Công văn 2839/KBNN-KTNN 2015 hạch toán trên hệ thống KTKB ANQP

Cập nhật ngày 26/09/2022 bởi mychi

Bài viết Công văn 2839/KBNN-KTNN 2015 hạch toán trên hệ thống KTKB ANQP thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Công văn 2839/KBNN-KTNN 2015 hạch toán trên hệ thống KTKB ANQP trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Công văn 2839/KBNN-KTNN 2015 hạch toán trên hệ thống KTKB ANQP”

BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2839/KBNN-KTNN
V/v hướng dẫn hạch toán trên hệ thống KTKB – ANQP

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

Kính gửi:

– Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
– Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước

Căn cứ Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Nhà nước áp dụng cho TABMIS; căn cứ Công vănsố 388/KBNN-KTNN của Kho bạc Nhà nước ngày 1/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độkế toán nhà nước áp dụng cho TABMIS;Tiếp theo công văn số 2873/KBNN-KTNN ngày23/12/2013 hạch toán bổ sung chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), Kho bạc Nhànước hướng dẫn triển khai thực hiện việc hạch toán chi chi tiết cho các đơn vịthuộc khối an ninh quốc phòng (ANQP) như sau:

I. Tài khoản sử dụng

1. Tài khoản hạch toán chiANQP

Tài khoản hạch toán kế toán trênchương trình KTKB – ANQP sử dụng Hệ thống tài khoản được ban hành theo Thông tư08/2013/TT-BTC kết hợp với phân đoạn mã niên độ Ngân sách hoặc mã niên độ kếhoạch vốn. Nội dung, kết cấu tài khoản được quy định cụ thể tại Công văn số388/KBNN-KTNN.

Đồng thời, bổ sung phân đoạn mãhạch toán chi tiết như sau:

+ Phân đoạn Mã niên độ ngân sách(4 ký tự) được ghi theo năm ngân sách. Tài khoản chi ngân sách năm nay, nămtrước được phân biệt trên phân đoạn Mã niên độ ngân sách.

+ Phân đoạn Mã niên độ kế hoạchvốn (4 ký tự) được ghi theo năm kế hoạch vốn. Tài khoản theo dõi vốn cấp phátđược chi tiết theo Mã niên độ kế hoạch vốn.

2. Tài khoản hạch toán vốncấp phát ĐTXDCB

Sửa đổi, bổ sung tài khoản đượcban hành tại Công văn số 2873/KBNN-KTNN ngày 23/12/2013 hướng dẫn hạch toán bổsung chi đầu tư XDCB để hạch toán kế toán theo dõi vốn cấp phát và nguồn vốnđâu tư trên chương trình KTKB-ANQP.

2.1. Bổ sung Tài khoản 3400“Cấpphát vốn đầu tư thuộc NSNN”.

Tài khoản 3400 – Cấp phát vốn đầutư thuộc NSNN có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

+ Tài khoản 3401 “Cấp phát thựcchi vốn đầu tư thuộc NSNN”.

+Tài khoản 3411“Cấp phát tạm ứngvốn đầu tư thuộc NSNN”.

a) Mục đích:

Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản tạm ứng, thực chi ngân sách về kinh phí chi đầu tư XDCB và chi chươngtrình mục tiêu (có tính chất đầu tư XDCB) thuộc NSNN các cấp,chi tiết theo nămkế hoạch cho từng dự án đầu tư, phục vụ công tác đối chiếu số liệu giữa phòng(bộ phận) kế toán và phòng (bộ phận) kiểm soát chi.

b) Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh số vốn đã tạm ứng, thựcchi cho các công trình, dự án.

Bên Có:

Phản ánh các khoản giảm tạm ứng,thực chi cấp phát vốn đầu tư XDCB do thu hồi tạm ứng, giảm cấp phát.

Số dư Nợ:

Phản ánh số vốn tạm ứng, thực chicấp phát vốn đầu tư XDCB chưa được quyết toán.

c) Nguyên tắc ghi chép

Tài khoản này được hạch toán chitiết theo 13 phân đoạn mã bao gồm 12 phân đoạn do Bộ Tài chính quy định trongtổ hợp tài khoản kế toán (quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013 hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tinquản lý Ngân sách và Kho bạc -TABMIS) và phân đoạn mã niên độ kế hoạch vốn. Cụthể như sau:

+ Mã quỹ

+ Mã tài khoản

+ Mã NDKT

+ Mã cấp NS

+ Mã đơn vị QHNS

+ Mã ĐBHC

+ Mã chương

+ Mã ngành KT

+ Mã CTMT

+ Mã KBNN

+ Mã nguồn

+ Mã dự phòng

+ Mã niên độ KHV

2.2. Bổ sung Tài khoản 8888“Nguồn vốn đầu tư thuộc NSNN”

a) Mục đích:

Tài khoản này phản ánh nguồn vốnđầu tư XDCB, vốn chương trình mục tiêu (có tính chất đầu tư XDCB) thuộc NSNNcác cấp được quản lý và cấp phát qua hệ thống KBNN.

b) Kết cấu và nội dung tài khoản:

Bên Nợ:

Phảnánh số tiền tất toán tài khoản của công trình, dự án đã được thông báo phêduyệt quyết toán.

– Phản ánh số ghi giảm nguồn vốncấp phát

Bên Có:

Phản ánh nguồn vốn đầu tư XDCB đãcấp phát (tạm ứng, thực chi)cho công trình, dự án phát sinh trong kỳ.

Số dư Có:

Phản ánh số vốn đầu tư XDCB đã cấpphát chưa được quyết toán.

c) Nguyên tắc ghi chép:

Tài khoản này hạch toán chi tiếttheo các đoạn mã sau:

+ Mã quỹ

+ Mã TKTN

+ Mã KBNN

II. Phương pháp hạch toán kếtoán chi NSNN của các đơn vị thuộc khối ANQP trên chương trình KTKB – ANQP

1. Nguyên tắc hạch toán

– Bút toán hạch toán dự toán, chingân sách Nhà nước của các đơn vị an ninh, quốc phòng nhập trên chương trìnhKTKB – ANQP theo Mã chi tiết của từng đơn vị ANQP và được giao diện (thủ cônghoặc đặt lịch tự động) sang chương trình TABMIS theo mã chung của Bộ Quốcphòng, Bộ Công an (trường hợp những bút toán chưa xây dựng được giao diện,kếtoán thực hiện hạch toán thủ công).

– Mã chi tiết đơn vị QHNS trênKTKB – ANQP được quy định cụ thể như sau:

+ Mã đơn vị của khối An ninh:7 ký tự có quy định là ANxxxxx (x: từ số 0->9)

+ Mã đơn vị của khối Quốcphòng: 7 ký tự có quy định là QPxxxxx (x: từ số 0->9)

Mã chi tiết đơn vị QHNS trên KTKB– ANQP do từng đơn vị KBNN cấp cho từng đơn vị thuộc khối ANQP.

Lưu ý: Trong trường hợp đơn vị không cấp lại mã theo nguyên tắc trên thì cóthể sử dụng mã QHNS đầu 9 đã cấp để theo dõi chi tiết mã đơn vị ANQP.

2. Các loại dự toán

Theo yêu cầu quản lý, dự toán chicủa các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được phân loại và mã hóa theocác loại sau:

01- Dự toán được phân bổ vàođầu năm: Là dự toán chính thức được Hội đồng nhân dânquyết định và giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách vào đầu năm.

02- Dự toán bổ sung: Là dự toán bổ sung trong năm ngân sách được Hội đồng nhân dân quyếtđịnh ngoài dự toán đầu năm (bổ sung thêm dự toán cấp 0 giao đầu năm).

03- Dự toán điều chỉnh theoquyết định của cấp có thẩm quyền: Là dự toán điềuchỉnh tăng hoặc giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền; điều chỉnh từ kinhphí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinhphí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên.

04- Dự toán chuyển sang nămtiếp theo: Là dự toán của năm ngân sách chưa sử dụnghết được phép chuyển sang năm sau cấp phát tiếp và quyết toán vào ngân sách nămsau theo chế độ quy định.

06- Dự toán năm trước chuyểnsang: Là dự toán của ngân sách năm trước còn lại chưasử dụng hết được phép chuyển sang năm nay cấp phát tiếp và quyết toán vào ngânsách năm nay.

08- Dự toán tạm cấp: Là dự toán tạm cấp trong trường hợp đầu năm ngân sách khi dự toán ngânsách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định.

09- Dự toán ứng trước: Là dự toán được ứng trước cho năm sau theo Quyết định của cấp có thẩmquyền.

10 – Dự toán hủy bỏ: Là dự toán hủy bỏ theo chế độ quy định.

19- Dự toán điều chỉnh: Là dự toán dùng trong các bút toán điều chỉnh dự toán sau khi đã chạykhử số dư âm và chương trình chuyển nguồn.

91- Giảm trừ dự toán: Là dự toán cấp có thẩm quyền thu hồi theo kiến nghị của cơ quan kiểmtoán nhà nước .

3. Kế toán hạch toán dự toánchi ngân sách

– Căn cứ Quyết định giao dự toán,kế toán lập Phiếunhập dự toán ngân sách (Mẫu số C6- 01/NS ban hành theo Thông tưsố 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013), hạch toán:

Nợ TK 9523, 9527…(mã loại dự toán01 hoặc 02 tương ứng)

Bút toán giao diện sang TABMIS(BA):

Nợ TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 01hoặc 02 tương ứng)

Có TK 9111 – Nguồn dự toántrong năm.

– Trườnghợp đơn vị được ứng trước dự toán, căn cứ Quyết định giao dự toán ứng trước, kếtoán lập Phiếu nhập dự toán ngân sách (Mẫu số C6-01/NS ), hạch toán:

Nợ TK ứng trước 9533, 9537… (mãloại dự toán 09)

Bút toán giao diện sang TABMIS(BA):

Nợ TK 9533, 9537… (mã loại dựtoán 09)

Có TK 9131 – Nguồn dự toán ứngtrước

+Khi đơn vị được giao dự toánchính thức, căn cứ Quyết định giao dự toán chính thức cho đơn vị, kế toán lậpPhiếu nhập dự toán ngân sách (Mẫu số C6-01/NS ), hạch toán:

Nợ TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 01 hoặc 02 tương ứng)

Bút toán giao diện sang TABMIS(BA):

Nợ TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 01hoặc 02 tương ứng)

Có TK 9111 – Nguồn dự toántrong năm

Đồng thời, kế toán lập Giấy đềnghị thu hồi ứng trước (Mẫu số C2- 04/NS ) chuyển các khoản chi ứng trước thànhtạm ứng và thực chi tương ứng, hạch toán:

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123…

Có TK 1554, 1557, 1574, 1577, …

Bút toán giao diện sang TABMIS (GL,ngày hiện tại):

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123…

Có TK 1554, 1557, 1574, 1577, …

Kế toán lậpPhiếu điều chỉnh dự toán (Mẫu C6-04/NS ), thực hiện thu hồi dự toán ứng trước, hạchtoán:

Có TK 9533, 9537… (mã loại dựtoán 09)

Bút toán giao diện sang TABMIS(BA):

Nợ TK 9131 – Nguồn dự toán ứngtrước

Có TK 9533, 9537… (mã loại dựtoán 09)

Lưu ý:Vào cuối năm, ngân sách tạm cấp dự toán cho các đơn vị ANQP, hạchtoán tương tự như trường hợp ứng trước dự toán nhưng với loại dự toán 08.

– Trường hợp đơn vị gửi Quyếtđịnh về việc điều chỉnh dự toán giao trong năm, kế toán căn cứ Quyết định điềuchỉnh của cấp có thẩm quyền, lập Phiếu điều chỉnh dự toán, thực hiện:

+ Đối với Quyết định điều chỉnhtăng dự toán của đơn vị, kế toán hạch toán:

Nợ TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 03)

Bút toán giao diện sang TABMIS(BA):

Nợ TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 03)

Có TK 9111 – Nguồn dự toántrong năm

+ Đối với Quyết định điều chỉnhgiảm, kế toán hạch toán:

Có TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 03)

Bút toán giao diện sang TABMIS(BA):

Nợ TK 9111 – Nguồn dự toántrong năm

Có TK 9523, 9527… (mã loại dựtoán 03)

4. Kế toán hạch toán chingân sách Nhà nước

4.1.Trong năm ngân sách

a) Đơn vị thụ hưởng mở tàikhoản tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt

– Căn cứ giấy rút dự toán kèmhồ sơ chứng từ có liên quan của đơn vị, kế toán ghi:

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123,1574, 1577…

Có TK 3392 – Phải trả trung gian

Bút toán giao diện sang TABMIS(trên AP):

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123,1574, 1577…

Có TK 3392 – Phải trả trunggian – AP

Áp thanh toán(AP, ngày hiệntại):

Nợ TK 3392 – Phải trả trunggian – AP

Có TK 1112, 1132, 1133, 3853,3863, 3921, …

b) Đơn vị thụ hưởng mở tài khoảntại kho bạc

Căn cứ Giấy rút dự toán kèm hồsơ chứng từ có liên quan theo quy định, kế toán ghi:

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123,1574, 1577…

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,…

Bút toán giao diện sangTABMIS(GL):

Nợ TK 1513, 1523, 8113, 8123,1574, 1577…

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712,…

c) Thanh toán tạm ứng, ứng trước

– Căn cứ Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng, ứng trước kèm hồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định, kế toánghi:

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 1513,1523, 1574, 1577…

Bút toán giao diện sangTABMIS(GL):

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 1513,1523, 1574, 1577…

– Trường hợp số thanh toán lớnhơn số đã tạm ứng:

+ Đối với số đã tạm ứng: Thựchiện hoàn tạm ứng như trên.

+ Đối với số chênh lệch thanhtoán lớn hơn số tạm ứng: Đề nghị đơn vị lập giấy rút dự toán bổ sung thanh toántheo yêu cầu đơn vị.

4.2. Trong thời gian chỉnhlý quyết toán ngân sách

a) Đơn vị thụ hưởng mở tàikhoản tại ngân hàng hoặc lĩnh tiền mặt

– Căn cứ giấy rút dự toán kèmhồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định của đơn vị (kế toán sử dụng tài khoảnchi với mã niên độ ngân sách năm trước), ghi:

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 1112, 1132, 1133, 3853,3863, 3921, …

Bút toán giao diện sang TABMIS(AP, kỳ 13, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 3392 – Phải trả trunggian – AP

Áp thanh toán (AP, ngày hiệntại):

Nợ TK 3392 – Phải trả trunggian – AP

Có TK 1112, 1132, 1133, 3853,3863, 3921, …

b) Đơn vị thụ hưởng mở tàikhoản tại kho bạc

Căn cứ giấy rút dự toán kèm hồsơ chứng từ có liên quan theo quy định (kế toán sử dụng tài khoản chi với mãniên độ ngân sách năm trước), hạch toán:

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712, …

Bút toán giao diện sang TABMIS(GL, kỳ 13, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 3399 – Phải trả trunggian khác

Đồng thời ghi GL, ngày hiện tại:

Nợ TK 3399 – Phải trả trunggian khác

Có TK 3853, 3863, 3711, 3712 …

c) Thanh toán tạm ứng, ứng trước

– Căn cứ Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng, ứng trước kèm hồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định (kế toánsử dụng tài khoản chi với mã niên độ ngân sách năm trước), hạch toán:

Nợ TK 8113, 8123,…

Có TK 1513, 1523,1574, 1577…

Bút toán giao diện sang TABMIS(GL, kỳ 13, ngày hiệu lực 31/12 năm trước):

Nợ TK 8113, 8123…

Có TK 1513,1523,1574, 1577…

– Trường hợp số thanh toán lớnhơn số đã tạm ứng:

+ Đối với số đã tạm ứng: Thựchiện hoàn tạm ứng như trên.

+ Đối với số chênh lệch thanhtoán lớn hơn số tạm ứng: Đề nghị đơn vị lập giấy rút dự toán bổ sung thanh toántheo yêu cầu đơn vị. Số rút bổ sung thực hiện tương tự khoản chi trong thờigian chỉnh lý quyết toán.

5. Nộp trả kinh phí ngânsách nhà nước

5.1. Trường hợp nộp trả kinhphí năm nay

Căn cứ Giấy báo có ngân hàng,Giấy nộp trả kinh phí, Lệnh chuyển Có kiêm chứng từ phục hồi nội dung nộp trảkinh phí,… , kế toán ghi TABMIS (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133, 1134,1135, 3856, 3866…

Có TK 1513, 1523, 1574, 1577…

Bút toán giao diện sang chươngtrình KTKB – ANQP:

Nợ TK 1112, 1132, 1133, 1134,1135, 3856, 3866…

Có TK 1513, 1523, 1574, 1577…

5.2. Trường hợp nộp trả kinhphí năm trước

a) Trường hợp nộp trả khi chưaquyết toán ngân sách

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí,Lệnh chuyển Có kiêm chứng từ phục hồi, Giấy báo có NH, …kế toán ghi:

Bút toán hạch toán trên chươngtrình TABMIS (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1112, 1132, 1133, 1134,1135, 3856, 3866…

Có TK 3399 – Phải trả trunggian khác

Đồng thời trên TABMIS GL, ngàyhiệu lực 31/12 năm trước:

Nợ TK 3399 – Phải trả trunggian khác

Có TK 1513, 1523, 1574, 1577…

Bút toán giao diện sang chươngtrình KTKB – ANQP(kế toán sử dụng tài khoản chi với mã niên độ ngân sách nămtrước), ghi:

Nợ TK 1112, 1132, 1133, 1134,1135, 3856, 3866…

Có TK 1513, 1523, 1574, 1577…

b) Trường hợp nộp trả khi đãquyết toán ngân sách

Căn cứ Giấy nộp trả kinh phí,Lệnh chuyển Có kiêm chứng từ phục hồi, Giấy báo có NH, …trên TABMIS, bút toánhạch toán:

Nợ TK liên quan

Có TK 7111 – Thu Ngân sách Nhànước

Trường hợp này không hạch toánbút toán nộp trả kinh phí trên chương trình KTKB – ANQP (không giao diện sangKTKB-ANQP).

Lưu ý: Liệt kê trên chương trình KTKB-ANQP chỉ sử dụng để chấm chứng từđồng thời đối chiếu với liệt kê trên TABMIS, không lưu cùng chứng từ.

III. Quy trình hạch toán búttoán theo dõi vốn cấp phát trên KTKB– ANQP

1. Nguyên tắc hạch toán

– Bút toán hạch toán số phátsinh bên Nợ hoặc Có TK 8211, 1713 trên hệ thống TABMIS sẽ được giao diện sangchương trình KTKB – ANQP tương ứng là phát sinh bên Nợ hoặc Có TK 3401, 3411với các đoạn mã đã được hạch toán trên TABMIS, KTV hoàn thiện thêm mã niên độKHV.

– Trường hợp thu hồi vốn đầu tưkhi đã quyết toán năm ngân sách, thực hiện ghi thu NSNN trên TABMIS, đồng thờihạch toán ghi giảm số cấp phát và nguồn của dự án, công trình trên chương trìnhKTKB – ANQP.

– Bút toán tất toán tài khoảndự án, công trình hoàn thành được hạch toán thủ công trên chương trình KTKB -ANQP, không hạch toán trên chương trình TABMIS (không giao diện sang TABMIS).

– Chỉ thực hiện hạch toán theodõi số vốn cấp phát đối với những khoản chi đầu tư XDCB từ dự toán giao trongnăm.

2. Phương pháp hạch toán

2.1.Trong năm ngân sách

a) Đối với KHV trong năm

-Căn cứ Giấy rút vốn đầu tư (tạmứng/thực chi) đã được bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, trên chương trình TABMISkế toán ghi (GL/AP, ngày hiện tại):

Nợ TK 8211,1713

Có TK liên quan

Bút toán giao diện sang chươngtrình KTKB – ANQP:

Nợ TK 3401, 3411- Cấp phát thựcchi/tạm ứng vốn đầu tư thuộc NSNN (Hoàn thiện niên độ KHV)

Có TK 8888- Nguồn vốn đầu tưthuộc NSNN

– Căn cứ Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng, ứng trước kèm hồ sơ chứng từ có liên quan theo quy định, trênchương trình TABMIS kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 8211 – Chi đầu tư xâydựng cơ bản bằng dự toán

Có TK 1713 – Tạm ứng kinh phíchi đầu tư XDCB bằng dự toán

Bút toán giao diện sang chươngtrình KTKB – ANQP:

Nợ TK 3401- Cấp phát thực chivốn đầu tư thuộc NSNN

Có TK 3411- Cấp phát tạm ứngvốn đầu tư thuộc NSNN

b) Đối với KHV ứng trước trongnăm

Khi có dự toán chính thức đượcphân bổ, kế toán ghi (GL, ngày hiện tại):

Nợ TK 1713, 8211

Có TK 1724, 1727

Bút toán giao diện sang chươngtrình KTKB – ANQP,ngày hiện tại:

Nợ TK 3401, 3411- Cấp phát thựcchi/tạm ứng vốn đầu tư thuộc NSNN

Có TK 8888- Nguồn vốn đầu tưthuộc NSNN

2.2. Trong thời gian chỉnhlý quyết toán ngân sách

Bút toán hạch toán trên TABMIS(GL/AP, ngày hiệu lực 31/12 năm trước) được giao diện sang chương trình KTKB –ANQP tương tự như trường hợp trong năm ngân sách.

3. Nộp trả kinh phí cấpphát vốn đầu tư XDCB

3.1. Trường hợp nộp trả kinhphí năm nay

Căn cứ chứng từ nộp trả kinhphí cấp phát vốn đầu tư (Giấy nộp trả vốn đầu tư, Giấy báo có kiêm chứng từphục hồi nội dung nộp trả kinh phí…), trên chương trình TABMIS, kế toán hạchtoán:

Nợ TK liên quan

Có TK 1713, 8211

Bút toán giao diện trên chươngtrình KTKB – ANQP:

Nợ TK 8888- Nguồn vốn đầu tưthuộc NSNN

Có TK 3401, 3411 – Cấp phát vốnđầu tư thuộc NSNN

3.2. Trường hợp nộp trả kinhphí năm trước

a) Khi chưa quyết toán ngân sách

Bút toán hạch toán trên TABMIS(GL, kỳ 13; AP, kỳ 12, ngày hiệu lực 31/12 năm trước) được giao diện sangchương trình KTKB – ANQP tương tự như trường hợp trong năm ngân sách.

b) Khi đã quyết toán ngân sách

Kế toán hạch toán bút toán trênTABMIS (GL, ngày hiện tại)

Nợ TK liên quan

Có TK 7111 (theodõi mã dự án tương ứng tại phân đoạn mã ĐVQHNS)

Bút toán giao diện trên chươngtrình KTKB – ANQP:

Nợ TK 8888- Nguồn vốn đầu tưthuộc NSNN

Có TK 3401, 3411 – Cấp phát vốnđầu tư thuộc NSNN

4. Tất toán dự án côngtrình hoàn thành

– Nguyên tắc hạch toán: Khônghạch toán trên TABMIS, chỉ hạch toán bút toán tất toán tài khoản dự án, côngtrình hoàn thành trên chương trình KTKB- ANQPđối với những dự án đã được hạchtoán bổ sung bút toán theo dõi cấp phát, nguồn vốn đầu tư XDCBtheo hướng dẫntại công văn 2873/KBNN-KTNN ngày 23/12/2013 và hướng dẫn tại Công văn này.

– Phương pháp hạch toán: Căn cứvào văn bản đề nghị tất toán dự án, công trình hoàn thành của Phòng (bộ phận)Kiểm soát chi, kế toán lập Phiếu chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 8888 – Nguồn vốn đầu tưthuộc NSNN

Có TK3401– Cấp phát thực chi vốn đầu tư thuộc NSNN

IV. Tổ chức thực hiện

Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thànhphố trực thuộc TW, Sở Giao dịch KBNN chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theohướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Khobạc Nhà nước để phối hợp xử lý./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lãnh đạo KBNN (để báo cáo);
– Vụ KSC, Cục CNTT;
– Lưu: VT, KTNN.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Đại Trí



Các câu hỏi về tài khoản 9527 tại kho bạc là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê tài khoản 9527 tại kho bạc là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết tài khoản 9527 tại kho bạc là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết tài khoản 9527 tại kho bạc là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết tài khoản 9527 tại kho bạc là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về tài khoản 9527 tại kho bạc là gì


Các hình ảnh về tài khoản 9527 tại kho bạc là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm báo cáo về tài khoản 9527 tại kho bạc là gì tại WikiPedia

Bạn nên xem thêm thông tin chi tiết về tài khoản 9527 tại kho bạc là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment