Accounts Receivable Và Accounts Payable Là Gì?

Cập nhật ngày 26/08/2022 bởi mychi

Bài viết Accounts Receivable Và Accounts Payable Là Gì? thuộc chủ đề về Giải Đáp thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng https://vietvan.vn/hoi-dap/ tìm hiểu Accounts Receivable Và Accounts Payable Là Gì? trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài : “Accounts Receivable Và Accounts Payable Là Gì?”

Đánh giá về Accounts Receivable Và Accounts Payable Là Gì?


Xem nhanh
Kế Toán là gì ? Học ở đâu tốt? .
Cùng tìm hiểu ngành Kế Toán nhé các em
----
Đăng kí học online ĐẦY ĐỦ VIDEO LÝ THUYẾT VÀ VIDEO BÀI TẬP TỰ LUYỆN nhắn tin cho thầy nhé : http://m.me/chidt1234​​
💥 Facebook cá nhân : Chí Quốc Nguyễn : https://facebook.com/chidt1234​​
💥 Fanpage Chính Thức :http://www.facebook.com/toanthaychi/​​
💥 Instagram : Chidt264 https://www.instagram.com/chidt264/​​
💥 Học ONLINE : Ôn Thi Đại Học , lớp 12 , lớp 11 cần tư vấn để đăng kí các khóa Học Toán Online Đầy Đủ Video , Bài Tập Về Nhà , Bài Tập Tự Luyện , Khóa học luyện thi chuyên nghiệp và Tốt Nhất thì nhắn tin vào facebook Chí Quốc Nguyễn cho thầy tại đây nhé m.me/chidt1234

Accounts receivable là gì, accounts payable là gì… là những thuật ngữ quen thuộc thường được sử dụng trong lĩnh vực buôn bán giữa Doanh nghiệp và khách hàng. mặc khác, không phải ai cũng nhớ và hiểu rõ về chúng. Trong bài viết sau, chúng ta sẽ cùng giải thích một số ngôn từ liên quan đến kế toán này nhé.

Mục Lục

  • 1 Accounts receivable là gì?
    • 1.1 Tầm quan trọng của accounts receivable
  • 2 Accounts payable là gì?
  • 3 Các vị trí kế toán có liên quan đến account payable
    • 3.1 Payable accountant
    • 3.2 Receivable accountant

Accounts receivable là gì?

Accounts receivable là khoản phải thu. Đây là khoản mà khách hàng (có khả năng là cá nhân hoặc Doanh nghiệp) nợ Doanh nghiệp vì họ đã mua sản phẩm hoặc sản phẩm của công ty nhưng chưa thanh toán.

account receivable là gì
Accounts receivable là khoản phải thu

Nếu công ty có các khoản phải thu có nghĩa Doanh nghiệp đã bán được hàng nhưng chưa thu được tiền. Các Doanh nghiệp cung cấp chương trình tín dụng cho khách hàng nhiều mua sản phẩm hoặc khuyến khích khách hàng mua sắm.Các khoản accounts receivable thường dưới dạng tín dụng trong thời gian ngắn từ vài ngày cho tới dưới 1 năm. Vì vậy, các Doanh nghiệp ghi nhận các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán như một tài sản.

✅ Mọi người cũng xem : bánh bao nguyên cám bao nhiêu calo

Tầm quan trọng của accounts receivable

Các khoản accounts receivable là khía cạnh quan trọng trong phân tích cơ bản của công ty. Các khoản phải thu là của cải/tài sản hiện nay và là thước đo tính thanh khoản của công ty hoặc khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn mà không cần thêm dòng tiền.

Các nhà phân tích cơ bản thường đánh giá các khoản accounts receivable trong bối cảnh doanh thu. Họ gọi là tỷ lệ doanh thu phải thu , đo lường số lần công ty đã thu được trên số dư tài khoản phải thu của mình trong một kỳ kế toán. Phân tích sâu hơn sẽ bao gồm phân tích doanh số bán mỗi ngày, đo lường thời gian thu tiền trung bình cho số dư khoản phải thu của một Doanh nghiệp trong khoảng thời gian xác định.

✅ Mọi người cũng xem : thất tình là gì

Accounts payable là gì?

Accounts payable là nợ phải trả. Theo đó, các khoản nợ của một Doanh nghiệp phải thanh toán sớm, thường là không quá 1 năm, còn được gọi là nợ ngắn hạn. Đây là từ để chỉ một khoản mục kế toán, thực hiện nghĩa vụ của công ty phải trả toàn bộ số nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp cho các chủ nợ.

account payable là gì
Accounts payable là nợ phải trả

ngôn từ accounts payable không chỉ được sử dụng cho tài chính Doanh nghiệp mà còn được sử dụng ở mức độ các hộ gia đình phải chi trả hóa đơn tiền hàng hóa, sản phẩm tiêu dùng hàng tháng (tiền điện thoại, tiền ga, tiền nước…).

✅ Mọi người cũng xem : đường đồng phí là gì

Các vị trí kế toán có liên quan đến account payable

Trong lĩnh vực kế toán, có các vị trí kế toán có liên quan đến account payable là payable accountant (kế toán thanh toán) và receivable accountant (kế toán công nợ) mà nhiều người thường nhầm lẫn. Thực ra giữa hai chức danh này có khá nhiều khác biệt về nhiệm vụ.

Payable accountant

1. Quản lý các khoản thu

– Thực hiện thu tiền, bao gồm: thu tiền của các cổ đông, thu hồi các cong nợ, thu tiền của ngân hàng theo ngày.

– Theo dõi tiền gửi ngân hàng.

– Theo dõi các công nợ của các cổ đông, các khách hàng, các nhân viên trong công ty, công ty và đôn đốc việc thu hồi công nợ.

– Theo dõi việc thanh toán qua thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng,… của khách hàng.

– Quản lý những chứng từ có liên quan đến thu và chi.

2. Quản lý các khoản chi

– Lập kế hoạch cho việc thanh toán với các nhà cung cấp mỗi tháng, hàng tuần.

– Thực hiện nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt, thông qua ngân hàng cho các nhà cung cấp như đối chiếu công nợ, xem xét phiếu đề nghị thanh toán, nhận hóa đơn, lập phiếu chi

– Thực hiện nghiệp vụ chi nội bộ: trả lương; thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bên ngoài…

– Theo dõi nghiệp vụ tạm ứng

– liên hệ với các nhà cung cấp trong những trường hợp các kế hoạch thanh toán không được đảm bảo

3. Kiểm soát các vận hành thu ngân

– Trực tiếp nhận những chứng từ có liên quan nhận từ bộ phận thu ngân

– Kiểm tra tính hợp lý, sự hợp lệ của các chứng từ

4. Theo dõi quản lý quỹ tiền mặt

– Làm việc với thủ quỹ thu – chi theo đúng quy định

– Kết hợp với thủ quỹ để đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ vào cuối ngày

– Lập các báo cáo, in sổ sách tồn quỹ báo cáo cho bạn Giám đốc

công việc của payable accountant và receivable accountant
Payable accountant và receivable accountant có mô tả công việc khác nhau

Receivable accountant

1. Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận

– Kiểm tra nội dung, điều khoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán.

– Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới vào Solomon đối với khách hàng mới

– Sửa mã trên đối với khách hàng, nhà cung cấp có sự chuyển nhượng hoặc thay đổi ngay

– Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán để theo dõi theo từng hợp đồng của từng khách hàng

2. Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

3. Xác nhận hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán

4. Kiểm tra công nợ

– Khách hàng mua hàng theo từng đề nghị và dựa trên hợp đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra tổng giá trị hàng mà khách hàng muốn mua, hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách hàng.

– Khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra về số lượng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh toán.

– Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ sinh ra công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên

– Kiểm tra cụ thể công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo từng chứng từ sinh ra công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn, số tiền PP và báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên

5. liên lạc nhiều với các bộ phận/cán bộ quản trị hợp đồng về tình hình thực hiện hợp đồng.

6. Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng.

7. Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước của các cơ quan.

8. Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu, và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhận sản phẩm

9. Lập bút toán kết chuyển công nợ hàng hoá, dịch vụ với các Chi nhánh/Doanh nghiệp

10. Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh/Doanh nghiệp

11. Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan của các cơ quan, khách hàng, nhà cung cấp

13. Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt

14. Lập thông báo thanh toán công nợ

15. Lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về công nợ.

16. Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp.

17. Công nợ tạm ứng của cán bộ công ty

Trên đây là bài viết giải đáp accounts receivable là gì, accounts payable là gì, payable accountant là gì, receivable accountant là gì… Nắm rõ các ngôn từ trên, lĩnh vực kế toán sẽ không còn quá khó khăn với bạn nữa.



Các câu hỏi về ar trong kế toán là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê ar trong kế toán là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết ar trong kế toán là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết ar trong kế toán là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết ar trong kế toán là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về ar trong kế toán là gì


Các hình ảnh về ar trong kế toán là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Tham khảo thêm thông tin về ar trong kế toán là gì tại WikiPedia

Bạn nên tham khảo thông tin về ar trong kế toán là gì từ web Wikipedia.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment