Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu trên máy tự động

Cập nhật ngày 11/09/2022 bởi mychi

Bài viết Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu trên máy tự động thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu trên máy tự động trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem nội dung về : “Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu trên máy tự động”

Đánh giá về Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu trên máy tự động



Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu là một trong các xét nghiệm thường quy được thực hiện khi khám sức khỏe, khám bệnh, cấp cứu và theo dõi quy trình điều trị của bệnh nhân. Sau đây là cách đọc và ý nghĩa của sự thay đổi các chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu được thực hiện trên máy tự động:

1. RBC(Red Blood Cell – Số lượng hồng cầu trong một dung tích máu):- tổng giá trị bình thường: Nữ: 3.8 – 5.0 T/L; Nam: 4.2 – 6.0 T/L.- Tăng: mất nước, chứng tăng hồng cầu.- hạn chế: thiếu máu.2. HBG(Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu):- Huyết sắc tố là một loại phân tử protein của hồng cầu có vai trò vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan trao đổi và nhận CO2 từ các cơ quan vận chuyển đến phổi trao đổi để thải CO2 ra ngoài và nhận oxy. Huyết sắc tố cùng lúc ấy là chất tạo màu đỏ cho hồng cầu.- giá trị bình thường: Nữ: 120 – 150 g/L; Nam: 130-170 g/L.- Tăng: mất nước, bệnh tim và bệnh phổi,…- hạn chế: thiếu máu, chảy máu và các phản ứng gây tan máu,…3. HCT(Hematocrit – Tỷ lệ thể tích hồng cầu/ thể tích máu toàn bộ):- giá trị bình thường: Nữ: 0.336-0.450 L/L; Nam: 0.335-0.450 L/L.- Tăng: dị ứng, chứng tăng hồng cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, ở trên núi cao, mất nước, chứng Giảm lưu lượng máu,…- Giảm: mất máu, thiếu máu, thai nghén,…4. MCV(Mean corpuscular volume – thể tích trung bình của hồng cầu):- Được tính từ hematocrit và số lượng hồng cầu.- giá trị bình thường: 75 – 96 fL- Tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, xơ hoá tuỷ xương,…- hạn chế: thiếu hụt sắt, hồng cầu thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì,…5. MCH(Mean Corpuscular Hemoglobin – Lượng huyết sắc tố trung bình xuất hiện trong một hồng cầu):- tổng giá trị bình thường: 24- 33pg.- Tăng: thiếu máu đa sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.- hạn chế: bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo6. MCHC(Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration – Nồng độ huyết sắc tố trung bình trong một dung tích máu):- giá trị này được tính bằng cách đo tổng giá trị của hemoglobin và hematocrit.- giá trị bình thường: 316 – 372 g/L- Tăng: thiếu máu đa sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh.- Trong thiếu máu đang tái tạo, có thể bình thường hoặc hạn chế do hạn chế folate hoặc vitamin B12,…7. RDW(Red Cell Distribution Width – Độ phân bố hồng cầu):- tổng giá trị bình thường: 9 -15%.- tổng giá trị này càng cao nghĩa là độ phân bố của hồng cầu thay đổi càng thường xuyên.+ RDW bình thường và:. MCV tăng, thường gặp trước bệnh bạch cầu.. MCV bình thường: Thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.. MCV Giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thalassemia dị hợp tử+ RDW tăng và:. MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, ngưng kết lạnh, …. MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin,…. MCV Giảm: thiếu sắt, bệnh HbH, thalassemia,…8. WBC(White Blood Cell – Số lượng bạch cầu trong một dung tích máu):- giá trị bình thường: 4.0 đến 10.0G/L.- Tăng: viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu,…- hạn chế: hạn chế sản hoặc suy tủy, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn,…9. NEUT(Neutrophil – Bạch cầu trung tính):- tổng giá trị tăng cao trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tuỷ,…- hạn chế: nhiễm virus, Giảm sản hoặc suy tủy, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị,…10. LYM(Lymphocyte – Bạch cầu Lymphô):- tổng giá trị bình thường: 19- 48% (0.9 – 5.2 G/L).- Tăng: nhiễm khuẩn mạn, lao, nhiễm một vài virus khác, bệnh CLL, bệnh Hogdkin,…- Giảm: hạn chế miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS, ức chế tủy xương do các hóa chất trị liệu, các ung thư, tăng chức năng vỏ trên thận, dùng glucocorticoid…11. MONO(Monocyte – Bạch cầu Mono)- giá trị bình thường: 3.4 – 9% (0.16 -1 G/L).- Tăng: chứng tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn của nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng mono, trong rối loạn sinh tủy,…- Giảm trong các trường hợp thiếu máu do suy tủy, các ung thư, sử dụng glucocorticoid…12. EOS(Eosinophil – Bạch cầu đa múi ưa axit)- giá trị bình thường: 0- 7% (0- 0.8 G/L).- Tăng: nhiễm ký sinh trùng, dị ứng,…13. BASO(Basophil – Bạch cầu đa múi ưa kiềm)- giá trị bình thường: 0 – 1.5% ( 0 – 0.2G/L)- Tăng: một vài trường hợp dị ứng, bệnh bạch cầu, suy giáp.14. LUC(Large Unstained Cells)- có thể là các tế bào lympho lớn hoặc phản ứng, các monocyte hoặc các bạch cầu non.- tổng giá trị bình thường: 0- 4% (0- 0.4G/L).- Tăng: bệnh bạch cầu, suy thận mạn tính, phản ứng sau phẫu thuật và sốt rét, nhiễm một số loại virus (LUC bình thường ko loại trừ nhiễm virus vì không phải tất cả các virus có thể làm tăng số lượng LUC),…15. PLT(Platelet Count – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu):- Tiểu cầu không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà là những mảnh vỡ của các tế bào chất (một thành phần của tế bào không chứa nhân của tế bào) được phát sinh từ những tế bào mẫu tiểu cầu trong tủy xương.- Tiểu cầu đóng vai trò sống còn trong quy trình đông máu, có tuổi thọ trung bình 5- 9 ngày.- tổng giá trị bình thường: 150–350G/L.- Số lượng tiểu cầu quá thấp có thể gây ra chảy máu. Còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu có khả năng gây nên đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu,…- Tăng: rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, các bệnh viêm.- Giảm: ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, hạn chế tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…16. PDW(Platelet Disrabution Width – Độ phân bố tiểu cầu):- giá trị bình thường: 6 – 11%.- Tăng: K phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm.- hạn chế: nghiện rượu.17. MPV(Mean Platelet Volume – dung tích trung bìnhcủa tiểu cầu):- giá trị bình thường: 6,5 – 11fL.- Tăng: bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…- Giảm: thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…

BS CKII. Trương Thị Minh NguyệtKhoa Huyết học – Bệnh viện TƯQĐ 108



Các câu hỏi về bạch cầu đa nhân trung tính ký hiệu là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê bạch cầu đa nhân trung tính ký hiệu là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé

Related Posts

About The Author

Add Comment