Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán – Phần 3

Cập nhật ngày 27/08/2022 bởi mychi

Bài viết Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán – Phần 3 thuộc chủ đề về Wiki How thời gian này đang được rất nhiều bạn quan tâm đúng không nào !! Hôm nay, Hãy cùng VietVan tìm hiểu Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán – Phần 3 trong bài viết hôm nay nhé ! Các bạn đang xem bài viết : “Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán – Phần 3”

Đánh giá về Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán – Phần 3


Xem nhanh
Kế Toán là gì ? Học ở đâu tốt? .
Cùng tìm hiểu ngành Kế Toán nhé các em
----
Đăng kí học online ĐẦY ĐỦ VIDEO LÝ THUYẾT VÀ VIDEO BÀI TẬP TỰ LUYỆN nhắn tin cho thầy nhé : http://m.me/chidt1234​​
💥 Facebook cá nhân : Chí Quốc Nguyễn : https://facebook.com/chidt1234​​
💥 Fanpage Chính Thức :http://www.facebook.com/toanthaychi/​​
💥 Instagram : Chidt264 https://www.instagram.com/chidt264/​​
💥 Học ONLINE : Ôn Thi Đại Học , lớp 12 , lớp 11 cần tư vấn để đăng kí các khóa Học Toán Online Đầy Đủ Video , Bài Tập Về Nhà , Bài Tập Tự Luyện , Khóa học luyện thi chuyên nghiệp và Tốt Nhất thì nhắn tin vào facebook Chí Quốc Nguyễn cho thầy tại đây nhé m.me/chidt1234

Phần 3 sẽ giới thiệu đến các bạn chữ viết tắt và từ viết tắt được sử dụng trong kế toán và báo cáo tài chính:

  • CAPEX— Capital Expenditure: Chi phí vốn. Capital, được dùng bởi các công ty để mua hoặc nâng cấp tài sản vật chất (bất động sản khu dân cư và công nghiệp, thiết bị, công nghệ).
  • COGS— Cost of Goods Sold: Chi phí bán hàng. Tên này có thể được tìm thấy trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả tài chính bằng tiếng Anh.
  • EBIT— Earnings Before Interest and Taxes: Lợi nhuận hoạt động. Nó là kết quả tài chính của tất cả các vận hành trước thuế và lãi vay.slide 1 - Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán - Phần 3 - goc-marketing
  • EBITDA— Earnings Before Interest Taxes Depreciation and Amortization: Các báo cáo tài chính hạn khác với EBIT mà còn bao gồm cả khấu hao tài sản hữu hình và vô hình.
  • EPS— Earnings per Share: mức lương trên mỗi cổ phiếu. một trong số những chỉ số quan trọng nhất của các báo cáo tài chính, đó là tỷ lệ thu nhập ròng bình quân của số cổ phiếu phổ thông.
  • FIFO— First In First Out: Hàng nhập trước xuất trước.
  • GAAP— Generally Accepted Accounting Principles: Nói chung chấp nhận nguyên tắc kế toán.
  • GAAS— Generally Accepted Audit Standards: Các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung.
  • GP— Gross Profit: Lợi nhuận gộp. Là sự khác biệt giữa doanh thu và giá vốn hàng bán COGS
  • IPO— Initial Public Offering: Đầu ra công chúng. Nó bao hàm chào bán cổ phần được bán cho công chúng nói chung.
  • LC— Letter of Credit: Thư tín dụng. Các định nghĩa dễ dàng nhất của một thư tín dụng: một hợp đồng giữa người mua và người bán đối với mua bất cứ thứ gì, tính khả thi và khả thi trong đó đảm bảo một phần ba, độc lập với cả hai bên, các bên thường xuyên nhất một ngân hàng.
  • LIFO— Last In First Out: Hàng nhập sau xuất trước.
  • NOPAT— Net Operating Profit After Tax: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sau thuế.
  • NPV— Net Present ValueL tổng giá trị hiện nay ròng. thuật ngữ dùng trong việc phân tích các dự án đầu tư, là sự khác biệt giữa các luồng tiền vào và ra, cho điểm hiện nay trong thời gian.
  • OPEX— Operational Expenditure: Chi phí vận hành.
  • P&L— Profit and Loss: Lợi nhuận và thua lỗ. một trong số những hình thức chủ yếu của báo cáo tài chính.
  • ROA— Return on Assets: Trở về của cải/tài sản. Này và hai chỉ số sau đây đặc trưng cho có khả năng sinh lời hay, nói cách khác, hiệu quả dùng của mọi người hoặc các nguồn lực khác. Đợi cũng với những loại khác của lợi nhuận.
  • ROE— Return on Equity: Trở về vốn chủ sở hữu
  • ROI— Return on Investment: Một chỉ số quan trọng cho những người đầu tư tiền trong kinh doanh, bởi vì nó cho thấy rằng tỷ suất lợi nhuận đầu tư trong các dự án đầu tư.
  • ROS— Return on Sales: Trở về bán hàng
  • WACC— Weighted Average Cost of Capital: Các chỉ số, được dùng rộng rãi trong phân tích tài chính để đánh giá chi phí và cho phép các Doanh nghiệp dùng vốn.slide accounting - Các từ viết tắt bạn cần biết: Tài chính và Kế toán - Phần 3 - goc-marketing

Trong một hình thức rất đơn giản, báo cáo mức thu nhập báo cáo như sau:

  • Net sales(doanh thu bán hàng)
  • COGS(chi phí)
  • GP(Gross Profit) = Net Sales — COGS
  • OPEX(chi phí hoạt động)
  • EBIT(Lợi nhuận hoạt động) = GP — OPEX
  • NOPAT(lợi nhuận ròng) = EBIT — Interests (lãi suất trên số tiền vay) — Taxes (nghĩa vụ thuế)
  • EPS(mức lương trên mỗi cổ phiếu) = NOPAT number of shares (số cổ phần)

Nguồn: Carmen (tổng hợp)



Các câu hỏi về af trong kế toán là gì


Nếu có bắt kỳ câu hỏi thắc mắt nào vê af trong kế toán là gì hãy cho chúng mình biết nhé, mõi thắt mắt hay góp ý của các bạn sẽ giúp mình cải thiện hơn trong các bài sau nhé <3 Bài viết af trong kế toán là gì ! được mình và team xem xét cũng như tổng hợp từ nhiều nguồn. Nếu thấy bài viết af trong kế toán là gì Cực hay ! Hay thì hãy ủng hộ team Like hoặc share. Nếu thấy bài viết af trong kế toán là gì rât hay ! chưa hay, hoặc cần bổ sung. Bạn góp ý giúp mình nhé!!

Các Hình Ảnh Về af trong kế toán là gì


Các hình ảnh về af trong kế toán là gì đang được chúng mình Cập nhập. Nếu các bạn mong muốn đóng góp, Hãy gửi mail về hộp thư [email protected] Nếu có bất kỳ đóng góp hay liên hệ. Hãy Mail ngay cho tụi mình nhé

Xem thêm báo cáo về af trong kế toán là gì tại WikiPedia

Bạn có thể tra cứu thông tin về af trong kế toán là gì từ trang Wikipedia tiếng Việt.◄ Tham Gia Cộng Đồng Tại

???? Nguồn Tin tại: https://vietvan.vn/hoi-dap/

???? Xem Thêm Chủ Đề Liên Quan tại : https://vietvan.vn/hoi-dap/

Related Posts

About The Author

Add Comment