Khoa học văn học hiện đại, hậu hiện đại

(Trương Đăng Dung)    

Trong chuyên lun Tác phẩm văn hc như là quá trình(1) chúng tôi đã có dp đ cp đến, trên nhng nét cơ bn, nhng đc đim ca tư duy hin đi. Theo đó, tư duy hin đi mun nhìn ra phía sau cái b mt ca s vt. Nếu tư duy tiền hiện đại đã khám phá nhng mi liên h b mt có th cm nhn được ca thế gii, thì tư duy hin đi phát hin ra rng nhng mi liên kết b mt không phi do nhng qui tc b mt c th dn dt, mà là do nhng hình thc n đnh, n kín; nhng cu trúc tru tượng được xác lp mt cách bài bn, chi phi. Nhng phát hin ca Freud cho thy, có cái cu trúc gì đó sâu lng, không th tiếp cn được, nhưng li luôn luôn hot đng đng sau ý thc ca con người. Cái vô thc không th cm nhn được, không th đo đếm mà ch có th t rút ra mà thôi.

Tư duy hin đi đã s dng mt s cp mâu thun rt đc trưng như cái có thể nói ra và cái không th nói ra, bí mt và công khai, bn cht và hin tượng, chính thc và không chính thc, cái ngu nhiên giây lát và s tt yếu vĩnh hng… Như vy, không th tiếp cn được bn cht ca đi sng mt bình din duy nht, bi vì đi sng không ch có mt b mt nơi các s vic xy ra tiếp ni nhau. Không th lí gii các s kin ca đi sng bng quan h nhân qu hay bng h qui chiếu nào đó. Đi sng, thc ra không ch có b mt nơi n du các s vic xy ra liên tc. Ch nghĩa hin đi ly cá nhân làm cơ s cho mi s hiu và chiêm nghim đi sng. Mâu thun gia cái bên trong và bên ngoài, gia n tượng và lí trí là đc đim ca con người cá nhân hin đi. T đây mà quan nim v văn hc đã xut phát từ tác phm văn hc đc lp vi tác gi, thi đi, người tiếp nhn. Quan nim văn hc hin đi đã xóa b khái nim tác gi truyn thng. Thay cho quan nim v quan h nhân – qu là quan nim mi v ch th kết cu ý nghĩa mi được to ra bên trong khuôn kh ca ngôn ng. Đi vi ch nghĩa hin đi, yếu t làm chuyn đng các cu trúc thế gii là ngôn ngữ. Ngôn ng trước hết không phi là công c giao tiếp, nó không đóng vai trò k mun nói gì đây, bây gi. Đi vi tư duy hin đi, ngôn ng trước hết là cu trúc, là cái h thng t chc mang giá tr mô hình, nó tác đng đến tt c.

Tư duy hin đi cho rng, nếu chúng ta nm bt được cu trúc bn cht ca ngôn ng, chúng ta s đt ti s nhn biết cái kết cu thc cht ca đi sng con người. Phù hp vi quan đim này là quan đim ca Dilthey mà trong nhiu đim đã tr nên có vn đ vào đu thế k XX, trong bi cnh ch  nghĩa hin đi đang thnh hành. Dilthey đã đưa vào trung tâm tường gii hc con người cá nhân không phi được to ra trong ý nghĩa hin đi, mà là mt con người cá nhân mang trên mình nó nhng đc đim ca quan nim tin hin đi. Con người cá nhân ca Dilthey là mt con người hin thc, biết khám phá tình cm, lch s bng công c n tượng. Nhng vùng đt được khám phá chính là nhng hình thc khác nhau ca tinh thn. Nhng suy nghĩ ca Dilthey v tường gii hc đã gây tranh lun, thm chí b phê phán do mt s nguyên lí ca nó. Chúng ta biết rng, mi loi tường gii hc, vi vic đưa vào khái nim s hiu, đã thiết lp mt cái gì đó nm ngoài đi tượng, vì nó đt điu kin v vai trò ca người sáng to. Đi vi tư duy hin đi thì điu này mang tính cht siêu nghim, vì nó quá nhn mnh yếu t bi cnh, ch quan, nhng yếu t tư duy hin đi luôn bác b. Có l chính vì điu đó mà không có được tường gii hc hin đi đích thc, mt khoa hc v s hiu, nhưng li có ng nghĩa hc, kí hiu hc, tc là khoa hc v nghĩa. Triết hc được vn dng vào ngôn ng hc, lôgích hc hình thc hoc tâm lí hc hin đi. Trong tình hình đó, có hai kh năng m ra cho tường gii hc hin đi:

- Phc chế nghiêm túc cái cu trúc ca mt hin tượng nào đó (ch th ca ý nghĩa hoc khách th ca ý nghĩa) xut phát t các mi liên h ni ti mang tính hình thc ca đi tượng.

- Hình thc hóa chi tiết s kin hiu, cách làm này có th hn chế hiu lc v mt triết hc, nhưng li vn dng mt cách thiết thc s phát trin ca lí thuyết din gii.

Như vy, có hai xu hướng khác nhau cùng tn ti. Mt xu hướng to thành lí thuyết hình thc ch th (thiên hướng ch quan); còn xu hướng khác là s phc chế ý nghĩa ch hoàn toàn bng vic phân tích đối tượng ngôn ng (lôgích hình thc, triết hc ngôn ng). Đi din tiêu biu nht cho quan nim v hình thc hin đi ca ch th là Edmund Husserl, người đã bác b ch nghĩa t nhiên thc chng cui thế k XIX và ch nghĩa lch s – lch s tinh thn(2). Vi Hin tượng hc, Husserl đã khám phá ra tính ý hướng ca ý thc ch quan, như là kh năng to lp thế gii (ý nghĩa). Ông đã cho vào ngoc cái hin thc, thế gii kinh nghim và ch th hot đng trong nó. Đi vi Husserl, ch nghĩa thc chng đã cp quá ít vai trò cho ch th, trong khi tường gii hc đã thc hin tt vic đó qua s din gii văn bn. xu hướng th hai, dù ít được vn dng, người ta đã cho thy các quá trình hiu và din gii vn phi da căn bn vào s to thành ý nghĩa ca các văn bn. duy tường gii hc không được din đt như là triết hc ca s hiu mà như là lí thuyết din gii, là kĩ thut. Đi din cho xu hướng này là Rudolf Bultmann, Emilio Betti và Eric Donala Hirsch. Nhưng người đã có công gn tường gii hc vi tư duy hin đi là Paul Ricoeur, vi mt h thng quan đim phc tp hơn nhng gì chúng ta đã biết(3). Paul Ricoeur không c đưa tường gii hc tin hin đi hi nhp vi tường gii hc hin đi, mà ông đã kết ni nhng quan đim ni bt ca tường gii hc tin hin đi vi các nguyên lí lí thuyết ngôn ng hin đi. Chính nh vy mà Paul Ricoeur tr thành người đi din quan trng ca tường gii hc hu hin đi. Chúng ta biết rng, s đi mi có ý nghĩa ln nht ca tư duy hin đi là việc xây dng quan nim ni ti v nghĩa và ý nghĩa ca văn bn. Vic này hai ln có ý nghĩa. Mt mt, nó to ra nhng lí thuyết ni ti ca nghĩa và ý nghĩa có kh năng tiếp cn khái nim ngôn ng như là nó. Mt khác, vi hành đng này, nó xác lp li s k chuyn v thế gii, bi vì s nhn biết bn tính t nhiên ca ngôn ng cho thy đng sau mi hiu biết là cu trúc ngôn ng, là s to lp nn tng ngôn ng. Nó không ch nhn biết, mô t ngôn ng theo bn cht ca ngôn ng, mà cùng lúc nó nhn thc rng con người hin đi tn ti như là ngôn ng. Ngôn ng không ch là công c ca con người mà còn là bản tính t nhiên ca con người. Chính đc đim cui cùng này ca ngôn ng là nguyên nhân đ phn ln các triết hc thế k XX là triết hc ngôn ng, và khoa hc văn hc hin đi cũng như tâm lí hc và nhân chng hc hin đi đu được xây dng trên nhng vn đ cơ bn mang tính cht ngôn ng. Đây là thay đi quan trng, nếu chúng ta nh li trước đó, đi vi tư duy tin hin đi, nghĩa là cái ngu nhiên, là cái gì đó đã được thiết lp thông qua ch ý ca người nói. (Vì thế nên lúc đó, người ta đã nghiên cu cá nhân người k chuyn, tc là tác gi thay cho đi tượng ngôn ng). Tin hin đi cho rng nghĩa không phi là cái nm trong ngôn ng (ni ti), mà nó là cái ph thuc vào cái siêu nghim ca các ch th s dng ngôn ng. Người ta đã xác đnh nghĩa là cái được to thành bi nhng phc hp ý kiến ln hơn ca đi sng như các ý nghĩa lch s, cng đng. Ngược li, tư duy hin đi đã ph cp cái yếu t ni ti. Nó nhn mnh tính cht đc lp và tính t tr ca ngôn ng và ý nghĩa trước bi cnh. Nó xác đnh nghĩa đc lp vi người phát ngôn. Ngôn ng không hoàn toàn ch là công c đ con người ch đnh nói ra mt điu gì đó, mà nó chính là khả năng ca s nói ra đó. Ngôn ng chính là chúng ta. Nhân loi chuyn tTôi tư duy vy thì tôi tn ti” sang “Tôi nói vậy thì tôi tn ti”. Khoa hc văn hc hin đi xem văn bn là trung tâm to nghĩa văn hc. Nó gạt b người sáng tác và người tiếp nhn, và vi vic đó, khoa hc văn hc hin đi b qua bi cnh, chm dt mi s liên quan đến bi cnh mà đi vi tư duy tin hin đi chúng luôn mang ý nghĩa văn hc. Khoa hc văn hc hin đi xem tác phm văn hc như là hình thc ngôn ng đc trưng, là hin tượng ngôn ng. Vì thế, nghiên cu văn hc được xác lp bi ngôn ng hc và cái h thng bao quát ca nó là triết hc ngôn ng. T đây, các khoa hc văn hc hin đi được xác đnh thông qua quan nim ngôn ng mà chúng s dng.

*

Chc năng xã hi ca ngh thut li thay đi nhiu t cui thế k XIX. Trong thc tế, quá trình này vn đang tiếp din. Nhìn t s hi nhp đi sng ca các ngh thut ta thy nhu cu v thi gian t do ngày mt ln và lan rng ra nhiu thành phn xã hi. Song song vi xu hướng đó là mt s rn nt xy ra t bên trong mt thế gii mà tinh thn t giáo dc ngày mt lên cao, th hin c trong các hot đng gii trí. Thc cht ca s gii trí là nhu cu tự cm nhn ca con người, nó mun t b mt cách kín đáo các giá tr nghiêm túc, mi áp lc công vic vì cng đng đ có th cm nhn và tn hưởng bn thân. Người ta thông thường vn xem gii trí là vic tiêu cc vì s gii trí làm gim bt trình đ thm mĩ. Nhưng chúng ta cn nhìn nhn s gii trí ca con người hin đi khía cnh tìm kiếm một loi n tượng mi. Con người hin đi mun hiu và xác lp chính mình qua tác phm ngh thut, nó mun kim soát bn thân, mun đến gn hơn nhng bí mt ca chính nó. Và vì vy, h giá tr trong tư duy hin đi cũng tiếp tc b phân nh: Không ch các nhóm xã hi mà tng con người, tng cng đng nh cũng tr thành nhân t cha đng h giá tr. Các h giá tr được xây dng trên nhng giai đon lch s ln, lúc này tr nên bt n, mun thay thế nhau. S thay thế ln nhau gia các giá tr din ra nhanh chóng đng thi vi vic xut hin các h thng giá tr đi lp nhau, tn ti song song.

Liên quan đến s thay đi môi trường tn ti hin đi ca văn hc, ngày càng có nhiu vn đ phc tp cn phi trao đi như là nhng vn đ thuyết văn hc. Đu thế k XX nn giáo dc phát trin rng khp nơi, giúp cho các văn bn viết có kh năng quy t nhng n tượng ca công chúng. Mi quan hệ giá tr cũng như sự gii trí to nên mt s thay đi sự hiu rt cơ bn ca công chúng hin đi: Giá tr văn hc ngày càng tùy thuc vào thiên hướng và năng lc tiếp nhn. Vai trò cá bit ca người tiếp nhn gia tăng đáng k. Người đc tr thành yếu t quan trng ca đi sng ngh thut. Người đc, vi tư cách người tiêu th, xut hin như đám đông, nhưng s đc không th xy ra bng s tr giúp ca đám đông. Người đc hin đi mt mình thc hin vic hiu tác phm văn hc, điu mà trước đây mt truyn thng cng đng hoc mt h tư tưởng giai cp đc bit hơn bo đm cho nó. Sáng to cá nhân luôn là yếu t quyết đnh, nhưng lúc này nó không đi theo h giá tr tp th nào đó, mà là bng s xác lp cá nhân mt ln, đc đáo. Trong tiếp nhn văn hc, đi din vi chc năng to lp công chúng trước đây là vai trò nhn thc bn thân và to lp chính mình ca người tiếp nhn. Bên cnh s thay đi vai trò ca người tiếp nhn, v thế mi ca tác gi cũng hình thành. S khu bit gia tác gi và công chúng ngày mt m nht dn. Điu này không có nghĩa là s tht lùi ca tác gi và s đi lên ca công chúng, nó ch cho thy v thế ca tác gi đang hòa tan vào đi sng thường nht. Tác gi biến mt không phi trong ý nghĩa xã hi hc mà là trong ý nghĩa triết hc trước s hiu văn bn văn hc. Tư duy hin đi không đ cao vai trò ca tác gi như mt bến b quan trng đ hiu tác phm văn hc, và cũng chính vì thế mà yếu t xut x không được coi trng như trong tư duy tin hin đi.

Mt quá trình hoàn toàn mi xut hin, khi bên cnh văn hc đã hình thành các ngành ngh thut gn gũi nhưng li là đi th chy đua vi văn hc như đin nh, vô tuyến truyn hình, video… Trước kĩ thut nhân bn và nhng kh năng mi ca công ngh nghe nhìn, tác phm văn hc dn đánh mt tính cht đc đáo, t tr ca nó, hòa tan vào các tin tc thi s, tài liu… Không còn na cái hot đng siêu giao tiếp, nâng tác phm lên khi đi sng thường nht vi nhng qui ước đc thù. Vic văn bn văn hc được chuyn thành hình nh, có th nhìn thy trc tiếp đã làm mt tính cht tru tượng ca ngôn t. Do đó, văn hc bt đu mun thoát ra khi nhng ni dung và hình thc d hiu, gn vi đi sng thường nht mà nó chu tác đng t các phương tin nghe nhìn. Ngh thut hin đi, vi xu hướng ngh thut v ngh thut (L’art pour l’art) đã xut hin trong tinh thn đó. Các trào lưu tin phong ch nghĩa đu không quan tâm ti s d hiu, hay tính đi chúng. Gia kh năng hiu ca công chúng và s phc tp ca tác phm, có vc thm gn như không th ni lin. Tình hình này đã làm thay đi căn bn kh năng ca nhng hot đng thiết chế hóa s chuyn tiếp xã hi ca văn hc qua ging dy, din gii tác phm văn chương. Phương pháp ging dy văn hc đã tr thành ph biến ca nn giáo dc tư sn đến lúc này t ra không thích hp na. Phn ln hc sinh đến trường mà chưa được trang b trước năng lc cm nhn văn hc mi. Hc sinh không th hc hay cm th được nhng hình thc cơ bn ca văn hc nhà trường. Các tài liu ging dy trường hc, ngoài mt vài ngoi l, còn li là nhng sách giáo khoa xa l. Như vy, vn đ s hiu vn đt ra trong các hình thc din gii văn hc. Mt mt, cn có tác phm văn hc và phương pháp din gii như thế nào đ có th ni lin cái khong trng gia yêu cu tinh thn – thm mĩ ca nn văn hc ln và năng lc tiếp nhn ca đám đông. Nhng bn đc hin đi không ch mun hc t văn hc mà còn mun t nhn thc bn thân bng con đường ca mình. Mt khác, người ta phi xác đnh nn tng tư duy lí lun và phương pháp thc tin nào có th đi mi và phát trin cái kh năng cm th văn hc ngh thut hin đi. Các công trình nghiên cu lí lun văn hc, tâm lí hc văn hc và xã hi hc văn hc phi tr li được câu hi là làm thế nào đ phn ln hc sinh có n tượng đp v khoái cm tiếp nhn tác phm văn hc hơn là s t cm nhn bình din gii trí khi đc truyn trinh thám. Ngoài ra, công vic ging dy, din gii văn hc trong nhà trường cn phi đáp ng được nhng tiêu chí tiếp cn mi phù hp vi yêu cu hiu các tác phm văn hc có thi pháp sáng to mi. Trong thc tế, châu Âu, nhng năm đu thế k XX, có nhiu nơi ch nghĩa bo th trong nghiên cu văn hc vn duy trì các phương pháp và mc đích nghiên cu cũ ca tư duy tin hin đi trước đó.

Có th nói rng, khoa hc văn hc là lĩnh vc có kh năng đóng góp nhiu nht cho gii pháp v khng hong s hiu. Na sau thế k XIX, do s đa dng hóa ca các h thng giá tr, xut hin nhu cu xem xét c th hơn s phân tích lch s trước đó, khi người ta tìm cách din gii tác phm văn hc bng cách đưa nó vào các khuôn kh ca mt hình nh thế gii n đnh hơn. Do các xu hướng nghiên cu bng cái nhìn lch s như vy ca tin hin đi đã t ra bt cp, người ta buc phi nghiên cu bng điu kin tiên quyết là tác phm văn hc như mt trung tâm to nghĩa. Tính cht cách mng ca s phân tích tác phm văn hc gi đây th hin ch ln đu tiên, qua quá trình to nghĩa ca văn bn, người ta đã xác lp phương thc tn ti ca tác phm văn hc trên  bình din lí lun. Như vy lch s văn hc ch mang li nhng hiu biết cơ s đ xác đnh nghĩa (ni dung) ca tác phm văn hc, còn phân tích tác phm văn hc trên bình din lí lun văn hc cn đến nhng nghiên cu v bn cht ca nghĩa (văn hc) cũng như kết cu ca nó. Lí thuyết văn hc hin đi, như mt khoa hc chuyên din gii vn đ tác phm văn hc, luôn trang b nhng nguyên lí mơ h, tru tượng. Và vn đ ca s hiu cũng chính là vn đ ca lí thuyết văn hc. Có th có nhiu loi lí thuyết văn hc và mt s mô hình, biến th ca nó mô t các quá trình t nhn thc, t to lp bên trong ca tư duy hin đi. Quá trình t tin hin đi đến hin đi là  mt quá trình ln đu tiên cho thy ci ngun lch s sâu xa ca văn hc quyết đnh s tn ti ca văn hc, đó là nhng điu kin tiên quyết thuc xã hi – lch s mang tính lch đi. Đây là nguyên nhân đ trong thế k XX, lch s văn hc, v thc cht, đã không thay đi. Nó vn tiếp tc tn ti nhưng không mang nhng nhn biết mi, nhng n tượng đc trưng cho con người thế k XX. Và nhng cm xúc ca chúng ta liên quan đến văn hc cũng như nhng thành công và tht bi ca chúng ta v s hiu văn hc là thuộc v lí thuyết văn hc. Chính vì vy, châu Âu người ta thường nói khoa hc văn hc thế k XX có th phân kì theo các trào lưu lí lun văn hc ch không phi theo lch s văn hc (văn hc s). Có mt đc đim là lí lun văn hc thường xuyên nói đến tính phi lch s, nhưng không phi trong đ tài ca nó, mà trong bản tính ca lí lun văn hc, v cơ bn, li mang tính lch s, bi vì lí lun văn hc luôn đ cp đến các loi quan h, phương pháp đc đã hình thành và được xác đnh v mt lch s. Tuy nhiên, cũng cn phi nói rng, nhng yếu t lch s được nghiên cu qua lch s văn hc không phi là nhng yếu t hàng đu, nghĩa là các yếu t ca quá trình văn hc không tiếp ni ln nhau ging như các nhà thng tr trong lch s mt nhà nước. Cơ s ca tiến trình văn hc là s din gii. Nó là h qu ca s hiu các tác phm văn hc và ca các mô hình hiu tác phm văn hc, có hiu lc trong thi gian chc lát. Bt chp mi s đi mi, tính lch s và lch s văn hc trong thi kì này cũng ch nm trong h thng tiền hin đi. Chúng ta có sơ đ v mi quan h Tác phm – Nghĩa như sau:

Tác gi        Tác phm    Người tiếp nhn

Nghĩa

Qua sơ đ này, chúng ta thy ni lên my nguyên tc liên quan đến s đc và lí thuyết văn hc:

- Tác phm văn hc là đi tượng trang b tính cht t tr ng nghĩa mà tính ngôn ng cũng là tính văn hc.

- Tác phm văn hc không mang tính biu th, không liên quan đến hin thc, nó ch là mt sơ đ, không ging dy, giáo hun ai c.

- Nghĩa ca tác phm nm văn bn, là mt không gian ngôn ng. Phi loi b mi yếu t văn cnh khi s khơi m ca văn bn.

- Nghĩa ca tác phm văn hc n đnh, thi gian b trit tiêu trong không gian ngôn ng.

Các trào lưu khoa hc văn hc ra đi trên cơ s nhng nguyên lí trên, gi là các lí thuyết hình thc. Nói hình thc không có nghĩa là hoàn toàn ch nói v hình thc như đi tượng nghiên cu. Nhng đc đim chung ca các lí thuyết hình thc có th tìm thy trong mi liên h vi 4 nguyên tc nêu trên.

*

Thi hin đi kéo dài ti gia thế k XX, như th nhân loi đã đt ti mt mô hình t chc xã hi và cái chiến lược t nhn thc đ có th thc hin li ha ca s khai sáng. Người ta đã có th nói mt cách nghiêm túc v thế gii, xut phát t nn tng khoa hc, toán hc, logich, hình thc hay tìm kiếm cái cu trúc cui cùng, tuyt đi ca mi t chc cng đng nhân loi. Và như vn thường xy ra, ngay chính vào lúc đó, na sau ca nhng năm sáu mươi, bng xut hin nhng nghch lí và các vn đ, khi đu không nhn thy, nhưng ngày càng bc l rõ hơn. Chúng là nhng du hiu ca hu hin đi.

Khó có th nói v hu hin đi mt cách chính xác, vì nếu nó tn ti thì thi đi hin ti ca chúng ta là thi hu hin đi, mà như vy thì làm sao nói được thu đáo v cái mà chúng ta chưa có thi gian tách bch? Do không đ điu kin đ phán xét mt cách chính xác nên tên gi ca phương thc tư duy mi này vn chưa khng đnh v s ra đi ca mt cách nhìn mi, nó ch cho thy đi din vi hin đi là cái đang trôi đi, là hu hin đi.

Hu hin đi có mi quan h vi xã hi hu công nghip. Xã hi hu công nghip là hình thc xã hi đc trưng ca thi hin đi, nơi hiu qu ca h thng sn xut công nghip đóng vai trò trung tâm. Xã hi hu công nghip coi trng hot đng dch v và tiêu th hàng hóa.

Ihab Hassan, nhà lí lun thn trng nht, đã dùng mt t duy nht đ thâu tóm bn cht ca hu hin đi: indetermanence. T này gm 2 yếu t, mt phn là indeterminacy (mơ h, không xác đnh) và mt phn t immanence (ni ti). Hu hin đi, mt mt cho rng, chúng ta không bao gi đt được ý nghĩa gc, không th tách bch hai ý nghĩa, và điu không th tránh khi là ý nghĩa ch quan không hình thành trên tính mc đích, mà mang tính cht trò chơi. Thut ng immanencia cho thy không có t ch lc lượng siêu nghim, v quyn lc, mà tt c nhng th này là h qu ca cái bn tính bên trong ca ý nghĩa ni ti. Như vy, immanencia mang mt ý nghĩa khác hoàn toàn so vi trước đây, trong ch nghĩa hin đi. Cái immanencia ca hu hin đi th hin kh năng biết to lp bn thân ca con người trong các biu tượng đ mang ti nhng ý nghĩa tượng trưng v khát vng ca con người. Đó là năng lc nhn thc v quyn lc ch quan đ con người biết to ra các gương mt mi v nghĩa và ý nghĩa ca nhng khát vng xut phát t trong con người. S to lp thế gii theo tinh thn này không bao gi dn đến s kết thúc hay khép kín, mà nó luôn m. Ihab Hassan đã có sơ đ bên cnh khái nim indetermanencia, nhm ch ra s khác bit gia hin đi và hu hin đi. Ông không có ý đ đnh nghĩa mà ch  mun nhn mnh s khác bit gia hai cách cảm nhn(4).

Đi vi Ihab Hassan, hu hin đi trước hết là hin tượng văn hóa mà ch yếu là hin tượng văn hc, vì nó đã phá v cái h thng đc đoán duy nht ca ch nghĩa hin đi. Theo Hassan, s khác bit ln nht gia ch nghĩa hin đi và hu hin đi là trong khi ch nghĩa hin đi (tr ch nghĩa đa đa và ch nghĩa siêu thc) đã to ra cho mình các hình thc đc đoán, mu mc, thì ch nghĩa hu hin đi hướng v ngh thut Pop, chp nhn s tr trêu ca các s vt rơi vãi hn lon. Trong khi các nhà hin đi c gng bo v mình trước nhn thc v s hn lon vũ tr, liên quan đến tính d phá v ca tâm đim nhng điu mà h cm nhn, thì các nhà hu hin đi chp nhn cái hn lon và sng vi nó trong mi quan h sâu sc, cht ch. Vic các nhà hu hin đi chp nhn s phá v mi s đc đoán trung tâm đã dn đến vic h chp nhn s hn lon, thm chí h đã hòa đng vi mi s hn lon mt cách bí n.

*

Khoa hc văn hc có nn tng là s đi thoi ch không phi là đc thoi vi vic thông báo, mô t v mt mng hin thc bên ngoài. Đi thoi là cơ s đ xut hin ý nghĩa ca văn bn văn hc. Nó xy ra khi chúng ta th hiu văn hc, khi chúng ta cm thy tác phm văn hc đang n du thông đip nhưng có cái gì đó ngăn cn, làm cho cái ý nghĩa chung được ch đón tr nên khó tiếp cn. Như vy, xut hin vn đ hiu văn bn văn hc, và s hiu tr thành yếu t làm nên s khác bit gia khoa hc văn hc hin đi và các ngành nghiên cu văn hc xa xưa như tu t hc và thi pháp hc. Trong nhng thi đi trước đây, văn hc ngh thut ít nhiu cũng đã tr thành đi tượng nghiên cu, nhưng hoàn toàn khác vi ngày nay. Nhân danh tu t hc, thi pháp hc, trước đây  người ta mô t mt kĩ thut ngôn ng đc bit, còn bây gi nhà nghiên cu đi tìm cái ý nghĩa đã mất ca văn bn bng nhng n lc riêng. S đi thoi mang tính n tượng vi văn hc trước đây (đc và hiu) không nm trong s mô t thi pháp hay tu t hc, còn bây gi người ta thc hin nó bng khoa hc văn hc. Mi s din gii tác phm văn hc va to nên cái ý nghĩa đi thoi va là s hiu sai, hiu lch mt điu gì đó. T năm 1958, Hauser Arnold đã viết đi ý, mi s nghiên cu khoa hc v ngh thut đu gián tiếp tr giá bng s đánh mt n tượng ngh thut thông qua cái hiu biết có được. Vn đ đt ra là, có cn phi din gii tác phm văn hc như thế này không? Năm 1964, trong bài viết Chống li s din gii, Susan Sontag đã cho rng trong nhiu trường hp, s din gii không mun đ cho tác phm t bc l tác đng ca chính nó. S din gii làm tê lit tác phm trước ý đ ca người din gii. Các tác phm văn hc ngày càng ít biết “t tác đng”, vì nhng ai đến vi chúng đu ít nhiu đã chun b trước ý kiến, vi lí thuyết ca riêng mình, chi phi quá trình din gii. Tng s din gii đu m rng ý nghĩa ca tác phm, làm xut hin nhng n tượng mi. Trong cái nhìn ca khoa hc văn hc hin đi thì văn bn văn hc ch tr thành tác phm văn hc khi người ta đc  nó, và nó tác đng như là tác phm đã được hiu. S nm bt ý nghĩa ch th xy ra t trng thái ch quan, bt buc ca s hiu. Nếu trong quá trình này có s can thip ca yếu t khoa hc thì đi tượng ca khoa hc lúc này cũng không khách quan như l ra nó phi như vy(5).

Nhìn chung, phương Tây, nhng ai c xúy cho tinh thn hu hin đi đu xem khoa hc văn hc là khoa hc v sự s dng văn hc. Theo đó, nghiên cu văn hc không phi đ phát hin ra các hin tượng mi mà là đ thức nhn các phương thc s dng văn hc mi. Nhng phương thc s dng này không khách quan vi ý nghĩa thông thường là s chỉ dn s dng. Cái mà trong ch dn s dng là xut phát đim thì trong nghiên cu văn hc, theo h, là đích đến. S không bao gi chúng ta xác lp được mt phương thc din gii văn hc hoàn thin, ti ưu, cui cùng. Mi s din gii tác phm văn hc đu to nên phương thc s dng mi và nhng kh năng mi ca mt chui n tượng. Tác phm văn hc hin din như mt th đ gia dng được mua v vi nhng ch dn đ người mua nhn biết nguyên lí khi đng và công dng ca nó. Trong trường hp s dng văn hc, s thay đi bi cnh ca s hiu s to ra các hình thc và ý nghĩa s dng mi. các tác phm văn hc ln, người tiếp nhn tng bước phát hin ra nhng thông đip và ý nghĩa mà trong giây phút các tác phm đó xut hin, chúng chưa tn ti. Văn bn văn hc là cái n đnh, nhưng ý nghĩa và thông đip ca nó dành cho người đc li thay đi theo thi gian. Đi vi văn hc, s s dng (tiếp nhn) cũng là s sáng to. Khoa hc văn hc, bng các khái nim, có th chia s n tượng s dng ca mt s người nào đó vi nhng người khác không th có. Khoa hc văn hc, vì thế, mang tính cht t giáo dc, ngược li vi khoa hc t nhiên vi tính cht mô t ca nó. Thi đi nào cũng có truyn thng hiu văn hc nht đnh, do các thành viên ca cng đng tiếp thu và vn dng trong quá trình trưởng thành ca h. Nhưng t gia thế k XIX, đã hình thành nhng nguyên tc mang tính thiết chế ca vic s dng văn hc. Nhiu trào lưu và vô s mô hình s dng tác phm văn hc đã ra đi trong lch s phát trin ca khoa hc văn hc phương Tây. Chính vì vy mà các nhà nghiên cu, din gii văn hc phương Tây tưởng đã xây dng được mt khoa hc văn hc mang tính ph quát. So sánh các trào lưu khoa hc văn hc, chúng ta thy có đim chung là trào lưu nào cũng n cha chiến lược hiu, xut hin trong hình thc nhng khái nim. Đi mt vi nhng vn đ ca s hiu, người ta đã phát trin mt phương thc hiu có hiu qu hơn phương thc trước đó, ri đúc kết các nguyên tc, phương pháp lun ca nó. Tuy nhiên, có nhng người chp nhn cái h thng có sn, các nguyên tc chung, qua đó m rng thêm kh năng hiu ca h. Nhng người khác li phát trin mt loi h thng các nguyên tc hiu khác, t đó xác lp mt th lí thuyết văn hc khác. Điu này gii thích ti sao người nghiên cu văn hc chuyên nghip luôn phi la chn và vn dng các lí thuyết văn hc phù hp. Trong lí thuyết khoa hc, hay còn gi là triết hc khoa hc(6) (ging như triết hc ngôn ng, triết hc lch s…), da vào lôgích hc hin đi, người ta đã đưa ra nhng nguyên tc phương pháp lun mà nếu vn dng chúng, chân lí ca nhng tuyên b khoa hc được  bo đm, và nhng thông báo khoa hc phn ánh đúng trng thái tn ti thc ca khoa hc. Ch tiếc rng cơ s nhn thc ca triết hc khoa hc ch yếu li ly t khoa hc t nhiên. Liên quan đến tác phm văn hc, ngh thut, rt khó đ khng đnh mt s tht có th chng minh hoc bác b, bi vì không có đi tượng nghiên cu (văn bn văn hc) đi lp vi người nghiên cu (ch th tiếp nhn), tác phm văn hc không tn ti nếu không có quá trình hiu và tiếp nhn. Do đó, các trào lưu khoa hc văn hc ít có kh năng bác b ln nhau mt cách trit đ, k c khi chúng đi lp vi nhau. Như là nhng phương thc đc có th, chúng tn ti cnh nhau, và trong mt ý nghĩa nht đnh, mi trào lưu đu có cái ht nhân hp lí ca riêng nó. Không có và không th có mt th khoa hc văn hc ph quát, chung cho tt c. Hans Robert Jauss, trong công trình Lịch s văn hc như là s khiêu khích đi vi khoa hc văn hc(7) nhiu bài viết khác, đã đưa ra mu hình theo đó đi tượng ca khoa hc văn hc không phi là mt hin tượng bên ngoài được nhng nguyên tc nhn thc mang tính mô hình do mt cng đng khoa hc xác lp và kim soát, mà nó là s ph quát hóa các hành đng hiu (văn bn văn hc). Theo Jauss, khoa học văn hc là mu hình ca mt mu hình (tác phm – s hiu), tc là s hiu ca s hiu. Không phi nhng sai lm có thc ca s din gii văn hc buc phi thay đi lý thuyết gii thích, mà là do nhng nhu cu ca s hiu mi xut hin, đc lp vi phương thc hiu trước đó đã tr nên vô giá tr hay li thi đi chăng na(8)1

Hà Ni, 2010

________________

(1) Trương Đăng Dung: Tác phm văn hc như là quá trình. Nxb. Khoa hc xã hi, H, 2004.

(2) Edmund Husserl: Sự khng hong ca các khoa hc châu Âu. (Chúng tôi nghiên cu qua bn dch tiếng Hung ca Berényi Gábor, 1998).

(3) Công trình quan trng ca Paul Ricoeur là cun n d sng (La métaphore vive. Pasis, 1975. Édition du Seuil). Chúng tôi nghiên cu công trình này qua bn tiếng Hungary ca dch gi Földes Györgyi. Nxb. Osiris, Budapest 2006. Xin tham kho thêm bài viết Văn bản là gì? ca Paul Ricoeur qua bn dch ca Trương Đăng Dung, in trong Tp chí Văn học nước ngoài, s 4-2005.

(4) Năm 1985, Ihab Hassan đã nói đến hai cách cm nhn khác nhau ca ch nghĩa hin đi và ch nghĩa hu hin đi. (Bng so sánh này chúng tôi dch t bn tiếng Hungary):

Ch nghĩa hin đi

Ch nghĩa hu hin đi

- Lãng mn,

- Hình thc (liên kết, khép kín)

- Mc đích

- Phác ha

- Tôn ti

- Tri thc chuyên nghip

- Tác phm đã hoàn thành

- Duy trì khong cách

- S thiết lp

- S tng hp

- S hin hu

- S tp trung

- Th loi, đường biên

- Ng nghĩa hc

- H hình

- Ph kết

- n d

- Chn la

- Ci r

- Din gii, đc

- Cái được biu đt

- Cái có th đc

- T s, câu chuyn ln

- Mã

- Triu chng

- Kiu loi

- Th dương vt

- Hoang tưởng, đa nghi

- Ngun gc, nguyên nhân

- Cha

- Siêu hình

- Quyết đnh

- Siêu nghim

- Ch nghĩa đa đa

- Chng hình thc (tách ri, m)

- Trò chơi

- Ngu nhiên

- Hn lon

- S cn kit

- Quá trình

- Tham d

- Gii cu trúc

- S tương phn

- S thiếu vng

- S phân tán

- Văn bn, liên văn bn

- Tu t hc

- Ng đon

- Đng kết

- Hoán d

- Phi hp

- B mt

- Chng gin gii, đc sai

- Cái biu đt

- Cái có th viết

- Chng t s, câu chuyn nh

- Bit ng cá nhân

- Khát vng

- Đt biến

- Đa hình

- Tâm thn phân lp

- S khác bit, du vết

- Thánh thn

- Ma mai

- Lưỡng l

- Ni ti

(5) G. Lukács trong bài viết Những nhim v ca phê bình văn hc mác xít (1949) đã lưu ý v s khác bit gia khoa hc và ngh thut mà cơ s ca nó là tính cht phi nhân hình hóa ca khoa hc và tính cht nhân hình hóa ca ngh thut. Hai tính cht này qui đnh đi tượng ca khoa hc và ngh thut. Vic đ cao mt chiu tính khoa hc (phi nhân hình hóa), hoc tính ngh thut (nhân hình hóa) ca phê bình văn hc đu có nguy cơ dn đến s phá v thế cân bng gia hai yếu t tương tác ln nhau là tính khoa hc và tính ngh thut ca phê bình văn hc.

(6) Xem Thomas S. Kuhn: Cấu trúc ca nhng cuc cách mng khoa hc. Nxb. Gondolat, Budapest, 1984.

(7) Hans Robert Jauss: Lịch s văn hc như là s khiêu khích đi vi khoa hc văn hc (Trương Đăng Dung dch, in trong Tác phẩm văn hc như là quá trình ca Trương Đăng Dung. Nxb. Khoa hc xã hi, H, 2004).

(8) Khái nim mu hình còn xut hin trong triết hc hu hin đi. Michel Foucault ph nhn quan đim cho rng tư duy và mi phán xét ca con người đu được dn dt bi tâm đim. Theo ông, luôn luôn tn ti các h thng nhn thc đ mt thi đi nht đnh tiếp nhn mà không cn biết v nó. Con người cm thy mt cách đơn gin rng ch có th suy nghĩ như vy, mi vic đu xut phát t nhng nguyên tc cơ bn, nhưng vô hình. Không phi các s vt (s vic) mà là li nói qui đnh ý nghĩa cho chúng ta. Vic chúng ta biết mt th tiếng, mt cách nói s quyết đnh chúng ta có th thy điu gì. Chúng ta sinh ra vào ngôn ng, vào li nói ch không phi vào thế gii, gia các s vt.

-------

T.Đ.D

(Nguồn: Lý luận văn học)

 
 

Ý kiến phản hồi

Gửi ý kiến phản hồi

Họ và tên
Email
Nội dung
 
 

CÁC TIN TRƯỚC

CÁC TIN TIẾP THEO

 


 
Copyright © 2009 - 2017 Viết Văn - Khoa VIẾT VĂN - BÁO CHÍ - Đại học Văn hóa Hà Nội và các tác giả!
® Ghi rõ nguồn "vietvan.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
KHOA VIẾT VĂN - BÁO CHÍ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: 418 La Thành, Đống Đa, Hà Nội - Điện thoại: 04 8511971 ext 132;
email: sangtacvanhoc@gmail.com