Đại từ là gì? Phân loại đại từ, ví dụ đại từ

Cập nhật ngày 26/08/2022 bởi mychi

Bài viết Đại từ là gì? Phân loại đại từ, ví dụ đại từ thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Đại từ là gì? Phân loại đại từ, ví dụ đại từ trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Đại từ là gì? Phân loại đại từ, ví dụ đại từ”

Đánh giá về Đại từ là gì? Phân loại đại từ, ví dụ đại từ


Xem nhanh

Mục lục bài viết

Trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ học, từ loại luôn là vấn đề được nghiên cứu từ rất sớm. Thâm chí, nó còn được xem là vấn đề cổ truyền bậc nhất của ngữ pháp học truyền thống.

Trong hệ thống từ loại tiếng Việt, đại từ tuy chiếm một số lượng ít nhưng lại có một vị trí quan trọng, tần số sử dụng rất cao; có vai trò cần thiết trong ngôn ngữ và giao tiếp. Nó chi phối rất nhiều đến hoạt động giao tiếp của con người.

Vậy Đại từ là gì? Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây.

Đại từ là gì?

Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

Ví dụ:

– “Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. lại khéo tay nữa.” Từ “” để chỉ nhân vật em gái.

– “Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng dõng dạc nhất xóm.” Từ “” để chỉ con gà của anh Bốn Linh.

-> Biết được nghĩa trên là nhờ vào ngữ cảnh và các từ ngữ chỉ người, vật mà nó thay thế ở câu văn trước.

Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ, …

Ví dụ:

– “Lan đi du học. Mọi người đều nhớ .” Từ “” sử dụng trong câu là để chỉ người, và đảm nhiệm vai trò bổ ngữ cho động từ “nhớ” đi liền trước nó.

– “Tập thể dục là hoạt động thể chất của cơ thể. giúp ta rèn luyện sức khỏe tốt”. Từ “” là để chỉ hành động, và đảm nhiệm vai trò chủ ngữ trong câu.

Đại từ trong tiếng việt

Đại từ trong tiếng việt được biết đến chính là những từ dùng để xưng hô hay dùng để thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, tránh lặp lại các từ ngữ nhiều lần.

Chức năng của đại từ trong tiếng việt  Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

Phân loại đại từ trong tiếng việt về cơ bản, đại từ trong tiếng việt được chia làm 3 loại:

– Đại từ nhân xưng: Còn được gọi là đại từ chỉ ngôi. Đại từ nhân xưng được dùng thay thế danh từ, chỉ  mình hoặc người khác khi giao tiếp. Đại từ nhân xưng được thể hiện ở 3 ngôi là ngôi thứ nhất dùng để chỉ người nói, ngôi thứ 2 được dùng để chỉ người nghe và ngôi thứ 3 là người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2 nói tới.

– Đại từ dùng để hỏi: Ai? Bao nhiêu? nào?..

– Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng: Vậy, thế,…

Bên cạnh các đại từ xưng hô phổ biến, thì tiếng việt còn sử dụng nhiều danh từ làm đại từ xưng hô (gọi là đại từ chỉ ngôi lâm thời), bao gồm: đại từ chỉ quan hệ gia đình, đại từ chỉ chức vụ nghề nghiệp.

– Đại từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cháu,… Nguyên tắc để sử dụng các danh – đại từ này là dựa vào vị thế của các vai giao tiếp. Người đóng vai giao tiếp có quan hệ như thế nào thì sử dụng danh từ chỉ ngôi như vậy. Ví dụ, người giao tiếp là bà và cháu (có thể là bà – cháu theo quan hệ gia đình, hoặc bà – cháu theo nghĩa mở rộng) thì cần sử dụng đại từ “bà” và “cháu”. Như vậy, các danh – đại từ chỉ ngôi có thể được dùng trong gia đình hoặc dùng để xưng hô trong xã hội.

– Đại từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: Bộ trưởng, thứ trưởng, bộ trưởng, bác sĩ, y tá, luật sư, giáo viên…

Cách xác định việc dùng đại từ: Để biết khi nào một danh – đại từ chỉ quan hệ gia đình, chỉ chức vụ nghề nghiệp, được dùng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào được dùng để xưng hô, thì cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Ví dụ:Bà của em rất tốt bụng (“Bà” – chỉ quan hệ gia đình)

Bà Tư nấu ăn rất ngon (“Bà” là danh từ chỉ đơn vị)

Cháu chào bà ạ (“bà” là danh từ được dùng để xưng hô)

Theo sách giáo khoa lớp 7, đại từ được chia làm 2 loại: đại từ để trỏ và đại từ để hỏi

– Đại từ để hỏi về người và sự vật: Ai, gì,..

– Đại từ để hỏi về số lượng: Mấy, bao nhiêu,…

– Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào,…

Vai trò của đại từ trong câu

– Đại từ có thể trở thành thành phần chính của câu. Đại từ có thể đóng vai trò làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ trong câu.

– Đại từ không làm nhiệm vụ định danh mà phần lớn có chức năng trỏ và mục đích thay thế.

Phân loại đại từ trỏ và đại từ để hỏi

Thứ nhất: Đại từ để trỏ

Đại từ để trỏ dùng để:

– Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô): tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng mày, họ, …

Ví dụ: Từ “bác” được sử dụng trong câu thơ của Nguyễn Khuyến là để chỉ người – một người bạn tri kỷ của ông đến bây giờ mới tới thăm.

Đã bấy lâu nay, bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa

– Trỏ số lượng: bấy, bấy nhiêu, …

Ví dụ: Mặc dù từ “bao nhiêu” là một từ để hỏi, nhưng trong nhiều ngữ cảnh, nó lại đóng vai trò là đại từ dùng để trỏ chung.

Qua đỉnh ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu

(Ca dao)

– Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc: vậy, thế, …

Ví dụ: Từ “Thế nào” mặc dù là từ để hỏi, nhưng đứng trong câu này lại là đại từ dùng để chỉ chung.

Thế nào anh cũng đến nhé”.

Thứ hai: Đại từ để hỏi

Đại từ để hỏi dùng để:

– Hỏi về người, sự vật: ai, gì, …

Ví dụ: Từ “ai” được sử dụng trong câu ca dao là đại từ dùng để hỏi.

Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

(Ca dao)

– Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy, …

Ví dụ: Em có bao nhiêu cái bút?

– Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: sao, thế nào, …

Ví dụ: Chuyện xảy ra thế nào?

Ví dụ về đại từ

Nội dung dưới đây sẽ đưa ra một số ví dụ cụ thể về đại từ như sau:

– Đại từ để trỏ người sự vật: Nó đã về chưa ?

– Đại từ để trỏ số lượng: Chúng ta nên làm việc nghiêm túc.

– Đại từ để hỏi số lượng: Có bao nhiêu sinh viên tham gia đại hội ?

– Đại từ để hỏi hoạt động tính chất sự việc: Diễn biến câu chuyện ra sao ?

Sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa đại từ xưng hô tiếng Việt và đại từ xưng hô trong tiếng Anh

– Về số lượng: Từ xưng hô trong tiếng Việt nhiều và phong phú hơn từ xưng hô trong tiếng Anh.

– Ý nghĩa biểu cảm: Tiếng Việt ý nghĩa biểu cảm đa dạng hơn, tinh tế hơn.

Ví dụ:

Tiếng ViệtTiếng Anh
Ngôi thứ nhất số ítTôi mình, tớ, tao, …I
Ngôi thứ ba số ítHắn, y, nó, anh ấy, cô ấyHe

Trên đây là một số vấn đề và ví dụ đi kèm liên quan đến “Đại từ là gì?” Mong rằng đây sẽ là một nguồn tài liệu bổ ích có thể giúp Quý bạn đọc trong quá trình nghiên cứu và học tập.

Nếu vẫn còn thắc mắc hoặc để biết thêm nhiều thông tin, Quý bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. Chúc các bạn học tập thật tốt. Xin cảm ơn.



Các câu hỏi về đại tu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê đại tu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết đại tu là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết đại tu là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết đại tu là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về đại tu là gì


Các hình ảnh về đại tu là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thông tin về đại tu là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem nội dung về đại tu là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment