Câu Khẳng Định Là Gì ? Nghĩa Của Từ Khẳng Định Trong Tiếng Việt

Cập nhật ngày 17/08/2022 bởi mychi

Bài viết Câu Khẳng Định Là Gì ? Nghĩa Của Từ Khẳng Định Trong Tiếng Việt thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Câu Khẳng Định Là Gì ? Nghĩa Của Từ Khẳng Định Trong Tiếng Việt trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Câu Khẳng Định Là Gì ? Nghĩa Của Từ Khẳng Định Trong Tiếng Việt”

Đánh giá về Câu Khẳng Định Là Gì ? Nghĩa Của Từ Khẳng Định Trong Tiếng Việt


Xem nhanh

2. Câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn với động từ “tobe”3. Câu khẳng định, phủ định và nghi vấn với động từ thường5. Các lưu ý

Kết thúc chuỗi các bài học về câu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các mẫu câu cơ bản nhất mà người học tiếng Anh cần phải nắm. Đó là Câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Đây là các mẫu câu thông dụng trong cả văn nói và văn viết. Để nắm rõ hơn về các loại câu này, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học dưới đây nha!

Câu khẳng định: là một dạng của câu trần thuật, thường để truyền đạt thông tin hay tuyên bố về một điều gì đó.

Đang xem: Khẳng định là gì

Câu phủ định: đây cũng một dạng của câu trần thuật, mang ý nghĩa trái ngược câu khẳng định. Trong câu này thường có “not”. sử dụng để phủ định một thông tín hay điều gì đó. Câu nghi vấn: hay còn gọi là câu hỏi thường được dùng để hỏi về một vấn đề gì đó và kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)

S + will not/ won’t + V.inf + (O) …My mother will come back home tonight. (Mẹ tôi sẽ không về nhà tối nay).

S + was/ were + V.ing + (O) …I was watching TV at 7 p.m last night. (Tôi đã xem TV lúc 7 giờ tối qua).

Ví dụ:- hiện nay tiếp diễn: I am not cooking dinner. (Tôi không phải là người đang nấu bữa tối).- Quá khứ tiếp diễn: I was not cooking dinner.- Tương lai tiếp diễn: I will not be cooking dinner.

Ví dụ: – Hiện tại tiếp diễn: Are you driving car? (Có phải bạn đang lái xe không?)- Quá khứ tiếp diễn: Were you driving car when I called? (Có phải bạn đang lái xe khi tôi gọi).- Tương lai tiếp diễn: Will you be driving car.

Với câu phủ định ở các thì này, ta thêm “not” ở “have/had” ở thì Hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành, thêm “not” sau “will” ở thì tương lai hoàn thành.

Xem thêm: Attenuation Là Gì – Định Nghĩa Attenuator, Connector, Adapter

Với câu nghi vấn ở các dạng này, ta đảo “have/had” ở thì hiện nay hoàn thành và quá khứ hoàn thành rôi đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu.

Ví dụ:- hiện nay hoàn thành: I have not studied English for 10 years.- Quá khứ hoàn thành: I had not played volleyball.- Tương lai hoàn thành:I will not have played volleyball.

Câu khẳng định:S + động từ khiếm khuyết (can/ could/ should/…) + V.inf + (O) …Ví dụ: You should study hard. Câu phủ định:S + động từ khiếm khuyết (can/ could/ should/…) + not + V.inf + (O) …Ví dụ: I can not swim. (Tôi không thể bơi). Câu nghi vấn:Động từ khiếm khuyết (can/ could/ should/…) + S + V.inf + (O)…?Ví dụ: Can you play tennis? (Bạn có thể chơi tennis không?) Đối với các động từ đặc biệt như: think (nghĩ), believe (tin tưởng), suppose (giả sử), image (tưởng tượng) khi đi với mệnh đề “that” thì “not” phải được chia ở vế trước với các động từ đặc biệt trên.Ví dụ: I don’t think that I can swim.NOT: I think that I can not swim. Trong câu phủ định, ta không dùng các đại từ như some, someone, somebody, something, somewhere. Mà thay vào đó, sử dụng các đại từ như any, anything, anyone, anybody, anywhere để thay thế.Ví dụ: Anyone brings me a chair.(AI đó mang cho tôi một cái ghế).

Xem thêm: Download Latest Asphalt 8 Airborne Hack Tool Free Download No Surveys

Các câu nghi vấn bắt đầu bằng WH-questions bao gồm:When (khi nào), where (ở đâu), who (ai), why (tại sao), how (như thế nào), whose (của ai), what (cái gì), …Ví dụ: What do you like?(Bạn thích cái gì?)When do you arrive?(Khi nào bạn rời đi?) Bài tập: Chuyển các câu khẳng định sau thành câu phủ định1/Nam wrote an essay in Literature class this morning.2/I watched TV yesterday morning.3/Nam and you were in the English club last Tuesday4/They ate noodles two hours ago.5/We always had a nice time on Christmas holiday in the past.6/My father decorated the Christmas tree.7/She buys a new dress.8/They will be late for school.9/Mr.Tam took his children to the museum last Sunday.10/Hoa had made a cushion for her armchair.11/They are painting their house yellow.12/This dress was fit.13/I saw her two days ago.

1/Nam did not write an essay in Literature class this morning.Did Nam write an essay in Literature class this morning?

*

Trên đây là toàn bộ nội dung về câu khẳng định, phủ định, nghi vấn. Nếu có thắc mắc gì về nội dung bài học, mời bạn đọc gửi ý kiến của mình ở mục bình luận bên dưới. Chúc các bạn học tốt!



Các câu hỏi về câu khẳng định là gì trong tiếng việt


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê câu khẳng định là gì trong tiếng việt hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết câu khẳng định là gì trong tiếng việt ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết câu khẳng định là gì trong tiếng việt Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết câu khẳng định là gì trong tiếng việt rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về câu khẳng định là gì trong tiếng việt


Các hình ảnh về câu khẳng định là gì trong tiếng việt đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thông tin về câu khẳng định là gì trong tiếng việt tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thông tin chi tiết về câu khẳng định là gì trong tiếng việt từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment