Chỉ số nhớt và độ nhớt? Các công dụng & ý nghĩa chỉ số

Cập nhật ngày 13/09/2022 bởi mychi

Bài viết Chỉ số nhớt và độ nhớt? Các công dụng & ý nghĩa chỉ số thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Chỉ số nhớt và độ nhớt? Các công dụng & ý nghĩa chỉ số trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Chỉ số nhớt và độ nhớt? Các công dụng & ý nghĩa chỉ số”

Đánh giá về Chỉ số nhớt và độ nhớt? Các công dụng & ý nghĩa chỉ số


Xem nhanh
Chỉ số độ nhớt là gì?
Chỉ số độ nhớt Viscosity Index (VI) là một thước đo về sự thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ, chủ yếu được sử dụng để mô tả sự thay đổi của độ nhớt theo nhiệt độ của dầu bôi trơn. VI càng thấp, độ nhớt càng bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về nhiệt độ. VI ban đầu được đo trên thang từ 0 đến 100; tuy nhiên, những tiến bộ trong khoa học bôi trơn đã dẫn đến sự phát triển của các loại dầu có VI cao hơn nhiều.


Nhiều ứng dụng dầu nhờn đòi hỏi chất bôi trơn phải thực hiện trong nhiều điều kiện, ví dụ, dầu nhờn ô tô được yêu cầu để giảm ma sát giữa các bộ phận động cơ khi động cơ khởi động từ lạnh (so với nhiệt độ vận hành của động cơ) lên đến 200 ° C hoặc 392 ° F khi nó đang chạy. Các loại dầu tốt nhất có VI cao nhất sẽ vẫn ổn định và không thay đổi nhiều về độ nhớt trong phạm vi nhiệt độ. Điều này cho phép hiệu suất động cơ phù hợp trong điều kiện làm việc bình thường


Các chất phụ gia cải thiện VI và dầu gốc chất lượng cao hơn được sử dụng rộng rãi hiện nay làm tăng VI đạt được vượt quá giá trị 100. Chỉ số độ nhớt của dầu tổng hợp dao động từ 80 đến hơn 400.


Cách tính chỉ số độ nhớt của dầu bôi trơn
Để tính nhanh chỉ số độ nhớt của chất bôi trơn ta cần 2 thông tin sau:

Độ nhớt của chất bôi trơn tại 40 độ C
Độ nhớt của chất bôi trơn tại 100 độ C

Sau đó ta truy cập vào đường link sau: https://www.widman.biz/English/Calculators/calc-visc-index.html

Link tham khảo bài viết: https://moboitronhq.com/bvct/mo-bo-chiu-nhiet-casmoly/184/chi-so-do-nhot-la-gi-cach-tinh-vi-viscosity-index.html

Dầu mỡ công nghiệp
Website: https://moboitronhq.com/
TEL: 0919.770.028
Facebook: https://www.facebook.com/nguyen.bao.733

Trong thống kê về dầu nhớt động cơ bôi trơn, có nhiều yếu tố để lựa chọn loại dầu nhớt phù hợp với xế cưng của mình: độ nhớt, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, điểm đông đặc và độ ổn định oxy hóa.

Độ nhớt là thông số quan trọng nhất vì cấp độ nhớt có khả năng là sự khác biệt giữa hiệu suất tối ưu và sự cố máy móc. tuy nhiên, Cấp độ nhớt ISO (VG) được xác định ở 40⁰C và sẽ dao động tùy thuộc vào nhiệt độ vận hành. Chỉ số độ nhớt chính là thước đo độ nhớt sẽ thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc Giảm. Hôm nay chúng ta hãy cùng Tinbanxe.vn đào sâu vào vấn đề chỉ số nhớt và độ nhớt trong dầu động cơ ở bài viết dưới đây nhé; 

Phân biệt: Chỉ số nhớt và độ nhớt

✅ Mọi người cũng xem : đấu chiến thắng phật là gì

Độ nhớt là gì?

Độ nhớt chỉ đơn giản là lực cản của chất lỏng chảy. Độ nhớt cao hơn có nghĩa là dòng chảy chậm hơn và chất lỏng đặc hơn.

Chỉ số nhớt là gì?

Các bắt buộc về độ nhớt dựa trên những yếu tố như: thiết kế thành phần, tải trọng và tốc độ. Các khuyến nghị về máy không tính đến nhiệt độ hoạt động và phạm vi nhiệt độ. do đó, bắt buộc phải tính đến nhiệt độ hoạt động trung bình khi chọn độ nhớt. Để giải thích cho việc thay đổi nhiệt độ, chỉ số độ nhớt được phát triển để đo độ ổn định của độ nhớt khi nhiệt độ thay đổi. Chỉ số độ nhớt là một số nhỏ hơn đơn vị được tính bằng cách đo độ nhớt của chất lỏng từ 40⁰C đến 100⁰C.

Chỉ số độ nhớt càng cao thì độ ổn định của nhớt bôi trơn càng lớn. Như thể hiện trong biểu đồ dưới đây, sự khác biệt về chỉ số độ nhớt có khả năng tác động lớn đến độ nhớt và hiệu suất của chất bôi trơn:

Khi nhiệt độ di chuyển theo hướng cực cao và cực thấp, sự khác biệt giữa Dầu A và Dầu B được tăng lên. Dầu B, có chỉ số nhớt là 150, duy trì độ nhớt gần với ISO VG là 150 khi nhiệt độ tăng và Giảm. ngoài ra, Dầu A dao động nhiều hơn và có thể tác động xấu đến hiệu suất ở nhiệt độ khắc nghiệt. Nếu quy trình vận hành của bạn có tải trọng, tốc độ, nhiệt độ thay đổi, … thì bắt buộc phải chọn loại dầu nhớt có chỉ số độ nhớt cao hơn.

Chỉ số độ nhớt, có khả năng tìm thấy trên hầu hết các bảng dữ liệu sản phẩm, thường nằm trong khoảng từ 90 đến 160, nhưng có thể vượt quá 400 và thấp nhất là -60. Chỉ số độ nhớt cũng có khả năng cung cấp cái nhìn sâu sắc về loại dầu gốc và chất lượng của nó. Dầu khoáng và dầu tổng hợp tinh chế hơn sẽ có chỉ số nhớt cao hơn dầu gốc chất lượng thấp hơn.

✅ Mọi người cũng xem : bệnh chuyển sản ruột là gì

Thành phần dầu nhớt động cơ

phan biet do nhot va chi so nhot tinbanxe 3 Thành phần chủ yếu của dầu nhớt động cơ là dầu gốc và chất phụ gia

Dầu nhớt động cơ bao gồm hai thành phần cơ bản – dầu gốc và phụ gia. Dầu gốc chiếm 70-90 phần trăm tổng số và được tạo ra từ khí đốt một cách tự nhiên hoặc dầu thô, trong khi các chất phụ gia chiếm 10-30 phần trăm còn lại và có khả năng rất nhiều thứ. mặt khác, dựa vào thành phần của dầu gốc, dầu nhớt có thể chia thành 3 loại như sau:Dầu khoáng: Tất nhiên thành phần chủ yếu là dầu gốc khoáng;Dầu tổng hợp: Là loại dầu được cho là cao cấp nhất, có tính ổn định cùng với đó là độ nhớt cao hơn giúp bảo vệ và duy trì hoạt động của máy móc động cơ tốt hơn;Dầu bán tổng hợp: Là sự kết hợp của dầu tổng hợp và dầu khoáng;

Dưới đây là một vài các chất phụ gia trong công nghệ sản xuất dầu nhớt dộng cơ:       

– Chất phân tán;Chất phân tán bảo vệ hiệu suất động cơ của bạn bằng cách giúp giữ cặn bẩn không hình thành trên các cơ quan bên trong động cơ bằng cách đình chỉ các chất gây ra ô nhiễm trong dầu cho đến khi chúng có khả năng được loại bỏ an toàn ở lần thay dầu tiếp theo, giữ cho động cơ của bạn sạch hơn.– Chất tẩy rửa;Chất tẩy rửa vận hành trên các bề mặt có nhiệt độ cao, chẳng hạn như khu vực vòng piston và dưới núm piston, giúp ngăn ngừa cặn bẩn. Điều này bảo vệ chống mài mòn động cơ và tăng hiệu suất cho xe của bạn. Những chất tẩy rửa này sẽ bị tiêu hao trong suốt thời gian thay dầu của bạn.– Phụ gia chống mài mòn;Phụ gia chống mài mòn hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao và tải trọng cao, bảo vệ các bộ phận của động cơ như thùy trục cam, bộ nâng, vòng piston và thành xi lanh. Các chất phụ gia chống mài mòn bao phủ các bề mặt này trong một “lớp hy sinh” hoặc màng, được sử dụng để bảo vệ. Nếu không có “lớp hy sinh” này, sự tiếp xúc giữa kim loại với kim loại sẽ xảy ra. Giống như chất tẩy rửa, các chất phụ gia chống mài mòn cũng bị tiêu hao trong thời gian thay dầu của bạn. Đây là một lý do khác mà bạn nên luôn thay dầu theo khoảng thời gian khuyến nghị.– Bộ điều chỉnh ma sát;Các bộ điều chỉnh ma sát khá dễ dàng – chúng Giảm ma sát dưới tải trọng cao và nhiệt độ cao. Điều này bảo vệ các cơ quan động cơ của bạn khỏi bị mài mòn và giúp duy trì hiệu suất cao nhất  và tiết kiệm nhiên liệu. Hiệu quả của các chất phụ gia này Giảm dần theo thời gian khi dầu được dùng một thời gian. – Chất chống oxy hóaquá trình oxy hóa là kết quả của việc dầu tiếp xúc với oxy ở nhiệt độ cao. Đó là một điều tồi tệ. Kết quả của việc tiếp xúc như vậy có thể đẩy nhanh quá trình phân hủy dầu và góp phần làm dầu đặc lại, đóng cặn và đóng cặn. Sự tích tụ bụi bẩn này làm Giảm hiệu suất và hiệu quả của xe của bạn. Chất chống oxy hóa giúp làm chậm quy trình oxy hóa trong dầu giúp động cơ hoạt động sạch sẽ.– Phụ gia chống tạo bọt;Các bọt khí do bọt tạo ra tạo ra một loạt các vấn đề trong dầu. Chúng khiến dầu khó bơm đến các cơ quan quan trọng của động cơ, làm hạn chế hiệu quả bôi trơn của dầu và ức chế có khả năng giữ mát động cơ của dầu. Tất cả những tình trạng này gây ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu suất của xe và dầu bị sủi bọt có thể dẫn đến hư hỏng động cơ nghiêm trọng. Phụ gia chống tạo bọt giúp ngăn ngừa những vấn đề này, đặc biệt là ở nhiệt độ cao.– Chất ức chế ăn mònNghe có vẻ lạ, nhưng các bộ phận bên trong động cơ có khả năng bị rỉ sét và ăn mòn. Chất ức chế ăn mòn và rỉ sét phủ lên bề mặt kim loại, bảo vệ động cơ của bạn trước những nguy cơ này. Chất ức chế gỉ giúp bảo vệ chống lại phản ứng của nước trên kim loại. Chất ức chế ăn mòn giúp bảo vệ chống lại phản ứng của axit trên kim loại.– Chất cải thiện hơn chỉ số độ nhớtChỉ số độ nhớt đo có khả năng của dầu chống lại sự thay đổi độ nhớt khi nhiệt độ thay đổi. Các chất cải thiện hơn chỉ số độ nhớt dùng các chất phụ gia polyme để giúp duy trì độ nhớt của dầu trong một loạt các nhiệt độkhác nhau. Dầu càng nhớt, càng dễ bao phủ và bảo vệ hoàn toàn các cơ quan động cơ của bạn khỏi bị mài mòn. Việc dùng các chất cải thiện hơn chỉ số độ nhớt cho phép tạo ra những loại dầu động cơ đa cấp, chẳng hạn như SAE 0W-40 và SAE 5W-30– Thuốc ức chế điểm đổ      Chất làm giảm điểm đổ giúp dầu động cơ chảy ở nhiệt độ cực thấp. Điều này rất quan trọng vì dầu động cơ cần phải chảy tốt để có thể bao phủ hoàn toàn các bộ phận động cơ của bạn và có thể bảo vệ chúng và duy trì hiệu suất của nó bất kể nhiệt độ. Lưu lượng rất quan trọng trong động cơ lạnh vì dầu khó bơm ở nhiệt độ lạnh cần năng lượng bổ sung để lưu thông. Điều này làm tăng thêm căng thẳng cho động cơ và Giảm hiệu suất.

✅ Mọi người cũng xem : chief officer là gì

Các chỉ số của dầu nhớt động cơ

Trong các quy trình vận hành của máy móc động cơ xe của bạn, một nhiệt lượng lớn sẽ được phát sinh cùng thường xuyên cặn bẩn do kim loại bị ma sát mài mòn nằm trong xi lanh. Dầu nhớt động cơ giúp vai trò không nhỏ trong việc Giảm những vấn đề này, giúp động cơ vận hành trơn tru và bảo vệ máy. Việc kiểm tra dầu nhớt động cơ thường xuyên là điều bạn nên làm để bảo vệ động cơ xe của bạn. Vì vậy, trước khi thay nhớt, tốt nhất bạn nên xem qua những chỉ số độ nhớt của dầu động cơ mình muốn thay. Theo quy định, đây sẽ là mã hóa theo phân loại quốc tế SAE, API ví dụ: 10W-40 SL. Trong bộ số và ký hiệu này, các thông số quan trọng được mã hóa: độ nhớt của dầu và phạm vi nhiệt độ ứng dụng (SAE), mức độ đặc tính hiệu suất (API).

Ký hiệu W có ý nghĩa gì?

Winter “W” – Winter-Winter (SAE 0W, 5W, 10W, 15W, 20W, 25W). các loại dầu động cơ này có đặc điểm là độ nhớt thấp, khởi động lạnh an toàn ở nhiệt độ dưới 0, nhưng không cung cấp đủ dầu bôi trơn cho các bộ phận vào mùa hè.

✅ Mọi người cũng xem : cảnh sát danh dự là gì

Chỉ số SAE

“SAE” là tên viết tắt của “Society of Automotive Engineers”. Nó là một hiệp hội của các kỹ sư từ ngành công nghiệp ô tô Hoa Kỳ, “SAE” đã đặt cấp độ nhớt cho động cơ ô tô và dầu hộp số trên toàn thế giới. Sự kết hợp các chữ cái Latinh này có thể dễ được tìm thấy trên nhãn của bất kỳ hộp đựng dầu động cơ nào, bởi vì đó là các đặc điểm được ghi sau chữ viết tắt SAE cung cấp cho người mua câu trả lời rõ ràng về loại dầu thuộc về loại dầu nào – mùa đông, mùa hè hay tất cả các mùa và trong phạm vi nhiệt độ nào được phép sử dụng.

Lưu ý: Chỉ số “SAE” chỉ là cấp độ nhớt của chất dầu động cơ và không cung cấp chỉ báo về chất lượng, thành phần của dầu động cơ và hộp số.Chỉ số SAE khác nhéu sẽ tùy thuộc vào sản phẩm dầu nhớt đó là loại nào? Đơn cấp hay là đa cấp. Dầu đa cấp là những loại dầu này phổ biến nhất với những người đam mê xe hơi, vì chúng cho phép xe vận hành cả trong mùa đông và mùa hè. Các đặc tính của dầu động cơ đa cấp sẽ thay đổi ngay tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường. những loại dầu đa dụng này rất tiện lợi. Còn dầu đơn cấp là loại chỉ phục vụ ở một dãy nhiệt độ thu hẹp hạn chế hơn. 

Bảng 1.1: Dầu động cơ đơn cấp

Cấp độ nhớtỨng dụng tùy thuộc vào vùng khí hậu hoặc mùaỨng dụng tùy thuộc vào nhiệt độ không khí
SAE 0WDầu mùa đôngdưới -35 ° C
SAE 5WDầu mùa đôngdưới -30 ° C
SAE 10WDầu mùa đông0 đến -20 ° C
SAE 15WDầu mùa đông-15 đến + 20 ° C
SAE 20W-20Dầu đông hè tùy theo khí hậu-10 đến + 20 ° C
SAE 25Dầu mùa đông cho các vùng khí hậu ôn hòa0 đến + 30 ° C
SAE 30Dầu mùa hè0 đến + 30 ° C
SAE 40Dầu mùa hè+15 đến + 40 ° C
SAE 50Dầu mùa hè, dành cho các nước nhiệt đớitrên + 40 ° C

Bảng 1.2: Dầu động cơ đa cấp

Cấp độ nhớtỨng dụng tùy thuộc vào vùng khí hậu hoặc mùaỨng dụng tùy thuộc vào nhiệt độ không khí
SAE 0W / 30Dầu đa cấpdưới -30 đến + 30 ° C
SAE 0W / 40Dầu đa cấpdưới -30 đến + 40 ° C
SAE 5W-30Dầu đa cấpdưới -20 đến + 20 ° C
SAE 5W-40/50Dầu đa cấpdưới -20 đến + 40 ° C
SAE 10W-30Dầu đa cấp-20 đến + 20 ° C
SAE 10W-40/50Dầu đa cấp-20 đến + 40 ° C
SAE 15W-40 / 15W50Dầu đa cấp-15 đến + 40 ° C
SAE 20W-50Dầu đa cấp-10 đến + 40 ° C

* Ghi chú

Đối với dầu hộp số ô tô, việc lựa chọn SAE-Class hiếm khi được thực hiện tùy thuộc vào vùng khí hậu hoặc nhiệt độ không khí, mà chủ yếu dựa vào loại hộp số, ví dụ, hộp số bước, hộp số truyền động, v.v. Vì vậy, phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Chỉ số API

Chỉ số  API này được phát triển bởi Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ để tạo ra một phân loại chất lượng của dầu động cơ. Sự phân chia cơ bản ở đây liên quan đến động cơ xăng (dầu được đánh dấu bằng chữ “S”) và dầu diesel (“C”).Luôn được theo sau bởi một chữ cái, ở đây có nghĩa là thuộc về loại động cơ nhất định, theo sau là chữ cái thứ hai biểu thị tiêu chuẩn thích hợp của chất lỏng vận hành này. Quan trọng hơn, các chữ cái càng nằm phía trên thì tiêu chuẩn dầu càng cao và mới hơn, và do đó loại dầu của nó tốt hơn, ví dụ SN> SL, SL> SG, CI> CS, v.v.mặt khác, trong trường hợp dầu diesel động cơ, cũng có các tiêu chuẩn phụ xảy ra sau sự kết hợp của các chữ cái và được chỉ định bằng số, ví dụ CF-2, CH-4, CJ-4.

phan biet do nhot va chi so nhot tinbanxe 6 Chỉ số API được tạo ra để phân loại chất lượng của dầu động cơ

Khi mua dầu cho động cơ ô tô của mình, bạn luôn có thể sử dụng dầu có tiêu chuẩn cao hơn và các thông số tốt hơn so với dầu mà động cơ được thiết kế, nhưng chỉ với các tiêu chuẩn “lân cận” (ví dụ: dầu SN thay vì SM). Đổ dầu nhớt tiêu chuẩn thấp hơn (thông số yếu hơn) có thể dẫn đến mòn nhanh hơn hoặc thậm chí làm hỏng động cơ.

✅ Mọi người cũng xem : chế độ portrait là gì

công dụng của dầu nhớt động cơ

phan biet do nhot va chi so nhot tinbanxe 5 Dầu nhớt động cơ rất quan trọng trong việc vận hành hoạt động xe

Về mặt lịch sử, dầu động cơ chỉ là hỗn hợp của dầu gốc và phụ gia sử dụng để bôi trơn các bộ phận của động cơ, hạn chế ma sát, làm sạch, làm mát và bảo vệ động cơ. tuy nhiên, như đã nói ở phần trên dầu động cơ tổng hợp hiện đại  là một hỗn hợp phức tạp của dầu gốc và các thành phần phụ gia được thiết kế để thực hiện nhiều nhiệm vụ và có tác dụng khác nhau;

– Tách và bôi trơn các cơ quan chuyển động;- Giảm mài mòn động cơ;- Giúp ngăn ngừa cặn bẩn hình thành trên các bộ phận bên trong động cơ;- Loại bỏ và loại bỏ cặn bẩn và chất gây ra ô nhiễm trong dầu cho đến khi có thể loại bỏ những chất bẩn này ở lần thay dầu tiếp theo;- Làm mát các bộ phận động cơ;- Tăng cường hiệu suất nhiên liệu động cơ;- Cung cấp sự bảo vệ trong một loạt các nhiệt độ;- vận hành thủy lực trong thời gian van biến thiên;- Giúp bảo vệ hệ thống khí thải;- Nói cách khác, dầu động cơ tổng hợp hiện đại không những bôi trơn. Nó có nhiệm vụ bảo vệ chống mài mòn động cơ và nâng cao hiệu suất động cơ cũng như;

– Bảo vệ hoàn toàn tất cả các bộ phận chuyển động;Hi vọng sau khi tham khảo bài viết này của Chúng Tôi, bạn sẽ hiểu hơn về chỉ số nhớt và độ nhớt. Đồng thời hiểu hơn về các chỉ số được dán trên các nhãn bao bì của hộp nhớt, giúp một phần cho chủ nhân có thể tìm được loại dầu nhớt bôi trơn phù hợp cho động cơ “xế cưng” của mình.Tin Bán Xe website chuyên về cung cấp các tin tức đánh giá, review trải nhiệm các dòng xe hơi mới, cập nhật liên tục bảng giá xe oto mới nhất của các thương hiệu xe nổi tiếng, và là nơi trao đổi mua bán oto trực tuyến đáng tin cậy nhất Việt Nam.công ty chúng tôi không bán hàng trực tiếp, nếu có nhu cầu mua xe, xin phép vui lòng liên lạc với người đăng tin.

 



Các câu hỏi về chỉ số độ nhớt là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê chỉ số độ nhớt là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment