[Ngữ pháp N5] Danh từ – Những kiến thức cơ bản

Cập nhật ngày 03/08/2022 bởi mychi

Bài viết [Ngữ pháp N5] Danh từ – Những kiến thức cơ bản thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu [Ngữ pháp N5] Danh từ – Những kiến thức cơ bản trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “[Ngữ pháp N5] Danh từ – Những kiến thức cơ bản”

Đánh giá về [Ngữ pháp N5] Danh từ – Những kiến thức cơ bản


Xem nhanh
Trợ Từ Bổ Nghĩa Cho Danh Từ - Nếu như ở phần trước, chúng ta đã học về các trợ từ khi nói về địa điểm, vậy hôm nay khi nói về bổ nghĩa cho danh từ, liệu nó có khó như khi nói về địa điểm không ạ???? Hãy thư giãn và giải trí sau khi xem video sau đây các bạn nhé! Hi vọng chúng ta sẽ không còn hoang mang lo lắng nữa ????
#trotubonghiachodanhtu #
-------------------------------
Group CLB giao tiếp: https://www.facebook.com/groups/hoctiengnhatsofl/
Học tiếng Nhật tại:http://trungtamnhatngu.edu.vn/
Fanpage Tiếng Nhật SOFLhttps:https://www.facebook.com/trungtamnhatngusofl/

Các cấu trúc cơ bản của danh từ trong tiếng Nhật:

1. Thể khẳng định (hiện tại):

  • Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + です/だ。(「だ」là cách nói thông thường, ít trang trọng hơn)

Ví dụ:

  • たなかさんは がくせいだ。Anh Tanaka là sinh viên.
  • わたしは ベトナムじんです。Tôi là người Việt Nam.
  • これは 日本語の本です。Đây là sách học tiếng Nhật.

2. Thể phủ định (hiện tại):

  • Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + では/じゃありません。

Ví dụ:

  • たなかさんは がくせい じゃありません。Anh Tanaka không phải là sinh viên.
  • わたしは 日本じん ではありません。Tôi không phải là người Nhật.
  • これは 日本語のほん じゃない。Đây không phải là sách học tiếng Nhật.

*「じゃない」là cách nói thông thường, ít trang trọng hơn 「では/じゃありません」

3. Thể khẳng định (quá khứ):

  • Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + でした/だった。「だった」là cách nói thông thường, ít trang trọng)

Ví dụ:

  • たなかさんは がくせいでした。Anh Tanaka đã từng là sinh viên.
  • きのうは かようびだった。Hôm qua là ngày thứ ba.

4. Thể phủ định (quá khứ):

  • Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + では/じゃありませんでした。

Ví dụ:

  • たなかさんは がくせいでは/じゃありませんでした。Anh Tanaka không phải là sinh viên (hồi xưa)
  • きのうは かようびじゃなかった。Hôm qua không phải là thứ ba.

*「じゃなかった」là cách nói thông thường, ít trang trọng hơn 「では/じゃありませんでした」

Bảng tổng kết cách dùng trang trọng và thông thường của danh từ.

plainform_N

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.



Các câu hỏi về danh từ trong tiếng nhật là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê danh từ trong tiếng nhật là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết danh từ trong tiếng nhật là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết danh từ trong tiếng nhật là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết danh từ trong tiếng nhật là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về danh từ trong tiếng nhật là gì


Các hình ảnh về danh từ trong tiếng nhật là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tra cứu thông tin về danh từ trong tiếng nhật là gì tại WikiPedia

Bạn nên tìm thông tin chi tiết về danh từ trong tiếng nhật là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment