Bản gốc là gì? Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản?

Cập nhật ngày 20/08/2022 bởi mychi

Bài viết Bản gốc là gì? Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản? thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng Viết Văn tìm hiểu Bản gốc là gì? Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung : “Bản gốc là gì? Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản?”

Đánh giá về Bản gốc là gì? Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản?


Xem nhanh
Phân biệt bản gốc và bản chính của văn bản
#ban_goc_van_ban
#ks_nguyen_thanh_dung

Bản gốc là gì? Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản? Quy định về lập giấy tờ và nộp hồ sơm tài liệu vào lưu trữ cơ quan

Khi thực hiện làm giấy tờ, Thủ tục hành chính và các Thủ tục khác chúng ta cần phải có những giấy tờ bản gốc nhưng cũng có khả năng chỉ cần cung cấp bản sao y. Đây là những giấy tờ diễn ra nhiều diễn ra nhưng không phải ai cũng phân biệt được các ngôn từ bản chính, bản sao và bản gốc.

Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài: 1900.6568

Mục lục bài viết

  • 1 1. Bản gốc là gì?
  • 2 2. Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản:
  • 3 3. Quy định về lập giấy tờ và nộp giấy tờm tài liệu vào lưu trữ cơ quan:

1. Bản gốc là gì?

Theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư có giải thích như sau:

– Bản gốc văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử.

– bản sao y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

– bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

– Bản trích sao là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

– Bản gốc trong tiếng anh là The original text

– Định nghĩa bản gốc trong tiếng anh được hiểu là:

Original document means a complete copy of the content and format of the document, signed directly by the competent person on a paper document or digitally signed on an electronic document.

– một số từ vựng tiếng anh tiêu biểu liên quan trong cùng lĩnh vực này như:

1a mail digestbảng tóm tắt thư tín
2a telephone message formmẫu ghi nhớ nhắn tin qua điện thoại
3ability/əˈbɪl.ɪ.ti/, khả năng
4active filehồ sơ đang vận hành
5adaptive/əˈdæp.tɪv/, thích nghi
6address booksổ ghi địa chỉ
7adjusting pay ratesđiều chỉnh mức lương
8administrative assistanttrợ lý hành chính
9administrative controlkiểm tra hành chính
10administrative manager /ədˈmɪn.ɪ.strə.tɪv ˈmæn.ɪ.dʒər/, giám đốc hành chính
11administrative official lettercông văn hành chính
12administrative text/ədˈmɪn.ɪ.strə.tɪv tekst/, văn bản hành chính
13administrator cadre /ədˈmɪn.ɪ.streɪ.tər ˈkɑː.dər/, (high rank cadre) cán bộ quản trị cấp cao
14administrator carde(high rank cadre) cán bộ quản trị cấp cao
15aggrieved employeenhân viên bị ngược đãi
16airline time tablesthời biểu chuyến bay
17alphabetic fileshồ sơ theo mẫu tự a b c
18alphabetic geographic fileshồ sơ khu vực địa lý theo mẫu tự a b c
19alphabetic name filesgiấy tờ tên theo mẫu tự a b c
20alphabetic subject fileshồ sơ đề tài theo mẫu tự a b c

2. Phân biệt giữa bản gốc và bản chính của văn bản:

Thứ nhất, phân biệt về các thuật ngữ

Bản chính văn bản giấy là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.

ngôn từ trên (bản sao y bản chính) muốn lưu ý: Việc sao chụp có thể lấy căn cứ từ bản gốc hoặc bản chính. Vậy bản gốc và bản chính có gì khác nhau? Trước đây, bản gốc là bản soạn thảo (do ai đó chấp bút) đã được người có thẩm quyền xem, sửa chữa và bút phê để đem đánh máy hoặc nhân bản. Bản gốc sẽ được lưu giữ làm căn cứ đối chiếu (khi rất cần thiết).

Hiện tại, thì bản gốc được hiểu là văn bản đã chế bản xong, nhân viên trực tiếp xử lý ký nháy và sau đó có chữ ký của thủ trưởng có thẩm quyền. Nhưng thường các vị lãnh đạo chỉ ký một bản. Bản có chữ ký tươi đó sẽ được photocopy thành thường xuyên bản (cho đủ theo bắt buộc) rồi đem đóng dấu. Bản có chữ ký tươi sẽ là bản gốc và các bản còn lại sẽ là bản chính và đều đặn có hiệu lực pháp lý như nhau. Khi cần sao y thì người ta có khả năng dùng bản gốc hay bản chính. Song văn bản phát hành có thể về nhiều nơi nên khả năng có bản gốc là khó hoặc không khả thi. Ngữ đoạn “thực hiện từ bản gốc, bản chính” được hiểu là có khả năng dùng một trong hai bản đó như nhéu khi cần “sao y bản chính”.

Cũng cần lưu ý một điều: Việc sao y chỉ được thực hiện từ bản chính và không thông qua một bản sao y nào khác, dù rằng văn bản đó đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính hợp pháp của nó.

“Sao y bản chính” là thực hiện một công việc sao lại một bản (về cơ bản) giống hệt như bản chính, và phải được xác nhận từ một cơ quan có thẩm quyền. Hiện tại, khi làm giấy tờ hay cần minh chứng cho một văn bản nào đó, người ta phải thực hiện công việc này thông qua cơ quan công chứng. Những văn bản như giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp, sổ H.K, giấy đăng ký đám cưới…chỉ được cấp duy nhất một bản. do đó, muốn bổ sung loại hồ sơ này khi rất cần thiết ta phải làm công việc “sao y”. Sao chụp (hay photocopy) là bước đầu tiên để chúng ta có các bản sao y rồi đưa công chứng.

Nhưng nhiều khi, bản chụp có thể không hoàn toàn giống như kích thước thật của bản chính (to hơn hoặc thường là nhỏ ý hơn, để phù hợp với bắt buộc, tránh cồng kềnh, khó quản lý) hoặc không cần phải sao chụp đúng màu sắc (chỉ cần bản đen trắng, trừ trường hợp đặc biệt).

Hơn nữa, có những trường hợp, để tiện kiểm tra theo dõi, một số trang của bản chính có thể chụp trên cùng một mặt giấy (chẳng hạn: hai mặt chứng minh thư, một vài mặt của hộ chiếu, mặt nào chụp trước, mặt nào chụp sau…) hoặc bỏ qua một số trang không liên quan (khi cần minh chứng hộ khẩu, đương sự chỉ cần chụp trang chính có thông tin chủ hộ và trang có thông tin bản thân, không cần chụp trang thông tin của người khác cùng chung chủ hộ). Bản chụp cũng phải chừa một không gian giấy trắng để cơ quan có thẩm quyền xác nhận đóng dấu (Vì cỡ giấy chỉ có mấy loại, thường xuyên khi chụp nguyên dạng văn bản sẽ không còn lề để viết).

Thứ hai, quy định về sao văn bản

– Các cách thức bản sao

+ Sao y gồm: Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

a) Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang giấy.

b) Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy.

c) Sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, tổ chức.

+ Sao lục

a) Sao lục gồm: Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, sao lục từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

b) Sao lục được thực hiện bằng việc in, chụp từ bản sao y y.

+ Trích sao

a) Trích sao gồm: Trích sao từ văn bản giấy sang văn bản giấy, trích sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

b) Bản trích sao được thực hiện bằng việc tạo lập lại đầy đủ thể thức, phần nội dung văn bản cần trích sao.

– Gía trị pháp lý của bản sao

bản sao y, bản sao lục và bản trích sao được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định này có giá trị pháp lý như bản chính.

– Thẩm quyền sao văn bản

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết liệt việc sao văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành, văn bản do các cơ quan, tổ chức khác gửi đến và quy định thẩm quyền ký các bản sao văn bản.

+ Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

✅ Mọi người cũng xem : da nhiễm chì là gì

3. Quy định về lập hồ sơ và nộp giấy tờm tài liệu vào lưu trữ cơ quan:

Lập danh mục hồ sơ

danh mục hồ sơ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, được ban hành vào đầu năm và gửi các đơn vị, cá nhân liên quan làm căn cứ để lập hồ sơ. Mẫu sản phẩm giấy tờ được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V Nghị định này.

Lập giấy tờ

1. yêu cầu

a) Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan, tổ chức.

b) Các văn bản, tài liệu trong một hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.

2. Mở hồ sơ

a) Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc có trách nhiệm mở hồ sơ theo danh mục hồ sơ hoặc theo kế hoạch công tác.

b) Cập nhật những thông tin ban đầu về hồ sơ theo danh mục hồ sơ đã ban hành.

c) Trường hợp các giấy tờ không có trong sản phẩm hồ sơ, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc tự xác định các thông tin: Tiêu đề hồ sơ, số và ký hiệu hồ sơ, thời hạn bảo quản giấy tờ, người lập giấy tờ và thời gian bắt đầu.

3. Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ

Cá nhân được giao nhiệm vụ có trách nhiệm thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào giấy tờ đã mở, bao gồm tài liệu phim, ảnh, ghi âm (nếu có) bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất lạc.

4. Kết thúc hồ sơ

a) hồ sơ được kết thúc khi công việc đã giải quyết xong.

b) Người lập giấy tờ có trách nhiệm: Rà soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu xuất hiện trong hồ sơ; loại ra khỏi giấy tờ bản trùng, bản nháp; xác định lại thời hạn bảo quản của hồ sơ; chỉnh sửa tiêu đề, số và ký hiệu giấy tờ cho phù hợp; hoàn thiện, kết thúc hồ sơ.

c) Đối với hồ sơ giấy: Người lập giấy tờ thực hiện đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên và viết Mục lục văn bản đối với giấy tờ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn; viết chứng từ kết thúc đối với tất cả giấy tờ.

d) Đối với giấy tờ điện tử: Người lập giấy tờ có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống các thông tin còn thiếu. Việc biên mục văn bản trong giấy tờ được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.

Nộp lưu giấy tờ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

1. hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan phải đủ thành phần, đúng thời hạn và thực hiện theo trình tự, hồ sơ quy định.

2. Thời hạn nộp lưu giấy tờ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

a) Đối với giấy tờ, tài liệu xây dựng cơ bản: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.

b) Đối với giấy tờ, tài liệu khác: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.

3. giấy tờ nộp lưu

a) Đối với hồ sơ giấy

Khi nộp lưu tài liệu phải lập 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và 02 bản “Biên bản giao nhận giấy tờ, tài liệu” theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này. Đơn vị, cá nhân nộp lưu tài liệu và Lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại 01 bản.

b) Đối với giấy tờ điện tử

Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc và lập giấy tờ thực hiện nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan trên Hệ thống.

Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ sơ theo sản phẩm; liên kết chính xác dữ liệu đặc tả với giấy tờ; tiếp nhận và đưa hồ sơ về chế độ quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử trên Hệ thống.

Trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu giấy tờ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

2. Trách nhiệm của người đứng đầu bộ phận hành chính

a) Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu giấy tờ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức cấp dưới.

b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ tại cơ quan, tổ chức.

3. Trách nhiệm của đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ chức

a) Người đứng đầu đơn vị trong cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc lập giấy tờ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào Lưu trữ cơ quan.

b) Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, mỗi cá nhân phải lập giấy tờ về công việc và chịu trách nhiệm về số lượng, thành phần, nội dung tài liệu trong hồ sơ; bảo đảm yêu cầu, chất lượng của hồ sơ theo quy định trước khi nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan.

c) Đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp lưu những giấy tờ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên vào Lưu trữ cơ quan.

d) Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân có nhu cầu giữ lại giấy tờ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu để đáp ứng công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý bằng văn bản và phải lập sản phẩm giấy tờ, tài liệu giữ lại gửi Lưu trữ cơ quan. Thời hạn giữ lại giấy tờ, tài liệu của đơn vị, cá nhân trong vòng 02 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu.

đ) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, đi học tập dài ngày phải bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình công tác cho đơn vị, Lưu trữ cơ quan theo quy chế của cơ quan, tổ chức.

Được đăng bởi:
Luật Dương Gia
Chuyên mục:
Tư vấn pháp luật

✅ Mọi người cũng xem : đoạn văn tiếng anh là gì

Bài viết được thực hiện bởi: Thạc sỹ Đinh Thùy Dung
image

chức vụ: Trưởng phòng Pháp lý

Lĩnh vực tư vấn: Dân sự, Đất đai, Hôn nhân

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ Luật kinh tế

Số năm kinh nghiệm thực tế: 07 năm

Tổng số bài viết: 13.605 bài viết

Gọi luật sư ngay
Tư vấn luật qua Email
Báo giá trọn gói vụ việc
Đặt lịch hẹn luật sư
Đặt câu hỏi tại đây

Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Không nhận trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng có mất đi hay không? Khi nhận BHXH một lần có được nhận luôn trợ cấp thất nghiệp hay không?

Khái quát chung về nội dung của ngân sách nhà nước? Vai trò ngân sách nhà nước? Đặc điểm ngân sách nhà nước?

Tình nghĩa vợ chồng là gì? Đạo nghĩa vợ chồng theo đạo Phật? Điều cần làm của vợ chồng để có được hạnh phúc?

Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Hướng dẫn nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp? Hướng dẫn nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp qua tài khoản ATM?

Mua xe, điện thoại trả góp cần hồ sơ gì? Lãi suất mua trả góp? Trách nhiệm khi thanh toán các khoản trả góp? Có nên mua trả góp?

Giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế mức lương cá nhân là gì và dùng để làm gì? Mẫu giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân? Hướng dẫn soạn thảo giấy ủy quyền đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân? Quy định về đăng ký mã số thuế cá nhân?

Văn bản giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc là gì và sử dụng để làm gì? Mẫu văn bản giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc mới nhất? Hướng dẫn soạn thảo văn bản giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc mới nhất? giấy tờ đăng ký người phụ thuộc Giảm trừ gia cảnh?

Quyền định đoạt về tài sản? Điều kiện định đoạt? Chủ thể có quyền định đoạt của cải/tài sản? Quyền định đoạt của cải/tài sản có bị Giảm không? Người không phải chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản không?

Địa điểm mở thừa kế là gì? Quy định về địa điểm mở thừa kế và thời điểm mở thừa kế? Thời điểm mở thừa kế theo pháp luật dân sự? Quy định thời điểm mở thừa kế và thanh toán nghĩa vụ người chết để lại?

Khái niệm vật quyền là gì? Nội dung về vật quyền trong pháp luật Việt Nam?

Quan hệ pháp luật dân sự là gì? Phân loại quan hệ pháp luật dân sự?

Ủy thác tư pháp quốc tế là gì? Quy định chung về ủy thác tư pháp? Nội dung của ủy thác tư pháp?

một vài quy định về hợp đồng tặng cho? Quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho có khó khăn?

Truất quyền thừa kế là gì? Truất quyền hưởng di sản theo Bộ luật dân sự? hồ sơ truất quyền thừa kế? Trường hợp người bị truất quyền thừa kế vẫn được hưởng di sản?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì? Đặc điểm và các quy định về bồi thường ngoài hợp đồng? Trách nhiệm về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật dân sự 2015? Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

Quy định của pháp luật về đại diện cho thương nhân? Đặc điểm của việc đại diện cho thương nhân? Hợp đồng đại diện cho thương nhân? Chấm dứt quan hệ đại diện cho thương nhân?

Hợp đồng vô hiệu là gì? hệ lụy pháp lý của hợp đồng vô hiệu? Xử lý hợp đồng vô hiệu?

Bảo đảm thi hành án là gì? Việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp Phong tỏa tài khoản? Bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp tạm giữ của cải/tài sản, hồ sơ? Bảo đảm quyền và lợi ích hợp của đương sự bằng biện pháp tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng và thay đổi hiện trạng tài sản?

Thụ lý vụ án dân sự là gì? Điều kiện thụ lý vụ án dân sự?

Khái niệm hòa giải viên là gì? Tiêu chuẩn hòa giải viên cơ sở? Về tổ hòa giải trong hòa giải ở cơ sở? Trình tự bổ nhiệm hòa giải viên lao động? Tiêu chuẩn làm hòa giải viên lao động và miễn nhiệm hòa giải viên lao động?



Các câu hỏi về bản gốc văn bản là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê bản gốc văn bản là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết bản gốc văn bản là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết bản gốc văn bản là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết bản gốc văn bản là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về bản gốc văn bản là gì


Các hình ảnh về bản gốc văn bản là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm báo cáo về bản gốc văn bản là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tìm nội dung chi tiết về bản gốc văn bản là gì từ web Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment