TUẤN KIỆT

hay làm mẫu thì cần bố trí vào các hoạt động họctập tại lớp. Đối với nội dung cần phải tự họctrong thời lượng thường xuyên, phát triển tính tự giác củangười học, đào tạo số lượng đơng thì tổ chức quacác hệ thống học tập trực tuyến là phù hợp. Nhưvậy, trong Blended learning cách thức học trựctuyến và trực tiếp được tích hợp chặt chẽ, khơngphải là sự cộng gộp một cách áp đặt, cơ học [4].Một đặc điểm khác của Blended learning làsự tương tác giữa giảng viên với sinh viên vàsinh viên với sinh viên diễn ra thường xuyên,liên tục. Các hoạt động học tập tại lớp học truyềnthống vẫn được tiến hành theo thời khóa biểu,nhưng được điều chỉnh theo hướng tăng cườngthực hành và thảo luận. Sau khi việc học tập mặtđối mặt kết thúc tại lớp, sinh viên vẫn tiếp tụcthực hiện các trao đổi, tranh luận hoặc đặt ra

những băn khoăn của mình qua một vài cơng cụhỗ trợ như nhóm trị chuyện (Group chat), diễnđàn (Forum) hay thư điện tử (Email) [6]. Giảngviên lúc này có thể đóng vai trị là người thiết kế,tổ chức, định hướng, tư vấn và tổng kết các cuộcthảo luận trực tuyến. Sinh viên có thể khơngtham gia trực tiếp vào mỗi hoạt động, nhưng vẫncó sự lĩnh hội kiến thức thông qua quan sát vàsuy ngẫm.Blended learning cịn mang tính thân thiệnvới người học, phù hợp với các đặc điểm củangười học trong thế kỷ XXI. Sinh viên ĐHhiện nay, những người chủ yếu được sinh saunăm 2000, xem Internet là một phần tất yếutrong đời sống. Họ sử dụng Internet để giải trí,học tập và kết nối với thế giới xung quanh. Dovậy, Blended learning xuất hiện dễ được đónnhận, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sinh viên.Người học có thể sắp xếp thời gian tự học mộtcách linh hoạt, tùy vào khó khăn của cá nhân. Họcũng không cần phải chuẩn bị nhiều trang thiếtbị đắt tiền, phức tạp để truy cập vào hệ thống họctập trực tuyến mà chỉ cần sử dụng điện thoại diđộng hoặc máy vi tính/ laptop cá nhân.ngoài ra, sự hỗ trợ của các phần mềm, ứngdụng trực tuyến làm cho nguồn tài liệu dùng

2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU2.1. Khái niệm cách thức dạy học Blendedlearning

Về mặt ngữ nghĩa, “Blended” nhằm chỉ sựkết hợp một cách bền vững giữa hai hoặc thường xuyênyếu tố với nhéu. Trong giáo dục, “Blendedlearning” thường được hiểu là “cách thức họctập một chủ đề có kết hợp giữa việc được dạytrên lớp và sử dụng các phương thuận tiện công nghệkhác, bao gồm học tập qua Internet” [5].Ở góc độ người dạy, Blended learning là sựkết hợp một cách sâu sắc giữa những trải nghiệmmặt đối mặt (Face to Face) và học tập trực tuyến(Online Learning). Nguyên tắc cơ bản của nó làkêu gọi những điểm mạnh của cả hai hình thứcdạy học để tạo ra những trải nghiệm học tập độcđáo phù hợp với mục đích và bối cảnh giáo dục.Người dạy phải xem xét thận trọng để cấu trúclại các thiết kế bài học, thay đổi ngay phương thứctương tác giữa người dạy và người học hoặc giữangười học với nhéu, tăng cường các cơ hội họctập qua Internet [3]. Cách lý giải này được sửdụng khá thường nhật trên thế giới và Việt Nam.Trong bài viết, Chúng Tôi tiếp cận quan điểmBlended learning là một cách thức dạy học trongđó giảng viên tổ chức linh động các hoạt độnghọc tập tại lớp và qua mạng Internet. Như vậy,Blended learning như một khu vực giao thoagiữa học tập mặt đối mặt truyền thống (Face toFace) và học tập trực tuyến (Online Learning).2.2. Đặc điểm cách thức dạy học BlendedlearningKhi mơ tả về Blended learning,Christensen, Horn và Staker (2013) cho rằngtrong hình thức này sinh viên được học một phầnthơng qua hình thức trực tuyến có sự giám sát vềthời gian, địa điểm, đường dẫn, nhịp độ..; mộtphần tại một địa điểm truyền thống, có khi là xanhà [2]. Việc phối hợp giữa học tập trực tiếp(Face to Face) và trực tuyến (Online Learning)diễn ra linh hoạt tùy vào mục đích và điều kiệnthực tế của từng khóa học để triển khai. Nếu nộidung cần có sự giao tiếp, tranh luận, giải thích56

TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

SỐ 04(28), THÁNG 12 – 2020

trong học tập không bị giới hạn bởi các bản giấy.Kho tài nguyên học tập có khả năng có thường xuyên dạngthức trình bày như Video, Audio, Infographic,Power Point, E-Portfolio. Đối với việc đánh giá,một vài nhiệm vụ được thiết kế gắn liền với cácứng dụng học tập trực tuyến nhằm phong phú cáchthức, phát huy chức năng đánh giá và chia sẻtrách nhiệm với vận hành đánh giá trực tiếp.Trong Blended learning, ngoài những cách đánhgiá truyền thống, giảng viên có thể thiết kế cáctrắc nghiệm trực tuyến hay các yêu cầu bài luận/bài báo cáo/ video học tập nộp trực tuyến.2.3. Đánh giá hình thức dạy học Blended

learningĐối với sinh viên: hình thức Blendedlearning kết hợp nhiều yêu cầu học tập tại lớp,học trực tuyến và tự học cá nhân. Mỗi sinh viênkhi tham gia các khóa học dạng này buộc phảitích cực, tự giác hồn thành các nhiệm vụ họctập. Nếu khơng hồn thành, hệ thống quản lýOnline sẽ ghi nhận và bị đánh giá không đạt theoquy định. Bài tập của sinh viên có khả năng được chiasẻ công khai để bạn cùng lớp thực hiện việc đánhgiá đồng đẳng và học hỏi lẫn nhéu. Điều nàycàng đẩy nhanh sinh viên phải nghiêm túc hơn khithực hiện bài tập cá nhân/ nhóm. Một ưu điểmdễ nhận thấy trong Blended learning là sinh viêncó khả năng chủ động điều chỉnh tiến độ tự học chophù hợp với bản thân. Trong hệ thống học tậptrực tuyến, các văn bản, video bài giảng, tàinguyên khác đã được đăng tải sẵn, sinh viên tùythuộc vào điều kiện cá nhân để xác định thờigian biểu tự nghiên cứu, miễn sao phục vụ đượcbắt buộc của học phần. Hơn nữa, thơng qua hìnhthức dạy học này sinh viên được phát triển mộtsố kỹ năng mềm quan trọng như kỹ năng giaotiếp (trong môi trường trực tiếp, trực truyến), kỹnăng tư duy phản biện (do tăng các vận hànhthảo luận tại lớp), kỹ năng hợp tác (do tham giacác nhiệm vụ, dự án theo nhóm), kỹ năng quảnlý thời gian (nhờ thường xuyên phải điều tiết tiếnđộ hoàn thành các nhiệm vụ học tập), kỹ nănglập kế hoạch, lắng nghe… Trong các khóa học

Blended learning, sinh viên ngoài đọc tài liệu,xem trước bài giảng ở nhà, họ cịn có nhiều cơhội thảo luận về bài học tại lớp, tại diễn đàn trựctuyến và thực hành. Nếu so sánh với các khóahọc trực tuyến hồn tồn hoặc mặt đối mặt hồntồn thì Blended learning rõ ràng sẽ giúp sinhviên lĩnh hội kiến thức một cách chắc chắn hơn.Khi gặp phải những điều kiện học tập, họ cònnhận được hỗ trợ nhiều từ giảng viên vàbạn bè của mình. một vài thống kê tại ViệtNam cũng cho thấy rằng sinh viên tham gia cách thứcBlended learning dễ hứng thú hơn so với mơhình học tập truyền thống (Face to Face). Điềunày được lý giải bởi vận hành trong Blendedlearning thường đa dạng, sinh viên được quantâm nhiều hơn đến nhu cầu, đặc điểm của mình.Đối với giảng viên: thường xuyên giảng viên đạihọc tổ chức lớp học theo hình thức mặt đối mặtthường chỉ sử dụng một kế hoạch bài học chothường xuyên năm học, nếu có thay đổi cũng chỉ tậptrung vào cập nhật số liệu mới. Với cách thứcBlended learning, nó địi hỏi giảng viên phảithay đổi lớn, có khi là tồn bộ kế hoạch bài họcđể đạt hiệu quả cao nhất. Bản thân sinh viêncũng sẽ tích cực tương tác, tranh luận với giảngviên và thành viên khác. hình thức này về cơbản sẽ tạo động lực để giảng viên đổi mớiphương pháp dạy học không ngừng tương đươngtrách nhiệm hỗ trợ sinh viên. Sự hỗ trợ của cơng

nghệ cịn giúp giảng viên tăng có khả năng quản lývận hành học của sinh viên trong các khóa họctheo cách thức Blended learning. Nhiệm vụ họctập được chuyển giao tự động cho sinh viên,ngay cả việc nộp bài theo lịch và kiểm đếm sốlượng cũng có khả năng nhờ phần mềm trợ giúp.Trước đây, giảng viên hay băn khoăn cách thứcquản lý việc tự nghiên tài liệu của người học thìvới Blended learning, các phần mềm hồn tồnthực hiện được việc này. Ví dụ như chúng sẽ lưulại số lượt xem tài liệu, thời gian xem video, đặtcâu hỏi để người học tự nghiên cứu hiệu quảhơn. cách thức dạy học Blended learning bướcđầu có thể làm cho nhiều giảng viên e dè vì khả57

NGUYỄN VĂN HIẾN – ĐẶNG ÁNH HỒNG – NGUYỄN TUẤN KIỆT

năng sử dụng cơng nghệ của mình. mặc khác,nó như một thử thách để họ phải tích cực nghiêncứu các tài liệu liên quan, tham gia những lớpbồi dưỡng hay học hỏi từ người có chun mơn.Blended learning cũng làm tăng có khả năng sửdụng công nghệ của giảng viên ĐH. dùnghình thức này cịn giúp cải thiện ý thức ứngdụng công nghệ vào đổi mới chất lượng đào tạosinh viên.một số ưu điểm khác như Blended learningcó thể giúp đáp ứng yêu cầu của cách thức đào

tạo theo tín chỉ (Giảm giờ lên lớp). Cơng tác đánhgiá nhiệm vụ học tập khách quan hơn do tích hợptrắc nghiệm Online, đánh giá đồng đẳng… Tiếtkiệm chi phí đào tạo (giảng viên, sinh viên cóthể lên lớp ít hơn, mong muốn sử dụng phịng họchạn chế…). hình thức Blended learning đem lạithường xuyên ý nghĩa cho vận hành đào tạo đại học,nhưng nó cũng có một số hạn chế nhất định.Trước hết, để tiếp cận và hoạt động hiệu quả cácphương thuận tiện học tập trực tuyến (OnlineLearning) đòi hỏi giảng viên và sinh viên phảicó kỹ năng sử dụng cơng nghệ phù hợp. Giảngviên hiểu bản chất của hệ thống, xây dựng cácbắt buộc tương thích với phần mềm, hướng dẫnngười học tham gia, theo dõi, hỗ trợ, tương tácvà đánh giá danh mục của người trên hệ thống.Trong trường hợp không sử dụng các hệ thốngdạy học trực tuyến có sẵn để phát triển khóa họcmà tự xây dựng phần mềm thì giảng viên cịnphải có tiềm lực về thiết kế phần mềm. Với sinhviên, họ phải dùng các công cụ trên phầnmềm để tương tác theo yêu cầu.cách thức này địi hỏi phải có thường xuyên phươngthuận tiện cơng nghệ như máy tính cá nhân, đườngtruyền Internet, phần mềm học trực tuyến… ởViệt Nam sinh viên đại học thường được giađình trang bị máy tính cá nhân để học tập. Đốivới các khóa học dành cho sinh viên năm nhấtthì việc địi hỏi đối tượng này phải có máy tínhcá nhân để thực hiện các nhiệm vụ trực tuyếncùng lúc ấy là khá điều kiện. thường xuyên trường đại họctrong nước có chất lượng đường truyền Internet

chưa tốt và không phải khu vực phòng học nàocũng được trang bị. Giảng viên và sinh viên cóthể bị áp lực tâm lý hơn so với một khóa họcđược thiết kế theo cách thức mặt đối mặt truyềnthống. Giảng viên phải dành nhiều thời gian vàcông sức để thiết kế kế hoạch dạy học (vừa trựctiếp, vừa trực tuyến).2.4. Mơ hình tổ chức hình thức dạy họcBlended learningViệc tổ chức hình thức dạy học Blendedlearning trong giáo dục được thực hiện theonhiều mơ hình, hình thức khác nhau. Chúngthường tập trung vào 3 mức độ kết hợp: kết hợpở mức độ thấp, bổ sung một vài hoạt động theodạng thức kết hợp đối với khóa học có sẵn ởdạng truyền thống (mặt giáp mặt); kết hợp ở mứcđộ vừa, thay thế một số các hoạt động trong khóahọc có sẵn ở dạng truyền thống bằng dạng thứckết hợp; kết hợp ở mức độ cao, thiết kế lại tồnbộ khóa học theo dạng kết hợp. Đối với các mơhình chi tiết, Clayton Christensen Institute (2015)đã trình bày 4 dạng cơ bản sau [1]:2.4.1. Rotation model (Mơ hình xoay vịng)“Rotation model” là mơ hình mà sinh viêntrong một khóa học/ mơn học phải ln chuyểntheo lịch trình hoặc theo giảng viên với nhiềuphương thức học tập khác nhéu. Các phương

thức rất phong phú, từ học theo cá nhân, làm bài tậptrên giấy, làm việc nhóm để hồn thành các dựán đến trao đổi toàn lớp và một phương thức bắtbuộc là trực tuyến (Online Learning). Đối vớimơ hình này, sinh viên dành thời gian học chủyếu tại trường, ngoại trừ việc làm bài tập về nhà.Trong thực tế, “Rotation model” thường được cụthể bằng 4 dạng: Station Rotation (xoay vịngtrạm): khóa học/mơn học theo dạng này đượcthiết kế gồm thường xuyên “trạm học tập” trong một lớphoặc nhóm lớp và sinh viên phải học luân phiênqua tất cả các trạm đó; Lab Rotation (xoay vịngphịng máy): sinh viên trong khóa học/ mơn họctheo dạng này sẽ ln phiên phịng máy cho“trạm học trực tuyến”; Flipped Classroom (lớphọc đảo ngược): dạng này rất thường nhật trên thế58

TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

SỐ 04(28), THÁNG 12 – 2020

giới, sinh viên học lý thuyết trực tuyến (Online)ở nhà, sau đó đến lớp học trực tiếp để thảo luận,thực hành, làm bài tập. hình thức này khác vớicác sinh viên làm bài tập về nhà (Online) vàobuổi tối; Individual Rotation (xoay vịng cánhân): mỗi sinh viên có một danh sách riêng và

không nhất thiết phải xoay theo từng trạm hoặcphương thức có sẵn. Một thuật tốn hoặc giảngviên sẽ thiết lập lịch trình của từng sinh viên.cách thức này giúp việc học mang tính cá biệthóa cao.

BLENDED LEARNING(Học tập kết hợp)Rotation model(Mơ hình xoayvịng)

Flex model(Mơ hình linhhoạt)

A La Carte model(Mơ hình thiết lậpsẵn)

Enriched Virtualmodel (Mơ hình giàutính ảo)

Station Rotation(Xoay vòng trạm)Lab Rotation(Xoay vòng phòng máy)Flipped Classroom(Lớp học đảo ngược)

Individual Rotation(Xoay vịng cá nhân)Hình 1. Các mơ hình tổ chức hình thức dạy học Blended learning

(Nguồn: Clayton Christensen Institute, 2015)“A La Carte” là một ngôn từ thường đượcdùng trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn vớiý nghĩa phổ biến là “thực đơn theo yêu cầu”. Đốivới “A La Carte model” trong Blended learning,sinh viên tham gia một khóa học hồn tồn trựctuyến (Online) kèm với những hoạt động khácmà họ đang có tại ngơi trường mà họ đang theohọc. Việc học trực tuyến có khả năng diễn ra tại trườnghoặc bên ngoài và do một giảng viên chun dạytrực tuyến phụ trách. Mơ hình này vẫn được xemlà một mơ hình kết hợp vì việc học trực tuyếnkhơng phải tồn thời gian xun suốt thời gianhọc đại học của sinh viên. Sinh viên tham giamột vài khóa học “A La Carte” và gặp mặt bạnbè tại khuôn viên trường.

2.4.2. Flex model (Mơ hình linh hoạt)Các khóa học/ môn học theo “Flex model”được thiết kế để học trực tuyến (Online) là chủyếu, quy trình học tập diễn ra tại khuôn viên nhàtrường, giảng viên dạy tại chỗ. Sinh viên đượchọc theo một lịch trình riêng với một số phươngthức học tập nhất định. Giảng viên hoặc ngườicó chuyên môn cũng thực hiện việc hỗ trợ trựctiếp thông qua phụ đạo cá nhân, hướng dẫn

nhóm nhỏ. Các hoạt động hỗ trợ này diễn ra linhhoạt, tùy vào mong muốn thực tế của lớp học, chúngcó thể thường xuyên hoặc vơ cùng ít, khơng theo khnmẫu cố định. một số lớp học theo Flex model cóthể có giảng viên giúp đỡ sinh viên trực tiếphằng ngày.2.4.3. A La Carte model (Mô hình thiết lập sẵn)

59

NGUYỄN VĂN HIẾN – ĐẶNG ÁNH HỒNG – NGUYỄN TUẤN KIỆT

gặp điều kiện, chia sẻ quan điểm, tơn trọng sựkhác biệt, hoàn thành các nhiệm vụ học tập đượcgiao. Đối với lãnh đạo nhà trường và các khoa –phòng – ban phụ trách đào tạo, cũng cần phải cónhận thức và tầm nhìn đầy đủ về cách thứcBlended learning trong việc cải thiện hiệu quảđào tạo [1], có các chính sách triển khai phù hợp,tổ chức cập nhật chương trình đào tạo, thay đổi ngayđề cương học phần theo hướng kết hợp linh hoạtgiữa học tập trực tiếp với học tập trực tuyến,đồng thời thay đổi ngay cách đánh giá cho phù hợpvới sự phân bổ mới này. Đối với hạ tầng cơngnghệ, tùy vào mức độ kết hợp mà hình thứcBlended learning đòi hỏi các khó khăn khácnhau. Để triển khai một khóa học theo hình thứcnày một cách hiệu quả, các yếu tố cơng nghệ cơbản phải có cơng cụ thiết kế bài học trực tuyến,

lưu trữ và chuyển giao tài nguyên học tập điệntử, Internet, phương thuận tiện truy cập. Theo Atkinsvà cộng sự (2007), hệ thống quản lý học tập(Learning Management Systems – LMS) có vaitrị quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả họctập của sinh viên [9]. Nguyễn Khắc Nhật (2016)tổng kết một số nền tảng hỗ trợ tiêu biểu tronglĩnh vực tổ chức Blended learning [8]: GoogleClassroom ra đời từ năm 2014 với thiết kế đơngiản, dễ sử dụng, khơng thường xuyên tính năng, tậptrung vào việc giao tiếp (thông báo, phản hồi,gửi email), giao bài tập và lưu trữ; Edmodo nhưmột mạng xã hội, khơng có chức năng thiết kếvà tổ chức khóa học, nhưng có một vài ưu điểmnhư có thể tạo ra những nhóm nhỏ để thảo luận,đặt lịch thảo luận chung, thư viện lưu trữ tàinguyên học tập, chức năng theo dõi tiến độ họctập và tích hợp App Store (cửa hàng) cung cấptính năng mở rộng tùy theo nhu cầu người sử dụng;Coursera, Lynda, Udemy, Edumall và Kyna lànhững nền tảng công nghệ tiêu biểu khác chuyêncung cấp những khóa học trực tuyến (MOOCs)với một vài tính năng cơ bản như cung cấp video,bài giảng power point, đính kèm tệp, thơng báohọc tập, diễn đàn thảo luận.

2.4.4. Enriched Virtual model (Mơ hình giàutính ảo)“Enriched Virtual model” được thường xuyêntrường đại học trên thế giới và Việt Nam sử dụng

để đào tạo các chương trình ĐH khơng tậptrung. Một khóa học/ mơn học theo mơ hình nàylà sinh viên phải tham gia các buổi học trực tiếpvới giảng viên và sau đó được tự do hồn thànhkhóa học từ xa theo các hướng dẫn thơng qua hìnhthức học trực tuyến (Online). Giảng viên phụtrách học trực tuyến và trực tiếp đều cùng mộtngười. Mô hình này xuất phát từ những Giảmcủa các khóa học trực tuyến (Online Learning),với nhu cầu cung cấp cho sinh viên nhiều trảinghiệm thực tế của trường học hơn. Khác với“Flipped Classroom”, trong “Enriched Virtualmodel” sinh viên hiếm khi gặp mặt trực tiếp giảngviên hàng ngày. Nó cũng khác với một khóa họctrực tuyến hồn tồn vì các buổi học trực tiếpkhông phải là nội dung hay sự kiện xã hội tùychọn mà là bắt buộc yêu cầu.2.5. Điều kiện tổ chức hình thức dạy họcBlended learningTổ chức dạy học theo hình thức Blendedlearning địi hỏi một số điều kiện liên quan đếncác thành tố liên quan là giảng viên, sinh viên,nhà trường và cơ sở vật chất, phương tiện cơngnghệ. Đối với giảng viên, phải có niềm tin, đượctập huấn, có thái độ khoa học, tầm nhìn rộng,quan điểm tích cực trong sự thay đổi ngay, dành thờigian cho việc xây dựng và phát triển khóa họckết hợp, giới thiệu và hướng dẫn cho sinh viên,theo dõi, hỗ trợ người học nhiều, tôntrọng các ý kiến cá nhân, khuyến khích trao đổivà phản hồi của người học, can thiệp thích hợpvào các hoạt động học tập của sinh viên, đánhgiá và đưa ra nhận xét [7]. Đối với sinh viên, cầný thức vai trị chủ thể của mình, tự giác, tích cực,chủ động trong các hoạt động học tập (cả trựctiếp và trực tiếp), dành thời gian tìm hiểu cáchthức sử dụng các công cụ, hướng dẫn học tập,đặc biệt dùng các công cụ tương tác trựctuyến, thống kê tài liệu học tập, trao đổi khi60

TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

SỐ 04(28), THÁNG 12 – 2020

Giáo dục học đại cương. Học phần này gồm 2tín chỉ (30 tiết), được tổ chức cho đối tượng sinhviên năm thứ nhất các ngành sư phạm. Các hoạtđộng học tập trực tuyến được thiết kế dưới dạngtrực tuyến khơng đồng bộ để người học có thểtruy cập ở mọi thời điểm.

3. VÍ DỤ MINH HỌA VIỆC VẬN DỤNGHÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP(BLENDED LEARNING) TRONG HOẠTĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌCVới lợi thế của cách thức dạy học kết hợptrong đào tạo ở bậc ĐH, chúng tơi đã vậndụng cách thức này trong việc cải tiến học phần

Bảng 1. Mô tả về việc vận dụng hình thức dạy học kết hợp trong học phần Giáo dục học đại cươngBàiChương 1:Những vấnđề chungcủa Giáodục học(6 tiết trựctiếp – 6 tiếttự học)

Chương 2:Những vấnđề chungcủa hoạtđộng dạyhọc(10tiếttrực tiếp –18 tiết tựhọc)Chương 3:Những vấnđề chungcủa lý luậngiáo dục(14tiết

trực tiếp –24 tiết tựhọc)

Nội dungcơ bản- Giáo dục làmộthiệntượng xã hộiđặc thù.- Giáo dụchọc là mộtkhoa học- Mục đích,nhiệm vụ giáodục.- Những vấn đềchung của hoạtđộng dạy học.- Nguyên tắcdạy học.- Nội dungdạy học.- Phương phápdạy học vàhình thức tổchức dạy học.- Những vấnđề chung của

hoạtđộnggiáo dục.- Nguyên tắcgiáo dục.- Nội dunggiáo dục.- Phương phápgiáo dục.

hoạt động cơ bản- TRỰC TIẾP: Làm quen học phần. Tìm hiểunguồn gốc và bản chất của giáo dục. Tìm hiểucác tính chất cơ bản của giáo dục. Tìm hiểu vaitrị của giáo dục. Tìm hiểu khoa học “Giáo dụchọc”. Cùng nhìn lại khái niệm, ý nghĩa mụcđích giáo dục. Thảo luận mục đích giáo dục củaViệt Nam.- TRỰC TUYẾN (không đồng bộ): thống kêmở rộng “Điều gì làm nên nhân cách”. Vậndụng bài cũ và nghiên cứu bài mới.- TRỰC TIẾP: Thảo luận mở rộng “Bản chấtvà nhiệm vụ dạy học”. Học thiết kế nhiệm vụdạy học chuyên biệt. Thảo luận việc ứng dụngcác nguyên tắc dạy học. Thảo luận chươngtrình giáo dục phổ thông mới. Báo cáo phươngpháp dạy học. Thảo luận việc vận dụng phươngpháp dạy học- TRỰC TUYẾN (không đồng bộ): Tìm hiểuđộng lực và nguyên tắc dạy học. Tìm hiểu khái

quát về phương pháp dạy học. Tự học Online.tìm hiểu thông tin về vận hành giáo dục- TRỰC TIẾP: Thảo luận khái quát về hoạtđộng giáo dục. Tìm hiểu các nguyên tắc giáodục. Báo cáo phương pháp giáo dục. Vận dụngcác phương pháp giáo dục. Làm quen lý thuyếtxử lý tình huống giáo dục. Thực hành xử lý tìnhhuống giáo dục. Tổng kết học phần.- TRỰC TUYẾN (không đồng bộ): Tự họcOnline. Đánh giá học phần

61

Phương pháp,phương tiện- Phương pháp: trò chơi,thuyết trình, đàm thoại,làm việc nhóm nhỏ, tựhọc, thực hành, kiểm tratrắc nghiệm.- Phương tiện: giáotrình, tài liệu in, tài liệupdf, video, trắc nghiệm,edmodo.com.- Phương pháp: thuyếttrình, đàm thoại, làmviệcnhómnhỏ,seminar, tự học, thực

hành, kiểm tra trắcnghiệm, cơng não.- Phương tiện: giáotrình, tài liệu in, tài liệupdf, video, trắc nghiệm,edmodo.com.- Phương pháp: thuyếttrình, đàm thoại, làmviệcnhómnhỏ,seminar, tự học, thựchành.- Phương thuận tiện: giáotrình, tình huống sưphạm, tài liệu pdf,phiếu khảo sát Online,edmodo.com.

NGUYỄN VĂN HIẾN – ĐẶNG ÁNH HỒNG – NGUYỄN TUẤN KIỆT

vịng), Flex model (mơ hình linh động), A LaCarte model (mơ hình thiết lập sẵn), EnrichedVirtual model (mơ hình giàu tính ảo). Các bênliên quan, đặc biệt là lãnh đạo nhà trường, giảngviên và sinh viên phải nhận thức được sự cầnthiết của cách thức đào tạo này, từ đó tham giatích cực vào các vận hành cụ thể phù hợp vớivai trị của mình nhằm triển khai và phát huy

hiệu quả của Blended learning.

4. KẾT LUẬNBlended learning là hình thức dạy học ngàycàng phổ biến tại các trường đại học trên thếgiới, trong đó giảng viên tổ chức linh động cáchoạt động học tập tại lớp và qua mạng Internet.Nhờ đó, Blended learning đã khai thác đượcnhững ưu thế của cả hai cách thức học tập mặtđối mặt truyền thống và học tập trực tuyến. Đểtổ chức hình thức này, các nhà trường có khả năng sửdụng các mơ hình Rotation model (mơ hình xoayTÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Acree, L., Gibson, T., Mangum, N., Wolf, M., Kellogg, S., Branon, S.. (2017), Supporting SchoolLeaders in Blended Learning with Blended Learning, Journal of Online LearningResearch,(2017)3(2).[2] Beaver, J. K., Hallar, B., Westmas, L., & Englander, K., (2015), Blended learning: Lessons frombest practice sites and the Philadelphia Context, PERC Research Brief.[3] Garrison, D. R., Vaughan, N. D., (2008), Blended Learning in Higher Education. CA: JosseyBass A Wiley Imprint.[4] Vũ Thái Giang, Nguyễn Hoài Nam (2019), Dạy học kết hợp – Một cách thức phù hợp với dạy họcđại học ở Việt Nam thời đại kỷ nguyên số. HNUE journal of science, 64 (1).[5] Hornby, A. S. (2010), Oxford Advanced learner’s dictionary. London: Oxford university press.[6] Nguyễn Thị Thanh Hồng (2015), Tổ chức tự học môn Giáo dục học cho sinh viên Đại học Sư phạmqua E-learning. Hà Nội. Nxb Đại học Sư phạm.[7] Lalima & Dangwal, K. L. (2017) Blended Learning: An Innovative Approach. Universal Journalof Educational Research 5.[8] Nguyễn Khắc Nhật (2016), Xây dựng hệ thống hỗ trợ học tập hỗn hợp. Luận văn Thạc sĩ Côngnghệ thông tin. Đại học Quốc gia Hà Nội- Trường Đại học Công nghệ.[9] Palahicky, S. (2015), Utilizing Learning Management System (LMS) Tools to Achieve

Differentiated Instruction, Jared Keengwe., Joachim Jack Agamba, Models for Improving andOptimizing Online and Blended Learning in Higher Education. USA: IGI Global.[10] Trịnh Hoài Sơn (2017), thống kê áp dụng mơ hình học tập kết hợp (Blended learning) tạitrường Đại học Kinh tế quốc dân – Thực nghiệm với môn Tin học đại cương, Kỷ yếu hội thảokhoa học quốc gia: Đào tạo trực tuyến trong thời kì cách mạng cơng nghiệp 4.0. Hà Nội: NxbĐại học Kinh tế quốc dân.[11] Đàm Quang Vinh, Nguyễn Thị Hải Yến (2017), xu hướng áp dụng mô hình Blended learningtrong đào tạo đại học và khả năng triển khai tại trường ĐH Kinh tế quốc dân. Kỉ yếu hội thảokhoa học quốc gia: Đào tạo trực tuyến trong thời kì cách mạng cơng nghiệp 4.0. Nxb Đại họcKinh tế Quốc dân.

62



Các câu hỏi về dạy học kết hợp là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê dạy học kết hợp là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết dạy học kết hợp là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết dạy học kết hợp là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết dạy học kết hợp là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về dạy học kết hợp là gì


Các hình ảnh về dạy học kết hợp là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm báo cáo về dạy học kết hợp là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm nội dung về dạy học kết hợp là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment