CÁC LOẠI CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

Cập nhật ngày 16/08/2022 bởi mychi

Bài viết CÁC LOẠI CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu CÁC LOẠI CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “CÁC LOẠI CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH”

Đánh giá về CÁC LOẠI CÂU PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH


Xem nhanh

Mục lục [Ẩn]

1. I. Câu phủ định là gì?

2. II. Cách tạo câu phủ định?

3.  III. Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Anh

4. IV. Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

“Câu phủ định” nghe tưởng chừng đơn giản nhưng bạn có biết rằng  câu phủ định trong tiếng Anh có rất nhiều loại không? Và cách dùng các loại câu ấy ra sao? Nếu bạn vẫn còn mông lung chưa hiểu hãy xem ngay bài viết dưới đây của Athena nhé!

câu phủ định

I. Câu phủ định là gì?

Câu phủ định là loại câu có nghĩa không tán thành, phản đối một ý kiến, sự việc, câu chuyện nào đó. Câu phủ định mang nghĩa là không tán thành với ý kiến người khác đưa ra, không xác định ý kiến mình phụ định có thật chính xác không. 

✅ Mọi người cũng xem : e office là gì

II. Cách tạo câu phủ định?

Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be . Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì sử dụng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế.

Ví dụ:

can swim => I cannot swim.

Tôi có khả năng bơi được => Tôi không biết bơi.

Mary likes tomato => Mark doesn’t like tomato.

Mary thích cà chua. => Mary không thích cà chua.

✅ Mọi người cũng xem : cách nấu lẩu thái tôm, mực

 III. Cấu trúc câu phủ định trong tiếng Anh

✅ Mọi người cũng xem : quần tây nam tiếng anh là gì

1. Thì hiện nay đơn

– Câu khẳng định:

+ Với động từ thường: Subject + Verb 1 + Objects.

+ Với động từ To be: Subject + Be + Noun + Objects / Subject + Be + Adjective + Objects

– Câu phủ định trong tiếng Anh:

+ Với động từ thường: Subject + Don’t / Doesn’t + Verb (bare) + Objects.

+ Với động từ To be: Subject + Be Not + Noun + Objects  /   Subject + Be Not + Adjective + Objects.

– Câu nghi vấn :

+ Với động từ thường:

Do / Does + Subject + Verb (bare) + Objects.

+ Với động từ To be:

Am + I + Noun / Adjective + Objects.

Is + He / She / It + Noun / Adjective + Objects.

Are + You / They / We + Noun / Adjective + Objects.

2. Thì Hiện tại tiếp diễn

– Câu khẳng định:

I + Am + V-ing + Objects.He / She / It + Is + V-ing + Objects.You / We / They + Are + V-ing + Objects

– Câu phủ định: Dạng này thì bạn chỉ cần thêm “not” phía sau to-be.

– Câu nghi vấn: Chuyển to be ra ngoài đầu câu, còn bên trong không có thay đổi.

3. Thì Hiện tại Hoàn thành

– Câu khẳng định: Subject + Has / Have + Verb 3 + Objects.

– Câu phủ định: Dạng này ta chỉ cần thêm “not” sau “has” hoặc “have”, phía cuối câu thêm từ “yet” để nhấn mạnh.

– Câu nghi vấn: Has / Have + Subject + Verb 3 + Objects + Yet?

✅ Mọi người cũng xem : ngày nào là đông chí

4. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Câu khẳng định: Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects

– Câu phủ định: Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện nay hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

– Câu nghi vấn: Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì Hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

✅ Mọi người cũng xem : tính từ của energy là gì

IV. Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

✅ Mọi người cũng xem : tiền aud là gì

1. sử dụng Some, Any để nhấn mạnh câu phủ định

Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định.

Some trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành any/no + danh từ/a single + danh từ số ít trong câu phủ định.

Ví dụ:

I has some cake => I doesn’t have any cake.

Tôi có một ít bánh ngọt => Tôi không cái bánh ngọt nào.

✅ Mọi người cũng xem : không phải tôi tiếng anh là gì

2. Cấu trúc của câu phủ định song song

– Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không … mà lại càng không. (Mang ý nghĩa nhấn mạnh)

Ví dụ: He don’t like reading novel, much less science book. (Anh ấy không thích đọc tiểu thuyết lại càng không thích đọc sách khoa học)

3. Phủ định kết hợp với so sánh

– Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)

Ví dụ:

I couldn’t agree with you less = I absolutely agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với cậu)

4. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

– Có một vài phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định. Khi đã sử dụng nó thì trong câu không sử dụng cấu tạo phủ định của động từ nữa.

– Chẳng hạn một vài từ như:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = gần như không.Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.

– Cấu trúc:  Subject + negative adverb + positive verb

Subject + to be + negative adverb

5.  Thể phủ định của một vài động từ đặc biệt

– Đối với những động từ như: think, believe, suppose, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

Ví dụ: I don’t believe she will come here (Tôi không tin là cô ta sẽ đến đây)

✅ Mọi người cũng xem : cách nấu lẩu cua biển rau rút

6. một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không sử dụng dấu ?)

– Nhấn mạnh sự khẳng định của người nói:

Ví dụ: Shouldn ‘t you put on your hat, too! (Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi)

– dùng để tán dương:

Ví dụ:  Wouldn’t it be nice if we didn’t have to work on Saturday. (Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 7)

✅ Mọi người cũng xem : quần đen gọi là gì

7. Cách dùng Not … at all; at all trong câu phủ định

– Not … at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định

Ví dụ: I didn’t understand anything at all. (Tôi chả hiểu gì cả)

– At all: còn được sử dụng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…

Ví dụ: Do you play piano at all? (Anh có chơi đàn piano được chứ?)

✅ Mọi người cũng xem : accommodate danh từ là gì

8. Câu phủ định với “No matter…”

– Cấu trúc:

+ No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

+ No matter who = whoever; No matter what = whatever

Ví dụ:  No matter how fast time flies, I still love him. (Bất kể thời gian trôi nhénh như thế nào, tôi vẫn yêu anh ấy)

Athena đã tổng hợp lại những dạng câu phủ định hay gặp trong tiếng Anh giúp các bạn dễ dàng ôn luyện để đạt kết quả hấp dẫn nhất. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm kênh học tiếng Anh miễn phí qua video tại: https://www.youtube.com/channel/UCQVGBz5ybBSIVJaL1l_XCAQ 

Video về câu so sánh trong tiếng Anh.

Xem thêm các bài viết:

✧ Những câu mói tiếng Anh hay nhất

✧ Cách viết Email bằng tiếng Anh chuyên nghiệp

✧ Những quy tắc căn bản khi đánh vần tiếng Anh



Các câu hỏi về câu phủ định trong tiếng anh là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê câu phủ định trong tiếng anh là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết câu phủ định trong tiếng anh là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết câu phủ định trong tiếng anh là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết câu phủ định trong tiếng anh là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về câu phủ định trong tiếng anh là gì


Các hình ảnh về câu phủ định trong tiếng anh là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo dữ liệu, về câu phủ định trong tiếng anh là gì tại WikiPedia

Bạn hãy tham khảo thêm thông tin về câu phủ định trong tiếng anh là gì từ trang Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment