Tác giả và tác phẩm trường ca Việt Nam

(Đỗ Quyên)     


Chúng ta – những tác giả và độc giả của trường ca Việt Nam – dường như thường ở tâm trạng: “Thức dậy, (con khủng long) trường ca vẫn còn đó!”

“Từ thời niên thiếu, tôi đã có một ham muốn mãnh liệt hơn hết thảy: Hiểu và giải thích được bất cứ những gì tôi quan sát thấy;
Nghĩa là sắp xếp được tất cả những dữ kiện vào các định luật phố quát nào đó.”

(Charles Darwin)


* *
*

Sau khi đưa ra luận điểm “trào lưu trường ca Việt Nam như là một trường phái sáng tác”, chúng tôi đã cho đăng trên nhiều trang mạng trong và ngoài nước, trong đó có vietvan.vn, danh sách TÁC GIẢ TRƯỜNG CA VIỆT NAM với các cập nhật của nửa năm qua.
Sang bước tiếp theo, xin được công bố danh sách TÁC PHẨM TRƯỜNG CA VIỆT NAM.

Bài này gồm 4 phần:
Phần I : Lời dẫn của Trần Thiện Khanh
Phần II: Quan niệm về tính trường ca và việc lập danh sách tác giả, tác phẩm trường ca Việt Nam
Phần III: Các danh sách tác giả, tác phẩm trường ca Việt Nam
Phần IV: Lời tạm kết - “Thức dậy, (con khủng long) trường ca vẫn còn đó!”


*

I. LỜI DẪN CỦA TRẦN THIỆN KHANH

“Đỗ Quyên và trường ca Việt Nam
Trường ca là một thể loại có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của tư duy thơ Việt Nam hiện đại. Thế nhưng, sự quan tâm đến nó, cả ở phương diện văn học sử lẫn lí luận thể loại lại có phần muộn mằn, lẻ tẻ.
Cho đến nay mới chỉ có “Tuyển tập trường ca” (Nxb. Quân đội nhân dân, 1997) là cung cấp được cho độc giả một cái nhìn tập trung về văn bản thể loại này. Trong Lời nói đầu của tuyển tập đó các tác giả biên soạn nhận định: “Trường ca là thể loại chiếm tỉ lệ nhỏ (…) mười trường ca được tuyển chọn trong cuốn này (…) là những trường ca tiêu biểu cả về nội dung lẫn hình thức cũng như bối cảnh lịch sử tác phẩm ra đời”. Như vậy số lượng trường ca được chú ý ở đây còn ít, lại chủ yếu là các trường ca sáng tác trong khoảng 30 năm, tính từ Bài thơ Hắc Hải (1955) của Nguyễn Đình Thi đến Gọi nhau qua vách vúi (1987) của Thi Hoàng. “Vùng trường ca” đến nay vẫn còn nhiều chỗ trống, cần có người tâm huyết lục khảo lại, chọn tuyển công phu hơn, nhất là thể hiện được cái nhìn khái quát, công bằng hơn nữa về diễn tiến của thể loại này.
Nhìn từ những yêu cầu, đòi hỏi như thế, chúng tôi xin giới thiệu những nỗ lực tìm hiểu khái quát các “hiện tượng trường ca” từng xuất hiện trong lịch sử văn học Việt Nam của tác giả Đỗ Quyên. Ở một góc độ nào đó, có thể nói, chính anh cũng là một tác giả tiêu biểu trong việc tìm tòi thể nghiệm cách tân trường ca ở nước ngoài (đã sáng tác 13 trường ca, 7 bài thơ dài). Cuộc lục khảo và hệ thống hóa có quy mô lớn lần đầu tiên về các hiện tượng trường ca này có thể xem là cuộc đi khai vỡ thêm những miền đất mới đầy hào hứng của anh, đồng thời cũng là sự trở về vùng đất quen thuộc của người trong cuộc giàu tâm huyết. Hy vọng, sau dịp này, tác giả Đỗ Quyên sẽ nhận được sự ủng hộ nhiệt thành hơn nữa của nhiều tác giả, độc giả.”


II. QUAN NIỆM VỀ TÍNH TRƯỜNG CA VÀ VIỆC LẬP DANH SÁCH TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TRƯỜNG CA VIỆT NAM

Cùng tác giả và độc giả gần xa!

Đây đang là cơ sở cho một đề tài không dễ dàng, và có lẽ là lần đầu tiên về khái niệm “tác gia trường ca Việt Nam”, về việc phân loại, nhận định có hệ thống và toàn diện loại hình này trong văn học Việt Nam hiện đại.

Hai năm qua, chúng tôi thấy có một số bài liên quan như sau:

-“Đến trường phái thơ Việt từ cảm thức hậu hiện đại Việt”;Đỗ Quyên,Tạp chí Sông Hương, số 257, tháng 7/2010, và tapchisonghuong.com.vn 30/7/2010
- “Đối thoại về trường ca và trường ca Việt Nam hiện đại”; Phỏng vấn của Trần Thiện Khanh, Tạp chí Thơ (Hội Nhà văn Việt Nam) số 11/2009, và vanhocquenha.vn 17/9/2010
- “Yếu tố tự sự trong trường ca trữ tình hiện đại”; Diêu Thị Lan Phương, Tạp chí Nghiên cứu văn học số 4/2009, và vienvanhoc.org
- “Những thể loại văn vần có dung lượng lớn như là tiền đề của tư duy về hình thức” (Trích bản thảo luận án); Diêu Thị Lan Phương, Đại học Quốc gia Hà Nội
- “Trường ca về thời chống Mỹ trong văn học hiện đại Việt Nam” (Tóm tắt luận án);Nguyễn Thị Liên Tâm, phongdiep.net 3/9/2010
- “Trường ca với tư cách là một thể loại mới”; Nguyễn Văn Dân, Tạp chí Sông Hương số 230, tháng 4/2008, và tapchisonghuong.com.vn 16/4/2008
­- “Đôi nét về trường ca những năm gần đây từ góc nhìn thể loại”; Lưu Khánh Thơ, vannghequandoi.com.vn 22/5/2010
- “Trường ca hôm nay viết về thời đánh Mỹ”; Nguyễn Thanh Tú, Tạp chí Văn nghệ Quân đội, số 705 đầu tháng 27 cuối tháng 12/2009, vannghequandoi.com.vn 4/1/2010
­- “Trường ca Việt, một cách nhìn...”; Yến Nhi, vanchuongviet.org 27/1/2010
- “Tọa đàm về trường ca của Trần Anh Thái”;Nguyễn Minh, viet-studies.info 15/6/2009
- “Thanh Thảo với trường ca”; Chu Văn Sơn, vietvan.vn, và phongdiep.net 12/1/2010
-“Nghĩ về một số “phản trường ca”; Diêu Lan Phương, Tạp chí Văn nghệ Quân đội, số cuối tháng 12/2010, và vannghequandoi.com.vn 4/1/2011

Nói về số lượng, kể từ thời Thơ Mới tới nay, con số chúng tôi đang có được là khoảng 361 tác giả Việt Nam đã viết ít nhất một trường ca hoặc một bài thơ dài mang ý nghĩa tương đương trường ca, với tổng số 842 tác phẩm.

Một cách tương đối, có thể xem Huy Thông là trường ca gia Việt Nam đầu tiên với tác phẩm nổi tiếng Tiếng địch Sông Ô ra đời năm 1935, và mới nhất, vào tháng 9/2010, là Nguyễn Trọng Văn với Tổ quốc - đường chân trời (Nxb Quân đội nhân dân).

Các yếu tính nghệ thuật của thể loại để khu biệt “trường ca” giữa các tác phẩm thơ khác luôn là nan đề trong cả sáng tác lẫn lí luận văn học đương đại, ở Việt Nam và trên thế giới. Có lẽ, nhờ tự mang trong mình sự bất định thể loại, trường ca đã là một trong những Đứa Con kỳ khôi - già xưa nhất, tươi lạ nhất - của Người Mẹ Văn Chương.

Bằng quan niệm mới về thể tài, và trong sự cẩn trọng thông lệ cho một công việc phân định không thể tránh được độ bấp bênh nào đó, chúng tôi thử đề nghị một số tiêu chí, trong khi thành lập danh sách, cũng như phân loại tác giả, phê bình tác phẩm.
Với trường ca, và các loại hình tương tự (anh hùng ca, sử thi, ngâm khúc, diễn ca, trường thi…) thường không khó khăn lắm để nhận dạng qua cấu trúc và dung lượng, dù được viết theo khuynh hướng nào: cổ điển, hiện đại, hay hậu hiện đại. Riêng với thơ dài có tính trường ca – điểm mới của khảo cứu này – quả là không dễ dàng định vị! Đến nay, trong tổng số361 tác giả, có 263 tác giả trường ca và 98 tác giả thơ dài có tính trường ca: trung bình mỗi tác giả đã viết hơn 2 tác phẩm có tính trường ca. (Mời xem dưới đây các Danh sách số 1, 1a, 1b, 1c, 1d)
Trong khi khảo sát, chúng tôi coi trường ca và thơ dài có ý nghĩa tương đương bao gồm các loại hình văn vần -trừ truyện thơ vàkịch thơ - mang dung lượng lớn với phương thức tự sự hay trữ tình, cấu trúc có hay không có cốt truyện, câu chuyện. Ở các sáng tác đó, tính trường ca được thể hiện hài hòa qua: a) Thể tài: mang tinh thần và nội dung không như của từng cá thể, hay giữa các cá thể, mà nâng lên giá trị chung (đất nước, quê hương, nhân loại, dân tộc, cộng đồng…) trong một chủ đề nhân văn nhất định có ý nghĩa xã hội rộng lớn. (Đây nên được xem như kim chỉ nam về tư duy thể loại trên bản đồ nghệ thuật thơ có tính trường ca!); b) Cảm hứng: ấn tượng chấn động, cảm xúc cao sâu; c) Giọng điệu và tư duy: mạnh hoặc nhanh, hùng ca hoặc bi ai hoặc hài hước, với chủ đích lôi cuốn; d) Cấu trúc và thủ pháp: sử dụng một số hình thức, kỹ thuật của “trường ca chuẩn tắc” (chương/khúc/đoạn, pha trộn thể loại, đa ngữ điệu, cân bằng các giá trị đối lập, v.v…); e) Dung lượng: Khoảng 750 chữ trở lên (có thể ít hơn, tùy ý nghĩa từng bài).
Và chúng tôi mạnh dạn dùng một tên gọi mới, không thuộc về thể tài mà với ý biểu tượng, như một sự “vinh danh”: Tiểu trường ca.Đó là các thi phẩm có: Dung lượng hơn một bài thơ bình thường (tùy ý nghĩa từng bài); Thi pháp mang tính trường ca; Tác giả đã quen thuộc; Và nhất là, từng tạo tiếng vang trong dư luận xã hội và môi trường văn học, mang dấu ấn thời đại, lịch sử… (Xem Danh sách số 2 – Phác thảo)
Do lấy tính trường ca làm đích, ở đây cũng phân biệt 2 loại: thơ dài có tính trường ca và thơ dài không có tính trường ca.
Sắp tới, sẽ hoàn thiện Danh sách số 2 (Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam),và hy vọng sớm công bố Danh sách số 3 (Tác giả thơ dài tiêu biểu Việt Nam).
Dường như vẫn còn một dấu hỏi luôn neo trong đầu mỗi người ham thích tìm hiểu sinh hoạt sáng tác văn học: Tổng số các nhà thơ Việt, từ thời Thơ Mới đến nay, khoảng chừng bao nhiêu? (Xin nêu luôn một xác định riêng về “nhà thơ” ở đây: Đó là các tác giả của những sáng tác thơ được đánh giá, lưu giữ trong một cộng đồng nhất định).
Ở tầm tay hạn hẹp, bằng phương pháp thống kê, chúng tôi tạm thời ước tính: Tất cả có lẽ là khoảng 2000 nhà thơ Việt Nam hiện đại? Tóm tắt2cách định lượng: Một, ngoại suy từ một số danh sách chuẩn, hoặc tương đối chuẩn, như: khoảng 460 nhà thơ hội viên Hội Nhà văn Việt Nam; 785 nhà thơ tiêu biểu thế kỷ 20 (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam cinet.gov.vn); danh sách tác giả thơ của những trang mạng văn học quan trọng nhất ở trong và ngoài nước (vanvn.net, thivien.net, vanchuongviet.org, phongdiep.net, thica.net, tienve.org, damau.org, gio-o.com, talachu.org, newvietart.com, vi.wikipedia.org). Hai, suy diễn theo số lượng tác giả trường ca và thơ dài mà chúng tôi “có trong tay” (có thể vuông tròn thừa thiếu con số 361 trên thực tế là 400) và theo 5 danh sách quen thuộc (45 tác giả trong Thi nhân Việt Nam / Hoài Thanh – Hoài Chân, 200 tác giả trong Thơ Việt Nam thế kỷ 20 / Hội Nhà văn Việt Nam, 123 tác giả thơ tình 1954-1975 miền Nam Việt Nam / gio-o.com, 100 bài thơ Việt Nam hay nhất thế kỷ 20 / Trung tâm Văn hóa Doanh nhân, và 100 bài thơ chọn lọc thế kỷ 20 / Gia Dũng), chúng tôi đã rút ra được “tỷ lệ vàng 1/5” cho số các thi sĩ sáng tác theo phong cách trường ca trên tổng số các nhà thơ nói chung. Thật cân xứng: bàn tay có 5 ngón tay thơ thì người Việt dành 1 ngón cho thơ trường ca!
Ngoài một số ít tác giả là thi hữu đã cung cấp trực tiếp tác phẩm, nguồn tham chiếu chính của chúng tôi là các trang mạng; một phần vì hiếm có cơ hội cập nhật sách báo in ấn ở Việt Nam. Thành thật xin lỗi về thiếu sót, nhầm lẫn chắc sẽ có ở nhiều mặt (tiêu chí tuyển chọn, vấn đề văn bản và xuất bản…), nhất là với các tác giả, tác phẩm trường ca đã xuất bản mà danh sách chưa có được!
Cũng bởi thế, chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp cũng như thông tin về tác phẩm, tác giả thơ có tính trường ca Việt Nam. Các ý tưởng và bài vở thích hợp – khi được người gửi đồng thuận - có thể tham gia vào bản thảo cuốn sách dự tính mang tên “Một cách tìm hiểu trường ca Việt Nam”.

Chân thành cám ơn những cộng tác, giúp đỡ vô giá của các tác giả và độc giả, các thi sĩ và nghiên cứu gia, độc lập hay trong các cơ quan, tổ chức văn học, ở trong và ngoài nước; cũng như những báo chí, trang mạng đã và sẽ giới thiệu các danh sách này. Xin ghi nhận tấm thịnh tình từ: Các bạn văn đầu tiên đã đọc và cổ vũ, như nhà lí luận-phê bình Trần Thiện Khanh và các nhà thơ Khế Iêm, Mai Văn Phấn, Trần Anh Thái, Nguyễn Đức Tùng; Các nhà thơ, các nhà nghiên cứu như Nguyễn Anh Nông, Diêu Lan Phương, Đặng Tiến Huy, Duy Phi, Nguyễn Trọng Văn, Trần Nhuận Minh, Nguyễn Anh Tuấn, Từ Nguyên Tĩnh, cùng nhiều tác giả, độc giả khácđã có những thông tin, trao đổi quý báu kể từ sau danh sách đầu tiên (7/7/2010), mà đáng kể nhất là có được 30 tác giả cùng khoảng 50 tác phẩm nhờ tham khảo thống kê của nhà nghiên cứu-phê bình Mai Bá Ấn. Đặc biệt, nhà thơ Trần Quốc Minh đã nhiệt thành giới thiệu một số tác giả, công phu cung cấp tác phẩm cần thiết, khi đại diện cho chúng tôi liên lạc với các tác giả ở Hải Phòng - một vùng đất sản sinh “trường phái thơ Hải Phòng”, trong đó có dòng trường ca đặc sắc với khoảng 27 tác giả mà cuốn sách sẽ dành sự quan tâm cần thiết.

“Thói quen cứ muốn lập danh sách cho mọi thứ nghe có vẻ tùy tiện hoặc vô lí: Những người lập danh sách đã để ngỏ cả khoảng trống vô tận cho những người bình luận khi mọi sự sáng tỏ, mặc dầu lí do hợp lí nhất của việc lập danh sách là để khích lệ những nhà bình luận ấy. Văn chương hay tự nó nói lên tất cả, và còn nói mãi; những nhà văn hay nhất hôm nay còn đang viết là những người mà cháu chắt của chúng ta sẽ đọc. Thế nhưng, sự quyến rũ của ‘danh sách’ đã ăn sâu vào não trạng chúng ta (“20 tác giả dưới 40 tuổi của văn học Mỹ”; Ban biên tập The New Yorker; Theo bản dịch của Hiếu Tân)

Chúng tôi tán đồng! Và đấy là một trong vài lí do để chia sẻ nơi đây các danh sách tác giả, tác phẩm trường ca Việt Nam.

Thư từ, bài vở xin gửi về: Đỗ Quyên; email: truongcaviet@yahoo.com
Trân trọng


III. CÁC DANH SÁCH TÁC GIẢ, TÁC PHẨM TRƯỜNG CA VIỆT NAM

Sau đây là 6 danh sách (cập nhật 15/2/2011)

Số 1, 1a, 1b, 1c, 1d - Tác giả và tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam
và Số 2 - Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam

- Danh sách số 1: 361 Tác giả và 842 tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam
- Danh sách số 1a: 361 Tác giả trường ca và thơ dài Việt Nam
- Danh sách số 1b: 263 Tác giả trường caViệt Nam
- Danh sách số 1c: 98 Tác giả thơ dài có tính trường ca Việt Nam
- Danh sách số 1d:842 Tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam
- Danh sách số 2: Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam (Phác thảo: 98 Tiểu trường ca Việt Nam với 69 tác giả)

*

Danh sách số 1
361 Tác giả và 842 tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam

Một số quy ước:

- Tên tác giả in nghiêng: Tác giả chỉ viết thơ dài có tính trường ca
- Tên tác phẩm in nghiêng: Thơ dài có tính trường ca
- Tên tác phẩm in đậm: Người biên khảo chưa được tiếp cận văn bản
- Tên tác phẩm cần kiểm chứng: [?]
- Năm hoàn thành để sau tên tác phẩm; để trống khi không rõ
- Tác giả nữ: *
- Tác giả ở ngoài nước: #
- Tác giả đã mất: +



1. Thụy An

* +
Tôi về quên mất cả xuân sang (1951);
Trường ca Tiếng mẹ, Sao lại mùa thu

2. Trần Xuân An


Sáng tháng Giêng ở gò Đống Đa (2004);
Quê nhà yêu dấu (1996)

3. Duyên Anh

# +
Sài Gòn trường ca (1979)

4. Đặng Nguyệt Anh

*
Trường ca Mẹ (1994)

5. Hoài Anh


Trường ca Điện Biên - tổ khúc Hà Nội (1995)

6. Vương Anh


Sao chóp núi (1968)

7. Nguyễn Đình Ảnh

+
Vầng sáng và những kỳ tích [?] (2000)


8. Việt Ánh

+
Anh Ba Thắng (1949)

9. Nguyễn Lương Ba

#
Giấc mơ

10. Nguyễn Bá


Hòn Khoai (2000), Nguyễn Trung Trực (2000)

11. Ngọc Bái


Lời cất lên từ đất (1999), Miền quê thao thức (2007), Con của phù sa (2009), Vầng trăng và cánh rừng (2009)

12. Lê Ngọc Bảo


Tiếng hát một dòng sông (2005)

13. Phan Thị Bảo

*
Mẹ (1999)

14. Lâm Bằng

Đò Lèn (2009)

15. Nguyễn Nguyên Bẩy

Bài ca rộng khổ chép ở ga Hàng Cỏ đề gửi Nguyễn Khắc Phục;
Ô cửa vầng trăng, Sông Cái mỉm cười

16. Nguyễn Thị Bích
*
Sông Hồng phù sa (1995)

17. Nguyễn Thị Thanh Bình

* #
Tuyên ngôn của những siêu sao (2007), Đôi giày phụ nữ made in Vietnam, Để nghĩ về một thi sĩ, Nhục ca của bầy chó câm và những con người im lặng (2010), Xin một ngày tháng Tư (2010), Giả định mùa sen nở

18. Nguyễn Trung Bình

+
Bài của trẻ dáng nâu (1996)

19. Lê Bính


Hát dọc đồng bằng (2005)

20. Nguyễn Bính

+
Lỡ bước sang ngang (1939), Xuân tha hương, Xuân vẫn tha hương, Người xóm Rẫy(1944),Những dòng tâm huyết, Hương, Những thanh gươm báu;
Thạch sương bồ

21. Nguyễn Đức Bính
+
Hà Nội (1969)

22. Nguyễn Trọng Bính
+
Nhật ký dòng sông

23. Thu Bồn

+
Tiếng hú người Dioloa (1974), Quê hương mặt trời vàng (1975), Thông điệp mùa xuân (1985), Hà Nội ngày nào (1996);
Bài ca chim Chơ rao (1962), Vách đá Hồ Chí Minh (1970), Người gồng gánh phương Đông (1972), Chim vàng chốt lửa (1975), Badan khát (1976), Campuchia hy vọng (1978), Oran 76 ngọn (1979), Người vắt sữa bầu trời (1985), Đi tìm lá cỏ

24. Nhã Ca

* #
Đàn bà là mặt trời (1972), Một đoạn nhã ca (1972)

25. Thái Can

+
Cảnh đoạn trường

26. Hoàng Cát


Bản lĩnh nhà văn (2007);
Quê hương trong tôi [?] (2007)

27. Văn Cao

+
Những người trên cửa biển (1956)

28. Đào Cảng

+
Hải Phòng – 1972 (1975)

29. Hoàng Cầm

+
Đêm liên hoan (1947), Tiếng hát sông Lô (1947), Bên kia sông Đuống (1948), Mùa xuân đến rồi đây (1956), Nhân câu chuyện một tuổi trẻ anh hùng chống Mỹ (1965);
Tiếng hát quan họ (1956), Về Kinh Bắc (1960)

30. Huy Cận

+
Người bác sĩ (1986);
Người thợ ảnh (1986), Cô gái Mèo (1986), Cướp biển đến ngày chết đuối (1986), Cha ông nghìn thuở (2002)

31. Nguyễn Quốc Chánh


Những mối quan hệ (2001), Triển lãm bản địa (2001), Giữa truyền thống chạy rong & thủ đoạn phủ sóng (2001)

32. Trúc Chi

Miền Nam là trái tim của Bác (1970);
Thành phố hoa mặt trời (1986)

33. Nguyễn Đình Chiến

Cutudốp & Napôlêông (1996)

34. Nguyễn Việt Chiến

Cỏ trên đất(2000), Trẻ em trên mặt đất (2004), Con người (2004)

35. Phan Đức Chính

Mưa trong đất (2004), Mây trắng bay về đâu (2006)

36. Vũ Trung Chính

Việt Nam lịch sử diễn ca (2010)

37. Vũ Thành Chung

Một thời nhớ (2006)

38. Kim Chuông


Về một người mẹ - Về một người con - Và dòng sông Trà Lý (2005);
Độc thoại về chùm số thống kê trên một vùng quê lúa (1981)

39. Nguyễn Văn Chương

Làng (2003), Thao thức cùng biển đảo (2009)

40. Vũ Hoàng Chương
+
Trường ca sát thát(1963),Trả ta sông núi

41. Hoàng Trần Cương

Trầm tích (1999), Đỉnh vua, U minh, Long mạch [?], Đất nện (2010), Cặn muối (2010)

42. Trúc Cương


+
Bản xô-nát tặng người con gái đánh dương cầm (1968), Mạch nước ngọt ngào (1982)

43. Võ Bá Cường


Khát gió (1999)

44. Võ Tấn Cường


Cửa sinh tử (2010)

45. Đoàn Văn Cừ

+
Trần Hưng Đạo, anh hùng dân tộc (1958)

46. Trần Dần

+
Nhất định thắng (1955), Cách mạng tháng Tám(1956);
Đây Việt Bắc (1957), Cổng tỉnh (1960), Mùa sạch (1964), Kể kệ (1976)

47. Miên Di


Những trang tối (2010)

48. Nguyễn Đình Di


Lộ trình(2008)

49. Xuân Diệu

+
Lệ (1957), Gánh (1959), Tên đất nước trở thành tên chiến thắng (1963), Sự sống chẳng bao giờ chán nản (1967);
Ngọn quốc kỳ(1945), Hội nghị non sông (1946), Hoa học trò

50. Nguyễn Văn Dinh


Trường ca Quảng Bình (1956)

51. Phạm Tiến Duật

+
Lửa đèn (1967);
Những vùng rừng không dân, Tiếng bom và tiếng chuông chùa (1997)

52. Trương Thị Kim Dung
*
Miền sông mẹ (2010)

53. Lê Anh Dũng


Thưa mẹ - phía trăng lên (2002), Giữa xanh thẳm đại ngàn(2004), Dòng sông di sản (2009)

54. Thế Dũng

#
Con đường rung chuyển (1975), Nơi tôi hát cũng là nơi tôi khóc (1987), Lục bát lên đồng (1999)

55. Trần Tiến Dũng

Những công dân hạng hai (2004), Ngày - tháng - năm của hoa

56. Khương Hữu Dụng
+
Kinh nhật tụng của người chiến sĩ(1946),Từ đêm Mười chín (1948)

57. Hồ Đắc Duy


Đại Việt sử thi

58. Nguyễn Duy


Đánh thức tiềm lực (1982), Nhìn từ xa… Tổ quốc (1983), Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ (1992)

59. Lưu Trùng Dương

Như hòn Non Nước (1971), 40 năm (1985)

60. Vân Đài

* +Những người mẹ năm tốt (1962)


61. Trần Trung Đạo

#Bài thơ tháng Tư (1992)


62. Lê Đạt

+
Trường ca Bác (1969), Lão núi (1970)

63. Văn Đắc


Khúc hát từ nguồn nước (1978), Trường ca thành Tây Đô (2003)

64. Hà Thanh Đẩu


Việt Nam hùng sử ca (1946)

65. Khuất Đẩu


Khúc sinh ca của đồng lúa trổ (1970)

66. Nguyễn Khoa Điềm

Đất ngoại ô (1969), Biển trước mặt (1982);
Mặt đường khát vọng(1971)

67. Trinh Đường

+
Nhớ về một nhịp cầu một khúc sông(1983);
Bạch Đằng giang khúc (1963), Núi canh (1964), Điện Biên phủ trên không (1997)

68. Nguyễn Hoàng Đức

Kẻ hành hương từ đời đến thơ (1997),Đợi chuyến đò đã lỡ (1998), Ngước lên cao, Bóng tượng đài ám ảnh

69. Nguyễn Quí Đức
#
Ngôn từ (2009)

70. Kiên Giang

Lúa sạ miền Nam (1964)

71. Lam Giang

Trở lại dấu chân mình (1994)

72. Phan Trường Giang


Trường ca U Minh (1987)

73. Thái Giang


Lửa sáng rừng (1961), Khi con người có Tổ quốc (1971), Sóng đất (1972), Điều không thể mất (1974)

74. Đoàn Huy Giao


Tam giác nghịch (2007)

75. Hà Giao


Tấm áo vỏ cây (1996)

76. Tế Hanh

+
Tiếng sóng (1960), Câu chuyện quê hương (1979)

77. Nguyễn Xuân Hanh


Giông bão (2000)

78. Thúc Hà

+
Khúc ca về những mái trường (1969)

79. Nguyễn Hưng Hải


Mảnh hồn chim Lạc (2004), Mưa mặt trời (2005)

80. Phan Tấn Hải

#
Giữa những dòng thơ lời chưa nói, Bài thơ mời em theo vào cuộc đời

81. Thanh Hải


+
Ca khúc cửa Việt (1974)

82. Nguyễn Thị Lâm Hảo

*
Vang vọng triều Trần (2002), Lam Sơn tụ nghĩa (2004)

83. Trần Mạnh Hảo


Đất nước hình tia chớp (1975), Thành phố của mỗi người, Mặt trời trong lòng đất (1981), Ba cặp núi và một hòn núi lẻ (1986), Điện Biên Phủ

84. Phan Nhiên Hạo
#
Lịch sử thời đại tường thuật bởi một người lưu vong (2007)

85. Lê Ngân Hằng
*
Bài thơ về một buổi sáng và con chim cuốc (2007), Tựa bài thơ viết cho chữ H (2007), Quật mộ (2007), Sưu tập mùa đông, 17, Tựa một bản dự thảo “marketing”, Làm đàn bà,Về sự trôi đi (2008), Quê (2008), Đan len (2009), Thi sĩ và những chuyện khác (2009), Tập kể cổ tích mùa Thu, Còn có một bí mật này thủa xưa, Thư Tết bạn xa (2010), Họ - khoa học viễn tưởng (2010)

86. Nguyễn Trung Hậu

Vũ điệu hành tinh (2002), Bánh đất bánh trời (2006), Chuyện cổ tích giữa đời nay (2010)

87. Đặng Hiển

Đôi cánh (1974), Đất nước trong lớp học (2003)

88. Trần Quang Hiển

Gió ngàn lau (2009)

89. Vũ Hiển


Bản “Xô-nát dưới cống” trong những ngày lụt lội (2008)

90. Ngọc Hiền


Được mùa đẩy mạnh vụ chiêm (1957)

91. Nguyễn Tôn Hiệt

#
Chỗ nào khô thì ngủ qua đêm (2008), Một người đang viết (2008)

92. Nguyễn Hiếu


Nhân dân (1988), Nhân loại (2010);
Niềm vui bất tuyệt (1982)

93. Ngọc Thiên Hoa
#
Việt Nam lục bát sử (2007), Ngàn năm lục bát (2010)

94. Đông Hoài

Làng nghèo (1957), Tôi đã từng sống (1989);
Vô thanh lệ nhạc (1946)

95. Trịnh Bửu Hoài

Giữa hai mùa hẹn ước (1985)

96. Nguyễn Chí Hoan

Những khúc hoàng hôn (1994)

97. Lưu Quốc Hòa


Những vì sao không tắt (2008)

98. Đông Hồ

+
Thăng Long hành

99. Nguyên Hồ


Bài ca dâng Đảng (1970), Ngọc càng mài càng sáng (1970), Bài ca bốn ngàn năm tổ quốc Việt Nam (1975)

100. Trần Ninh Hồ


Những câu thơ về Cúp bóng đá (1982)

101. Nghiêm Xuân Hồng

# + Độc đăng đài (1984), Hoa tạng trầm tư


102. Nguyên Hồng

+
Kính chào những viên đạn của Hải Phòng cửa biển quê hương (1967)

103. Nguyễn Thị Hồng

*
Cuộc bàn giao Vĩnh cửu và Hồn khèn (2003)

104. Luân Hoán

#
Trên vuông chiếu đời ta, Quê hương nhắm mắt như sờ được Ðà Nẵng muôn đời trong trái tim, Trên đường Đà Nẵng Qui Nhơn, Qua ngõ mỹ nhân;
Em từ lục bát bước ra

105. Phan Hoàng


Bước gió truyền kỳ (2010)

106. Thi Hoàng


Ba phần tư trái đất (1980), Gọi nhau qua vách núi (1995), Bóng ai gió tạt (2001)

107. Trần Nghi Hoàng
#
Mở cửa tử sinh (1997), Kỳ tích từ phương Đông [?] (2007), Bài ca cho thế kỷ mới[?] (2010)

108. Xuân Hoàng

+
Du kích Sông Loan (1963), Trường ca sông Gianh, Từ tiếng võng làng Sen (1983), Đồng Hới (1984)

109. Đặng Tiến Huy


Tình anh [?] (1994), Em lên xứ Lạng cùng anh [?] (2006)

110. Nguyễn Thành Huy


Tính cách Việt (2001)

111. Đinh Nho Huề

+
Việt Bắc kháng chiến (1949)

112. Cầm Hùng

Những người con của bản (2000)

113. Đinh Hùng

+
Thần tụng (1954), Đường vào tình sử (1961), Lạc hồn ca (1968)

114. Văn Công Hùng


Ngựa trắng bay về (2006), Lời vĩnh cửu (2009)

115. Lưu Đình Hùng


Nơi ta ở (2010)

116. Vũ Hùng


Trước núi Ngọc Linh (2005)

117. Vũ Trọng Hùng


Ngọn lửa nhỏ (2003)

118. Đặng Đình Hưng
+
Bến lạ (1984), Ô mai

119. Hoàng Hưng

America

120. Vũ Xuân Hương

Dòng sông mở đất (2001)

121. Tố Hữu

+
Hoan hô chiến sĩ Điện Biên (1954), Ta đi tới (1954), Việt Bắc (1954), Quang vinh tổ quốc chúng ta (1955), Bài ca mùa xuân (1961), Trên đường thiên lý (1964), Chuyện em (1968), Một nhành xuân (1980), Đường của ta đi (1974);
Ba mươi năm đời ta có Đảng(1960), Theo chân Bác (1970), Nước non ngàn dặm (1973)

122. Trần Công Hữu

+
Những năm tháng ấy... Hải Phòng (2007)

123. Inrasara


Những ngày rỗng;
Chuyện người đời thường, Quê hương (1995), Lễ tẩy trần tháng Tư (2002), Chuyện 40 năm mới kể (2006)

124. Đỗ Kh.


#
Bài thơ nhiều phong vị nước ngoài và địa phương màu mètặng các bạn Việt của tôi (1994) Sài Gòn – Hà Nội – Đà Nẵng – Huế(1994),Tấm hình Zagreb,Đừng làm xạ thủ giật mình (2003), Chiến tranh đã chấm dứt từ lâu (2003)

125. Dương Tam Kha


Anh hùng Lò Văn Giá (2003)

126. Đào Anh Kha


Hồ Chí Minh sự thật truyền kỳ (1990)

127. Ngô Kha

+
Ngụ ngôn của người đãng trí (1968), Trường ca Hòa bình (1969)

128. Nguyễn Thụy Kha

Gió Tây Nguyên (1999), Năm tháng và chiều cao (2000), Những người xếp dỡ (2000)

129. Phùng Văn Khai


Hoa bên cột mốc (2003)

130. Trần Tuấn Khải
+
Hai chữ nước nhà

131. Nguyễn Minh Khang

Hành quân Trường Sơn (2008)

132. Cao Vị Khanh

#
Khúc đoạn trường (2001)

133. Vũ Anh Khanh

+
Tha La xóm đạo (1949);
Chiến sĩ hành (1949)

134. Cao Đông Khánh
# +
Cánh đồng trầm thủy;
Trường ca Vượt biển (1980), Anh hùng mạt vận, Di tản America

135. Tạ Kim Khánh

Về miền thương nhớ (2005)

136. Bích Khê
+
Châu III

137. Nguyễn Minh Khiêm

Hát với cánh đồng (2007), Cửa Tả (2010)

138. Nguyễn Linh Khiếu

Ban mai Diêm Điền (1999), Hoa linh (2000), Khuôn mặt linh [?] (2006), Phồn sinh (2007)

139. Trần Đăng Khoa

Đi đánh thần hạn (1970), Làng quê, Trường ca Trừng phạt (1973), Khúc hát người anh hùng (1974), Trường ca Giông bão (1983)

140. Trần Khoái


Chìm nổi làng quê (2007)

141. Dương Kiền

#
Sáu mươi (1999)

142. Huyền Kiêu

+
Hồ Chí Minh - tinh hoa dân tộc (1944), Sóng gầm Côn Đảo (1960)

143. Trần Tuấn Kiệt



Bài ca thế giới (1964), Ngôi đền cổ, Trường ca Đất, Triền miên ngâm khúc hồng hạc, Niềm hoan lạc của Thần linh và Địa ngục, Lạc đạo thi

144. Đỗ Trung Lai


Thơ tự do ở Côn Đảo (2010)

145. Nguyễn Thị Ngọc Lan

* #
Chuyện của em và Trần Dần

146. Yến Lan

+
Bình Định 1945(1945), Bình Định 1947, 1957 – Hà Nội sang hè (1957), Mùa xuân lên cao (1958), Những ngọn đèn ngoại ô,Chiếc quả sơn;
Én đào (1979), Khúc ruột miền Trung

147. Bàng Bá Lân
+
Đói (1957)

148. Huyền Lam

Phủ Quì

149. Nguyễn Viết Lãm


Những khúc ca về một dòng sông (1972)

150. Mã Giang Lân


Hàm Rồng (2010)

151. Mạnh Lê

+
Người đánh thức đất đai (2006), Lửa Hàm Rồng (2007), Đất nước thuở Hùng (2008)

152. Du Tử Lê

#
Khát vọng cho con (1964), Khởi đầu một kiếp (1969), Vỡ lòng cho một người con gái Mỹ (1969), Du tử lê - thơ - sau nhiều tháng không – thơ (2011), Cuối năm - chuyện vãn với bệnh Thyroid (2011);
Trường khúc Mẹ về biển Đông (1990)

153. Văn Lê


Những cánh đồng dưới lửa (1997), Câu chuyện của người lính binh nhì (2006)

154. Vĩnh Quang Lê


Những lời ca chưa đủ (1981),Tốc độ lớn của tình yêu(1986),Một vé đi về ánh sáng(1996),Những câu trả lời ngắn nhất (1996), Thức dậy lúc không giờ

155. Tam Lệ


Thơ gì;
Chàng Lau (2009), Người em Bách Việt (2010), Lạc vẹt (2010), Chúa phương Đông (2011)

156. Lý Phương Liên
*
Trò chuyện với Thúy Kiều (1970)

157. Nguyễn Gia Linh

Lệ Chi hận sử (2001)

158. Nguyễn Thế Hoàng Linh


Bức thư gửi tới nhân loại hoặc Không cần đặt tên (2002), Viết tiếp một chuyện ảo (2002), Bức thư thứ hai gửi tới chính phủ, Đan Kô, Mong mọi người góp ý, Không viết về viết (2003), Không nghĩ ra tên (2003), Nhẹ (2004), Khúc hát đứa trẻ câm (2004)

159. Vi Thuỳ Linh

*
23 tháng 3 - nơi ánh sáng (2003), Paris đang yêu (2005), Kỳ ngộ xứ cầu vồng (2005), Cám ơn con (2005), Yêu cùng George Sand (2005)

160. Viên Linh

#
Thủy mộ quan (1982)

161. Hữu Loan

+
Tình thủ đô (1951)

162. Thái Thăng Long

Gió rừng Sác (1995)

163. Vân Long


Hải Phòng - đêm mùa thu 1967 (1967), Chuyện kể về một vùng biển nóng

164. Lê Xuân Lợi


Sử ca nước Việt (2010)

165. Lưu Trọng Lư

+
Giang hồ (1939), Đường ta đi thế đấy bạn lòng ơi (1975);
Những dấu chân (1964), Trăng xoan (1969)

166. Trần Lưu


Tiếng còi tàu ngày ấy (1972)

167. Trần Vũ Mai

+
Ở làng Phước Hậu (1978), Nàng chim Lạc (1991)

168. Vĩnh Mai

+
Quê hương (1960)

169. Thế Mạc

+
Suối;
Trường ca Núi Tỏ

170. Lê Huy Mậu

Thời gian khắc khoải [?] (2002), Khúc vô thanh [?] (2010)

171. Nguyễn Đức Mậu

Trường ca Sư đoàn (1980), Bão và sau bão (1994), Mở bàn tay gặp núi (2008)

172. Lê Thị Mây

*
Tự khúc ánh sáng, Lửa mùa hong áo (2002)

173. Dương Kiều Minh




Bày tỏ (1990), Những cuộc tiễn đưa, Những đoạn thơ không đầu - bỏ dở (2007), Những con đường cổ xưa (2008), Chạnh niềm thôn dã, Sực nhớ núi đồi, Khúc tưởng niệm, Mùa nghiêng đổ những ngày buồn bã, Vọng niệm

174. Hồng Minh


Bác về đây hình ảnh của hòa bình (1955)

175. Nguyễn Hữu Hồng Minh

Vỉa từ(2004)

176. Nguyễn Nhật Minh

Echos (2009)

177. Trần Quốc Minh

Cuộc đời một nhà máy, Gió thổi từ biển (2006)

178. Trần Hồng Minh

Bến rừng [?]

179. Trần Nhuận Minh

Miền đông (1971), Mùa xuân thứ nhất (1971), Một trăm bước cuối cùng (1979), Đá cháy (1980), Thành phố bên này sông (1982), Bản Xônat hoang dã (2003), 45 khúc đàn bầu của kẻ vô danh (2007)

180. Vũ Đình Minh

+
Tình con trong lòng mẹ [?]

181. Từ Thế Mộng
+
Má thương yêu (2005)

182. Nguyễn Thanh Mừng

Khởi hành cùng ba mươi chín mùa xuân(2005)

183. Giang Nam


Người anh hùng Đồng Tháp (1969), Ánh chớp đêm giao thừa (1998), Sông Dinh mùa trăng khuyết (2002)

184. Liên Nam


Núi rừng mở cánh [?] (1972), Trên cát trắng (1973), Tiếng hát mùa màng (1980), Truyền thuyết biển đổi màu (2000)

185. Ngô Quang Nam

Trường ca ngày vui thế kỷ (1975)

186. Nguyễn Hoàng Nam
#
Làm cha (1995)

187. Đặng Ngọc Nga

Ái Thiên Quốc con ơi nguôi giấc nhé (1996)

188. Phạm Ngà


Đi dọcthời mình (1986), Độc thoại mưa (2010)

189. Nh. Tay Ngàn

# +
Nỗi Liên đen tối vô cùng (1973), Thành phố chim hồng

190. Anh Ngọc


Khúc khải hoàn của đất đai (1972);
Sóng Côn Đảo (1975), Sông núi trên vai (1977), Sông Mê Công bốn mặt (1981), Điệp khúc vô danh (1983)

191. Lữ Huy Nguyên

+
Cô Tứ tóc vàng (1971); Dấu chân đồng đội (1974);
Yên Thế (2002)

192. Ma Trường Nguyên


Mát xanh rừng cọ (1985)

193. Vĩnh Nguyên


Nhịp cầu đất nước (1999)

194. Uyên Nguyên

#
Bài thơ vô hạn (2000)

195. Đào Nguyễn


Hải Phòng trở lại (1967)

196. Dung Nham

#
Lời tình mùa xuân (1968), Kể cho nhau nghe (1999)

197. Nguyễn Quang Nhật

#
Hùng Việt sử ca (2009)

198. Nguyễn Hữu Nhật

#
Hoàng Sa hành

199. Tô Nhuần


Ru xanh áo lính (2006), Khát vọng (2009)

200. Trần Nhương


Người làm ra cổ tích (2008)

201. Nguyễn Anh Nông

Gửi Bin Ghết - Bill Gates - và trời xanh (2008), Trường Sơn (2009)

202. Đỗ Xuân Oanh

+
Đi tìm mùa xuân ở khoảng giữa (1970)

203. Nguyễn Trọng Oánh
+
Một đêm ở Cồn Cỏ

204. Điền Ngọc Phách

Sải cánh M’Ling (1998)

205. Chu Ngọc Phan


Thần tích Đa Mai (2005), Khúc hát thành Xương Giang (2005), Làng trong lũ (2009)

206. Nguyễn Nhược Pháp


+
Sơn Tinh Thủy Tinh (1935)

207. Trương Trung Phát


Nhân thảo (2010)

208. Mai Văn Phấn


Mười bài tập mùa xuân, Cửa mẫu (2010);
Người cùng thời (1999), Những bông hoa mùa thu (2009), Hình đám cỏ (2010)

209. Duy Phi


Cánh buồm mở hướng (1983), Slíu - hoa thơm rừng vắng (1992)

210. Thế Phong



Nếu anh có em là vợ (1956), Đơn côi khúc 2 (2009)


211. Ngô Văn Phú


Ngọn giáo búp đa (1978), Mùa thu nhớ Bác, Màu đỏ ngón tay (2000), Hà Nội tháng 12 (2003)

212. Nguyễn Ngọc Phú

Trường ca biển

213. Nguyễn Khắc Phục

Hành trình trên đất nước, Cảm giác Luy Lâu;
Kể chuyện ăn cốm giữa sân (1973), Bài ca nữ thần Jang Hơ ri (2001), Vỏ ốc, Đừng ca hát nữa

214. Hoài Quang Phương

Ngôi nhà của mẹ (2005), Vầng trăng biển (2009)

215. Lê Duy Phương

Vinh (2005)

216. Nguyễn Bình Phương

Khách của trần gian (1996)

217. Nguyễn Hoài Phương
#
Đừng (2007), Đọc thơ (2007), Những mảnh đời và những mảnh đời (2009)

218. Nguyễn Nhuận Hồng Phương

Khúc hát Mê linh (2003)

219. Trúc Phương


Những hạt cát không tên (1983)

220. Trung Phương


Huyền thoại biển và Tàu Không số (2008)

221. Thái Viễn Phương

#
Thuyền sông đêm (2003);
Nhật ký Tần Thủy Hoàng (2003)

222. Viễn Phương

+
Chiến thắng Hòa Bình (1953), Nhớ lời di chúc (1972)

223. Việt Phương


Ta nhìn trời đêm nay và ta đọc (1969), Muôn vàn tình thân yêu trùm lên khắp quê hương (1969)

224. Y Phương


Chín tháng (1998), Hồi ức chiến tranh, Đò trăng (2008)

225. Lê Huy Quang (a)


Hải Phòng (1972);
Hồ Chí Minh (1970), Trường ca (1970), Hồi ức tuổi hai mươi(1992)

226. Lê Huy Quang(b)


Tuổi học trò, Mắt quê, Tóc quê (1997)

227. Đỗ Trung Quân




Tạ lỗi Trường Sơn (1982)

228. Phùng Quán

+
Tiếng hát trên địa ngục Côn Đảo (1955), Thơ cái chổi - Chống tham ô lãng phí (1956);
Trường ca cây cà (1987), Tôi muốn mời đến tổ quốc tôi

229. Thường Quán

#Dấu nước (2006)


230. Phan Quế


Tên đất tên làng (1999), Cổ kính và phóng túng (2001), Vầng nguyệt thảo (2003)

231. Thanh Quế


Người lính đi đầu (2003)

232. Bùi Minh Quốc


Bài thơ về hạnh phúc (1969)

233. Lê Anh Quốc


Khoảng trời người lính (2000)

234. Lê Minh Quốc


Hành trình của con kiến (2006)

235. Bùi Kim Quy

Rẻo đất đen (1995), Trường ca Sông Bưởi [?] (2003), Tiếng súng Ngọc Trạo

236. Đỗ Quyên
#
Em về (1993), Vô cảm (1993), Thi đàn (1994), Nhật ký ba ngày đêm (1995), Nhật ký không ngày tháng (1995), Nói với em khi đã ở rất gần (1996), Phóng tác từ tiểu thuyết (2007);
Năm bông hồng vàng và một mùa Giáng sinh chìm lặng (1994), Năm năm lìa nước (1995), Paris - nửa tuần trăng (1995), Lòng hải lý (1997), Đống chữ (1999), Buồn muộn cùng thế kỷ (2000), Bài thơ không thuộc về ai (2001), Biển đỡ (2002), Ba người nữ một mùa thu (2003), Thơ thời gian (2005), Trường ca Thơ sao (2009), Trường ca Tình ái (2010), Trường ca Thơ (2010)

237. Hoàng Quý

Ngẫu hứng qua Mường (1982);
Kịch câm và trò chơi, Đối thoại trắng (2009)

238. Nguyễn Hữu Quý

Sinh ở cuối dòng sông (2003), Vạn lý Trường Sơn (2009), Những hồi chuông màu đỏ (2010)

239. Phạm Thái Quỳnh


Những bông hoa mặt trời (2002),Đi trong sen ngát bóng xanh (2004)

240. Xuân Quỳnh

* +
Thơ viết cho mình và những người con gái khác (1970), Những năm tháng không yên, Lời từ giã của Trung đoàn Thủ đô, Hát với con tàu (1976)

241. Nguyên Sa

# +
Nhìn em - nhìn thành phố - nhìn quê hương

242. Trần Vàng Sao


Bài thơ của một người yêu nước mình (1967), Bản thánh ca của một tên hề mất trí là thi sĩ hay là sự tích tôi làm hề (1981), Người đàn ông bốn mươi ba tuổi nói về mình (1984), Người đàn ông mất trí và con chó con chưa mở mắt (1989), Sự tích hòn bi của tôi (1991), Tau chưởi (1997)

243. Trần Hải Sâm


Âm vang Cự Nẫm

244. Huyền Sâm


Dòng suối yêu thương (1974)

245. Phạm Sỹ Sáu


Ra đi từ thành phố (1994)

246. Lê Ái Siêm


Hoa dại (2004)

247. Lê Quang Sinh


Xin làng trồng lại cây đa

248. Băng Sơn

+
Cuộc đời một thị trấn (1961)

249. Lê Đăng Sơn

Hoa bất tử (2008)

250. Nguyễn Đức Sơn


Ngưỡng mộ (1965)

251. Nguyễn Minh Sơn

Miền rừng nhiều gió (2002)

252. Nguyễn Thái Sơn

Chiến tranh chín khúc tưởng niệm (2008)

253. Trịnh Sơn


Đứa bé (2009), Tuổi trẻ (2009), Đứa bé trở lại (2010), Tập chết (2010)

254. Lê Vĩnh Tài


Cầm sông Đà trên tay và hát, Lê Vĩnh Tài & liên tưởng (2006), Đêm và những khúc rời của Vũ (2008), Thơ hỏi thơ (2008), Thờ-ơ-thơ¸ Thơ 1 - 50 & lời kết (2008), Lê Vĩnh Tài... [?] (2009), Và như những cuộc đi, Có lẽ đã quá trễ hay là ai sẽ đến hôm nay;
Vỡ ra mưa ấm (2005), Trường ca cho quê hương của một ngàn năm trước (2008), Làm thơ (2010)

255. Ngô Văn Tao

#
Thành tựu của binh đao;
Hoàng tử rơm (2010)

256. Nguyễn Văn Tao

Nhịp điệu xanh (2004)

257. Nguyễn Trọng Tạo

Tản mạn thời tôi sống (1981), Mười bài thơ và một lời ước muốn (1981);
Con đường của những vì sao - Trường ca Đồng Lộc (1981), Tình ca người lính (1984)

258. Vương Tâm


Những nhịp cầu mùa thu (2009)

259. Kiệt Tấn

#
Dòng sông và con thuyền hai mươi tuổi (1965);
Việt Nam thương khúc (1999)

260. Lê Đại Thanh

+
Bài ca con người

261. Phan Trung Thành




Đồng hồ một kim (2006), Mười viên gạch

262. Tô Ngọc Thạch


Tổ khúc Xibiri

263. Trần Anh Thái

Đổ bóng xuống mặt trời (1999), Trên đường (2004), Ngày đang mở sáng (2007)

264. Hoàng Chiến Thắng


Lời đá núi (2010)

265. Mai Nam Thắng


Cổ tích làng cát

266. Trần Thị Thắng

*
Bà mẹ Quảng Nam (1998)

267. Hồ Bá Thâm


Người đi trước thời gian

268. Đặng Thân


Từ điển thi X/X loại [chúng sinh]

269. Thanh Thảo


Thử nói về hạnh phúc (1972), Một người lính nói về thế hệ mình (1973), Viết trên đường số 1 (1975), Một trăm mảnh gỗ vuông [?] (1984);
Những người đi tới biển (1976), Trẻ con ở Sơn Mỹ (1978), Những nghĩa sĩ Cần Giuộc (1980), Bùng nổ của mùa xuân (1981), Đêm trên cát (1982), Trò chuyện với nhân vật của mình (1983), Cỏ vẫn mọc (1983), Khối vuông ru-bích (1984), Metro (2009)

270. Lê An Thế
#
Tôi biết (2007), Khi lửa đã nằm ngoài cây đuốc (2008)

271. Nguyễn Đình Thi
+
Mẹ con đồng chí Chanh (1953);
Bài thơ Hắc Hải (1958)

272. Quỳnh Thi

#
Mùa chuộc tội (2002)

273. Xuân Thiêm

Xuôi dòng Nậm Na (1964)

274. Ôn Quang Thiên

Người dẫn đường (2000)

275. Phạm Công Thiện
#
Ngày sanh của rắn (1966), Trường giang Mỹ Tho (1980), Thơ cho khoảng trống (1989)

276. Tạ Hữu Thiện
+
Đuổi đám mây mù (1956), Hỡi các đóa hoa xương hoa thịt (1957)

277. Nguyễn Xuân Thiệp
#
Tôi cùng gió mùa

278. Đặng Xuân Thiều
+
Vô sản diễn ca

279. Nguyễn Quang Thiều

Đoản ca về buổi tối, Dưới trăng và một bậc cửa (1992), Chuyển dịch màu đen (1995), Mười một khúc cảm (1992);
Những người lính của làng (1994), Nhịp điệu châu thổ mới (1995), Nhân chứng của cái chết (1998), Hồi tưởng, Dưới cái cây ánh sáng (2003), Lò mổ

280. Trương Thìn


Mấy cõi rong vui (2004)

281. Hữu Thỉnh


Sức bền của đất (1975),Đường tới thành phố(1979), Trường ca Biển (1994), Đất ngày thường

282. Huy Thông

+
Tiếng địch sông Ô (1935), Cái Én (1979)

283. Vũ Duy Thông




Thành phố vùng đồi khói trắng (1975)

284. Anh Thơ


* +
Con đã về nơi Bác ở ngày xưa (1969)

285. Huệ Thu

* #
Đầu non mây trắng (1998), Cuối biển mù sương (2010)

286. Lê Anh Thu




Chuyện kể về đôi trai gái đầu tiên

287. Trần Nhật Thu


+
Trò chuyện với năm cô gái trên đồi Năm Cô (1973)

288. Dương Thuấn


Ngày mai hoa không nở (1991), Mười bẩy khúc đảo ca (2002), Bi phẫn

289. Sương Biên Thùy
#
Trường ca cho Huế mùa xuân (1971)

290. Đinh Thị Như Thúy
*
Nơi ngày đông gió thổi (2010)

291. Võ Thị Phương Thúy
*
Trăng ca (2010)

292. Nguyễn Quang Thuyên

Chiếc gương cuộc đời [?] (2001)

293. Phạm Thiên Thư

Động hoa vàng (1971), Trại hoa đỉnh đồi (1975), Hát ru Việt sử thi (2009)

294. Nguyễn Đăng Thường
#
Những nụ hồng của máu (1991), Tiễn một người vào dĩ vãng đậm màu (2008), Nở ngày (2009)

295. Trần Mạnh Thường

Lời chào (1987)

296. Nguyễn Vũ Tiềm

Văn đàn bi tráng (2008)

297. Nguyễn Trọng Tín

Chân dung người du kích (1985)

298. Nguyễn Quang Tính

Tình yêu người giữ đất (1985)

299. Từ Nguyên Tĩnh


Trường ca Hàm Rồng (1970)

300. Nguyễn Khánh Toàn

Con Hồng cháu Lạc (2010)

301. Nguyễn Thanh Toàn

Hải Phòng (1966)

302. Thành Tôn

#
Ta như một hàm hồ, Con mồi (2000)

303. Đặng Tấn Tới



Tuyệt huyết ca (1972)

304. Nguyễn Hoàng Tranh
#
Thơ cho người chết (2008)

305. Nam Trân
+
Sầm Sơn trường hận (1932)

306. Trần Huyền Trân
+
Hải Phòng 19-11-1946 (1946)

307. Nguyễn Hương Trâm

Hà Nội – Thăng Long (1983)

308. Nguyễn Trác




Một khúc ca Mỵ Châu (1985)

309. Hưởng Triều

+
Hành trình (1970), Bài ca khởi nghĩa (1973)

310. Đông Trình


Từ chiếc tao đời mẹ ru (1986)

311. Hoàng Bình Trọng

Tướng Giáp - người anh cả của toàn quân (2009)

312. Vương Trọng


Tà Sanh (1984), Tre ơi (1990);
Hơi thở rừng Hồi, Đảo chìm (1994), Hà Nội của tôi(2008)

313. Lê Văn Trung


Bi khúc (2009)

314. Vương Trung


Sóng Nậm Rốm (1980)

315. Huy Trụ


Trường ca Sông Mã (2008)

316. Nguyễn Hải Trừng


+
Tiến lên toàn thắng (1968)

317. Nguyễn Xuân Trường


Đi về đồi Cúc Hoa (2005)

318. Phạm Xuân Trường

Ấn tượng trong tôi (2010)

319. Phạm Công Trứ


Làng phố giao duyên (2009)

320. Võ Văn Trực


Người anh hùng đất Hoan Châu (1976), Ngày hội của rạng đông (1978), Hành khúc mùa xuân (1980)

321. Đỗ Minh Tuấn


Đi hết tiếng đàn bầu (1975), Trang thơ của lính (1977), Nhật ký những ngày xa, Tôi - một cây đàn, Khi người khách ngang qua thành phố, Mẹ tôi - người hay lo (1990);
Du lịch Bella (1992)

322. Hoàng Anh Tuấn
# +
Điệu nhạc tắt đèn, Về Provins, Mùa xuân riêng tư, Quà Noel 88 tặng Như Hồng

323. Hoàng Ngọc Tuấn
+
Thư thi - Thư về Đường Sơn Cúc

324. Mai Anh Tuấn

Ngôi sao cho mầm cây đang mọc

325. Lê Nghĩa Quang Tuấn
#
Cuốn tùy bút của Khái Hưng, Người tình của đất, Dân chơi, Quán gió, Chói lọi, Trên đường về

326. Ngưyễn Anh Tuấn


Đoản khúc hoa ban (2008), Một góc nhìn Trung Quốc (2008)

327. Nguyễn Như Tuấn

Kinh hồng (2008)

328. Thanh Tùng


Trường ca phương Nam

329. Minh Tuyền

+
Tạo hóa và nhân loại (1942)

330. Thanh Tâm Tuyền
# +
Đêm (1964), Mặt trời tìm thấy (1964), Ngôi nhà đỏ - trăng hồng (1972), Từ những ý thơ thấp thoáng (1978)

331. Phan Thị Trọng Tuyến

* #
Đi xe đò loay quanh (2004)

332. Trần Dạ Từ

#
Làm thơ không biết mệt (1972)

333. Lưu Xuân Tự


Đường tới mùa xuân

334. Dương Tường

Mea Culpa (1992)

335. Phạm Nguyên Tường

Quang gánh (2000)

336. Vũ Xuân Tửu


Chuyện anh thuyền chài Trần Văn Sông (2008), Trên xe mô-tô Su-zu-ki, ta đi (2009), Đất Mèo Vạc (2009), Pây Nà Hang (2009), Phù sa xanh (2010)

337. Kiều Văn


Trường ca Lê Đan (1999)

338. Nguyễn Trọng Văn

Tổ quốc - đường chân trời (2010)

339. Lê Thị Thấm Vân

* #
IDEN(tôi)TY, Khoang 1993–2008

340. Chế Lan Viên

+
Chào mừng (1950),Nhật kí một người chữa bệnh,Đi ra ngoại ô, Tiếng hát thằng điên trong dinh Độc Lập, Tàu đến, Tàu đi, Cành phong lan bể, Nghĩ về thơ - II (1965), Suy nghĩ 1966 (1966), Trận tuyến này cao hơn cả màu da (1967), Nghĩ suy 68 (1968), Phác thảo cho một trận đánh một bài thơ diệt Mỹ (1970), Ta nhận vào ta phẩm chất của Người (1971), Tuyên bố của mỗi lòng người - khẩu súng - cành hoa (1972), Nghĩ về nghề - nghĩ về thơ - nghĩ (1972), Đường sáng tuyệt vời (1973), Sổ tay thơ (1973), Di chúc của Người (1976), Thần chiến thắng (1979);
Chuỗi thơ anh Trỗi (1968), Tùy bút một mùa xuân đánh giặc (1972), Thời sự hè 72 - bình luận (1972), “Phản diễn ca” hay “Phản diện ca” về học thuyết Ních Xơn (1972), Ngày vĩ đại (1975), Thơ bổ sung (1975), Cách mạng - chương đầu(1976), Thơ bình phương - Đời lập phương(1980)

341. Nguyễn Hữu Viện
#
Chân dung biện chứng người tình (2002);
Trường ca Hoàng Sa – Trường Sa (2009)

342. Bùi Chí Vinh




Mở, Khép, Mẹ và con (2007), Bài cáo hậu bình Ngô (2009)

343. Đỗ Vinh


Hoàng Hoa Thám - một vùng rừng (1986)

344. Nguyễn Thế Vinh

Tiếng chim gọi mùa (1999), Đồng chiêm (2000)

345. Trần Thế Vinh


Về nơi anh ở (2004)

346. Tất Vinh

+
Bản tình ca cuối cùng (1961)

347. Ngân Vịnh


Phía hoàng hôn yên tĩnh (2002)

348. Lê Văn Vọng


Cơn lốc xanh (2006)

349. Nguyễn Bùi Vợi

+
Bông hoa mẫu giáo - Phùng Thị Tường, Bông hoa mẫu giáo - Nguyễn Thị Cát (1963);
Thanh Chương tráng khúc (2003)

350. Anh Vũ


Quan họ ra nguồn (1982), Lòng chảo khác(2006)

351. Lưu Quang Vũ

+
Đất nước đàn bầu (1983), Sông Hồng, Sông Hồng – lời từ giã của trung đoàn Thủ Đô,Sông Hồng – hồi ức của một nghĩa binh già, Sông Hồng - năm mẹ sinh em, Năm 1954, Những gương mặt

352. Phan Vũ


Em ơi - Hà Nội phố (1972)

353. Tạ Vũ


Sông Đà (2001);
Vầng sen Hàm Rồng (1975), Trên dòng sông cổ

354. Vũ Anh Vũ


Những mẩu rời của Nghĩ (2009), Thức (2010)

355. Trần Hoàng Vy


Khúc hát dòng sông (2007)

356. Nguyễn Lương Vỵ


#
Âm âm đáy vực (2002), Thần sầu (2002), Một mình (2005), Âm vọng quốc âm (2009), Thất huyền âm - người muôn sau (2009)

357. Lê Anh Xuân

+
Nguyễn Văn Trỗi(1968)

358. Lý Hoài Xuân


Trường ca Nguyễn Du (2009)

359. Tạ Hữu Yên


Bài thơ chính nghĩa (1950), Ngọn súng biên phòng (1983), Sấm dậy trưa hè (1984), Thung lũng lửa và hoa (1988)

360. Ngu Yên

#
Ly nước xanh có mùi bạch hà, Trong khi chờ mở mắt (1987), Tạp ghi về thơ (2006), Sách tôi mất trang (2008);
Hỡi ơi(1990)

361. Tô Thùy Yên

#
Chiều trên phá Tam Giang (1972), Hề - ta trở lại gian nhà cỏ(1972), Ta về (1985), Mùa hạn(1979), Tàu đêm(1980), Bất tận cuộc đời hung hãn đó (1992), Giã biệt (1993), Con chim bói cá trong tàn tối [?](1994), Ánh tàn dư, Nhà xưa - lửa cất ủ (1997)








* *

Danh sách số 1a
361 Tác giả trường ca và thơ dài Việt Nam

(Tên in nghiêng: Tác giả chỉ viết thơ dài có tính trường ca)


1. Thụy An
2. Trần Xuân An
3. Duyên Anh
4. Đặng Nguyệt Anh
5. Hoài Anh
6. Vương Anh
7. Nguyễn Đình Ảnh
8. Việt Ánh
9. Nguyễn Lương Ba
10. Nguyễn Bá
11. Ngọc Bái
12. Lê Ngọc Bảo
13. Phan Thị Bảo
14. Lâm Bằng
15. Nguyễn Nguyên Bẩy
16. Nguyễn Thị Bích
17. Nguyễn Thị Thanh Bình
18. Nguyễn Trung Bình
19. Lê Bính
20. Nguyễn Bính
21. Nguyễn Đức Bính
22. Nguyễn Trọng Bính
23. Thu Bồn
24. Nhã Ca
25. Thái Can
26. Hoàng Cát
27. Văn Cao
28. Đào Cảng
29. Hoàng Cầm
30. Huy Cận
31. Nguyễn Quốc Chánh
32. Trúc Chi
33. Nguyễn Đình Chiến
34. Nguyễn Việt Chiến
35. Phan Đức Chính
36. Vũ Trung Chính
37. Vũ Thành Chung
38. Kim Chuông
39. Nguyễn Văn Chương
40. Vũ Hoàng Chương
41. Hoàng Trần Cương
42. Trúc Cương
43. Võ Bá Cường
44. Võ Tấn Cường
45. Đoàn Văn Cừ
46. Trần Dần
47. Miên Di
48. Nguyễn Đình Di
49. Xuân Diệu
50. Nguyễn Văn Dinh
51. Phạm Tiến Duật
52. Trương Thị Kim Dung
53. Lê Anh Dũng
54. Thế Dũng
55. Trần Tiến Dũng
56. Khương Hữu Dụng
57. Hồ Đắc Duy
58. Nguyễn Duy
59. Lưu Trùng Dương
60. Vân Đài
61. Trần Trung Đạo
62. Lê Đạt
63. Văn Đắc
64. Hà Thanh Đẩu
65. Khuất Đẩu
66. Nguyễn Khoa Điềm
67. Trinh Đường
68. Nguyễn Hoàng Đức
69. Nguyễn Quí Đức
70. Kiên Giang
71. Lam Giang
72. Phan Trường Giang
73. Thái Giang
74. Đoàn Huy Giao
75. Hà Giao
76. Tế Hanh
77. Nguyễn Xuân Hanh
78. Thúc Hà
79. Nguyễn Hưng Hải
80. Phan Tấn Hải
81. Thanh Hải
82. Nguyễn Thị Lâm Hảo
83. Trần Mạnh Hảo
84. Phan Nhiên Hạo
85. Lê Ngân Hằng
86. Nguyễn Trung Hậu
87. Đặng Hiển
88. Trần Quang Hiển
89. Vũ Hiển
90. Ngọc Hiền
91. Nguyễn Tôn Hiệt
92. Nguyễn Hiếu
93. Ngọc Thiên Hoa
94. Đông Hoài
95. Trịnh Bửu Hoài
96. Nguyễn Chí Hoan
97. Lưu Quốc Hòa
98. Đông Hồ
99. Nguyên Hồ
100. Trần Ninh Hồ
101. Nghiêm Xuân Hồng
102. Nguyên Hồng
103. Nguyễn Thị Hồng
104. Luân Hoán
105. Phan Hoàng
106. Thi Hoàng
107. Trần Nghi Hoàng
108. Xuân Hoàng
109. Đặng Tiến Huy
110. Nguyễn Thành Huy
111. Đinh Nho Huề
112. Cầm Hùng (Thái)
113. Đinh Hùng
114. Văn Công Hùng
115. Lưu Đình Hùng
116. Vũ Hùng
117. Vũ Trọng Hùng
118. Đặng Đình Hưng
119. Hoàng Hưng
120. Vũ Xuân Hương
121. Tố Hữu
122. Trần Công Hữu
123. Inrasara
124. Đỗ Kh.
125. Dương Tam Kha
126. Đào Anh Kha
127. Ngô Kha
128. Nguyễn Thụy Kha
129. Phùng Văn Khai
130. Trần Tuấn Khải
131. Nguyễn Minh Khang
132. Cao Vị Khanh
133. Vũ Anh Khanh
134. Cao Đông Khánh
135. Tạ Kim Khánh
136. Bích Khê
137. Nguyễn Minh Khiêm
138. Nguyễn Linh Khiếu
139. Trần Đăng Khoa
140. Trần Khoái
141. Dương Kiền
142. Huyền Kiêu
143. Trần Tuấn Kiệt
144. Đỗ Trung Lai
145. Nguyễn Thị Ngọc Lan
146. Yến Lan
147. Bàng Bá Lân
148. Huyền Lam
149. Nguyễn Viết Lãm
150. Mã Giang Lân
151. Mạnh Lê
152. Du Tử Lê
153. Văn Lê
154. Vĩnh Quang Lê
155. Tam Lệ
156. Lý Phương Liên
157. Nguyễn Gia Linh
158. Nguyễn Thế Hoàng Linh
159. Vi Thuỳ Linh
160. Viên Linh
161. Hữu Loan
162. Thái Thăng Long
163. Vân Long
164. Lê Xuân Lợi
165. Lưu Trọng Lư
166. Trần Lưu
167. Trần Vũ Mai
168. Vĩnh Mai
169. Thế Mạc
170. Nguyễn Đức Mậu
171. Lê Huy Mậu
172. Lê Thị Mây
173. Dương Kiều Minh
174. Hồng Minh
175. Nguyễn Hữu Hồng Minh
176. Nguyễn Nhật Minh
177. Trần Quốc Minh
178. Trần Hồng Minh
179. Trần Nhuận Minh
180. Vũ Đình Minh
181. Từ Thế Mộng
182. Nguyễn Thanh Mừng
183. Giang Nam
184. Liên Nam
185. Ngô Quang Nam
186. Nguyễn Hoàng Nam
187. Đặng Ngọc Nga
188. Phạm Ngà
189. Nh. Tay Ngàn
190. Anh Ngọc
191. Lữ Huy Nguyên
192. Ma Trường Nguyên
193. Vĩnh Nguyên
194. Uyên Nguyên
195. Đào Nguyễn
196. Dung Nham
197. Nguyễn Quang Nhật
198. Nguyễn Hữu Nhật
199. Tô Nhuần
200. Trần Nhương
201. Nguyễn Anh Nông
202. Đỗ Xuân Oanh
203. Nguyễn Trọng Oánh
204. Điền Ngọc Phách
205. Chu Ngọc Phan
206. Nguyễn Nhược Pháp
207. Trương Trung Phát
208. Mai Văn Phấn
209. Duy Phi
210. Thế Phong
211. Ngô Văn Phú
212. Nguyễn Ngọc Phú
213. Nguyễn Khắc Phục
214. Hoài Quang Phương
215. Lê Duy Phương
216. Nguyễn Bình Phương
217. Nguyễn Hoài Phương
218. Nguyễn Nhuận Hồng Phương
219. Trúc Phương
220. Trung Phương
221. Thái Viễn Phương
222. Viễn Phương
223. Việt Phương
224. Y Phương
225. Lê Huy Quang (a)
226. Lê Huy Quang (b)
227. Đỗ Trung Quân
228. Phùng Quán
229. Thường Quán
230. Phan Quế
231. Thanh Quế
232. Bùi Minh Quốc
233. Lê Anh Quốc
234. Lê Minh Quốc
235. Bùi Kim Quy
236. Đỗ Quyên
237. Hoàng Quý
238. Nguyễn Hữu Quý
239. Phạm Thái Quỳnh
240. Xuân Quỳnh
241. Nguyên Sa
242. Trần Vàng Sao
243. Trần Hải Sâm
244. Huyền Sâm
245. Phạm Sỹ Sáu
246. Lê Ái Siêm
247. Lê Quang Sinh
248. Băng Sơn
249. Lê Đăng Sơn
250. Nguyễn Đức Sơn
251. Nguyễn Minh Sơn
252. Nguyễn Thái Sơn
253. Trịnh Sơn
254. Lê Vĩnh Tài
255. Ngô Văn Tao
256. Nguyễn Văn Tao
257. Nguyễn Trọng Tạo
258. Vương Tâm
259. Kiệt Tấn
260. Lê Đại Thanh
261. Phan Trung Thành
262. Tô Ngọc Thạch
263. Trần Anh Thái
264. Hoàng Chiến Thắng
265. Mai Nam Thắng
266. Trần Thị Thắng
267. Hồ Bá Thâm
268. Đặng Thân
269. Thanh Thảo
270. Lê An Thế
271. Nguyễn Đình Thi
272. Quỳnh Thi
273. Xuân Thiêm
274. Ôn Quang Thiên
275. Phạm Công Thiện
276. Tạ Hữu Thiện
277. Nguyễn Xuân Thiệp
278. Đặng Xuân Thiều
279. Nguyễn Quang Thiều
280. Trương Thìn
281. Hữu Thỉnh
282. Huy Thông
283. Vũ Duy Thông
284. Anh Thơ
285. Huệ Thu
286. Lê Anh Thu
287. Trần Nhật Thu
288. Dương Thuấn
289. Sương Biên Thùy
290. Đinh Thị Như Thúy
291. Võ Thị Phương Thúy
292. Nguyễn Quang Thuyên
293. Phạm Thiên Thư
294. Nguyễn Đăng Thường
295. Trần Mạnh Thường
296. Nguyễn Vũ Tiềm
297. Nguyễn Trọng Tín
298. Nguyễn Quang Tính
299. Từ Nguyên Tĩnh
300. Nguyễn Khánh Toàn
301. Nguyễn Thanh Toàn
302. Thành Tôn
303. Đặng Tấn Tới
304. Nguyễn Hoàng Tranh
305. Nam Trân
306. Trần Huyền Trân
307. Nguyễn Hương Trâm
308. Nguyễn Trác
309. Hưởng Triều
310. Đông Trình
311. Hoàng Bình Trọng
312. Vương Trọng
313. Lê Văn Trung
314. Vương Trung
315. Huy Trụ
316. Nguyễn Hải Trừng
317. Nguyễn Xuân Trường
318. Phạm Xuân Trường
319. Phạm Công Trứ
320. Võ Văn Trực
321. Đỗ Minh Tuấn
322. Hoàng Anh Tuấn
323. Hoàng Ngọc Tuấn
324. Mai Anh Tuấn
325. Lê Nghĩa Quang Tuấn
326. Nguyễn Anh Tuấn
327. Nguyễn Như Tuấn
328. Thanh Tùng
329. Minh Tuyền
330. Thanh Tâm Tuyền
331. Phan Thị Trọng Tuyến
332. Trần Dạ Từ
333. Lưu Xuân Tự
334. Dương Tường
335. Phạm Nguyên Tường
336. Vũ Xuân Tửu
337. Kiều Văn
338. Nguyễn Trọng Văn
339. Lê Thị Thấm Vân
340. Chế Lan Viên
341. Nguyễn Hữu Viện
342. Bùi Chí Vinh
343. Đỗ Vinh
344. Nguyễn Thế Vinh
345. Trần Thế Vinh
346. Tất Vinh
347. Ngân Vịnh
348. Lê Văn Vọng
349. Nguyễn Bùi Vợi
350. Anh Vũ
351. Lưu Quang Vũ
352. Phan Vũ
353. Tạ Vũ
354. Vũ Anh Vũ
355. Trần Hoàng Vy
356. Nguyễn Lương Vỵ
357. Lê Anh Xuân
358. Lý Hoài Xuân
359. Tạ Hữu Yên
360. Ngu Yên
361. Tô Thùy Yên


* * *

Danh sách số 1b
263 Tác giả trường ca Việt Nam


Thụy AnTrần Xuân AnDuyên AnhĐặng Nguyệt AnhHoài AnhVương AnhNguyễn Đình ẢnhViệt ÁnhNguyễn BáNgọc BáiLê Ngọc BảoPhan Thị Bảo Lâm BằngNguyễn Nguyên BẩyNguyễn Thị BíchLê Bính Nguyễn Bính Nguyễn Đức BínhNguyễn Trọng BínhThu Bồn Hoàng Cát Văn Cao Đào Cảng Hoàng Cầm Huy Cận Trúc Chi Nguyễn Đình Chiến Phan Đức Chính Vũ Trung Chính Vũ Thành ChungKim Chuông Nguyễn Văn ChươngHoàng Trần CươngVõ Bá Cường Võ Tấn Cường Đoàn Văn Cừ Trần Dần Nguyễn Đình Di Xuân Diệu Nguyễn Văn Dinh Phạm Tiến Duật Trương Thị Kim DungLê Anh Dũng Thế Dũng Khương Hữu Dụng Hồ Đắc Duy Lưu Trùng Dương Vân Đài Lê Đạt Văn Đắc Hà Thanh Đẩu Nguyễn Khoa ĐiềmTrinh Đường Nguyễn Hoàng ĐứcLam GiangPhan Trường Giang Thái Giang Hà Giao Tế Hanh Nguyễn Xuân Hanh Nguyễn Hưng Hải Nguyễn Thị Lâm Hảo Trần Mạnh Hảo Nguyễn Trung HậuĐặng HiểnTrần Quang HiểnVũ Hiển Ngọc Hiền Nguyễn Hiếu Ngọc Thiên Hoa Đông Hoài Trịnh Bửu Hoài Lưu Quốc Hòa Nguyên Hồ Nguyễn Thị Hồng Luân Hoán Phan Hoàng Thi Hoàng Trần Nghi HoàngXuân Hoàng Đặng Tiến Huy Nguyễn Thành Huy Đinh Nho Huề Cầm Hùng Văn Công Hùng Lưu Đình Hùng Vũ Hùng Vũ Trọng Hùng Đặng Đình HưngVũ Xuân HươngTố Hữu Trần Công Hữu Inrasara Dương Tam Kha Đào Anh Kha Ngô Kha Nguyễn Thụy KhaPhùng Văn Khai Nguyễn Minh KhangCao Vị Khanh Vũ Anh Khanh Cao Đông KhánhTạ Kim KhánhNguyễn Linh KhiếuTrần Đăng KhoaTrần Khoái Huyền Kiêu Trần Tuấn Kiệt Đỗ Trung Lai Yến Lan Huyền LamNguyễn Viết Lãm Mã Giang Lân Mạnh Lê Du Tử Lê Văn Lê Vĩnh Quang Lê Tam Lệ Nguyễn Gia LinhViên Linh Thái Thăng LongLê Xuân Lợi Lưu Trọng Lư Trần Vũ Mai Vĩnh Mai Thế Mạc Lê Huy Mậu Nguyễn Đức MậuLê Thị Mây Hồng Minh Nguyễn Hữu Hồng MinhNguyễn Nhật MinhTrần Quốc Minh Trần Hồng MinhTrần Nhuận MinhVũ Đình Minh Từ Thế Mộng Nguyễn Thanh MừngGiang Nam Liên Nam Ngô Quang NamĐặng Ngọc NgaPhạm Ngà Anh Ngọc Lữ Huy Nguyên Ma Trường Nguyên Vĩnh Nguyên Uyên Nguyên Nguyễn Quang Nhật Tô Nhuần Trần Nhương Nguyễn Anh NôngĐỗ Xuân Oanh Điền Ngọc PháchChu Ngọc Phan Trương Trung PhátMai Văn Phấn Duy Phi Ngô Văn Phú Nguyễn Ngọc Phú Nguyễn Khắc PhụcHoài Quang Phương Lê Duy PhươngNguyễn Bình Phương Nguyễn Nhuận Hồng Phương Trúc Phương Trung Phương Thái Viễn Phương Viễn Phương Y Phương Lê Huy Quang (a) Lê Huy Quang (b) Phùng Quán Phan Quế Thanh Quế Lê Anh Quốc Lê Minh Quốc Bùi Kim Quy Đỗ QuyênHoàng QuýNguyễn Hữu QuýPhạm Thái Quỳnh Trần Hải Sâm Huyền Sâm Phạm Sỹ Sáu Lê Ái Siêm Lê Quang Sinh Băng Sơn Lê Đăng Sơn Nguyễn Minh SơnNguyễn Thái SơnLê Vĩnh Tài Ngô Văn Tao Nguyễn Văn Tao Nguyễn Trọng Tạo Vương Tâm Kiệt Tấn Tô Ngọc Thạch Trần Anh TháiHoàng Chiến Thắng Mai Nam Thắng Trần Thị Thắng Hồ Bá Thâm Đặng Thân Thanh Thảo Nguyễn Đình Thi Quỳnh Thi Xuân ThiêmÔn Quang Thiên Nguyễn Quang ThiềuTrương Thìn Hữu Thỉnh Huy Thông Huệ Thu Dương Thuấn Đinh Thị Như ThúyNguyễn Quang ThuyênPhạm Thiên ThưTrần Mạnh ThườngNguyễn Vũ TiềmNguyễn Trọng TínNguyễn Quang TínhTừ Nguyên Tĩnh Nguyễn Khánh ToànNguyễn Hoàng TranhNguyễn Hương TrâmHưởng Triều Đông TrìnhHoàng Bình TrọngVương Trọng Lê Văn TrungVương Trung Huy Trụ Nguyễn Xuân Trường Phạm Xuân TrườngPhạm Công Trứ Võ Văn Trực Đỗ Minh Tuấn Mai Anh Tuấn Nguyễn Như TuấnThanh Tùng Minh Tuyền Lưu Xuân Tự Dương Tường Phạm Nguyên TườngVũ Xuân Tửu Kiều Văn Nguyễn Trọng Văn Chế Lan Viên Nguyễn Hữu ViệnĐỗ Vinh Nguyễn Thế VinhTrần Thế Vinh Ngân Vịnh Lê Văn Vọng Nguyễn Bùi Vợi Anh Vũ Tạ Vũ Vũ Anh Vũ Lê Anh Xuân Lý Hoài Xuân Tạ Hữu Yên Ngu Yên


* * * *

Danh sách số 1c
98 Tác giả thơ dài có tính trường ca Việt Nam


1. Nguyễn Lương Ba
2. Nguyễn Thị Thanh Bình
3. Nguyễn Trung Bình
4. Nhã Ca
5. Thái Can
6. Nguyễn Quốc Chánh
7. Nguyễn Việt Chiến
8. Vũ Hoàng Chương
9. Trúc Cương
10. Miên Di
11. Trần Tiến Dũng
12. Nguyễn Duy
13. Trần Trung Đạo
14. Khuất Đẩu
15. Nguyễn Quí Đức
16. Kiên Giang
17. Đoàn Huy Giao
18. Thúc Hà
19. Phan Tấn Hải
20. Thanh Hải
21. Phan Nhiên Hạo
22. Lê Ngân Hằng
23. Nguyễn Tôn Hiệt
24. Nguyễn Chí Hoan
25. Đông Hồ
26. Trần Ninh Hồ
27. Nghiêm Xuân Hồng
28. Nguyên Hồng
29. Đinh Hùng
30. Hoàng Hưng
31. Đỗ Kh.
32. Trần Tuấn Khải
33. Bích Khê
34. Nguyễn Minh Khiêm
35. Dương Kiền
36. Nguyễn Thị Ngọc Lan
37. Bàng Bá Lân
38. Lý Phương Liên
39. Nguyễn Thế Hoàng Linh
40. Vi Thuỳ Linh
41. Hữu Loan
42. Vân Long
43. Trần Lưu
44. Dương Kiều Minh
45. Nguyễn Hoàng Nam
46. Nh. Tay Ngàn
47. Đào Nguyễn
48. Dung Nham
49. Nguyễn Hữu Nhật
50. Nguyễn Trọng Oánh
51. Nguyễn Nhược Pháp
52. Thế Phong
53. Nguyễn Hoài Phương
54. Việt Phương
55. Đỗ Trung Quân
56. Thường Quán
57. Bùi Minh Quốc
58. Xuân Quỳnh
59. Nguyên Sa
60. Trần Vàng Sao
61. Nguyễn Đức Sơn
62. Trịnh Sơn
63. Lê Đại Thanh
64. Phan Trung Thành
65. Lê An Thế
66. Phạm Công Thiện
67. Tạ Hữu Thiện
68. Nguyễn Xuân Thiệp
69. Đặng Xuân Thiều
70. Vũ Duy Thông
71. Anh Thơ
72. Lê Anh Thu
73. Trần Nhật Thu
74. Sương Biên Thùy
75. Võ Thị Phương Thúy
76. Nguyễn Đăng Thường
77. Nguyễn Thanh Toàn
78. Thành Tôn
79. Đặng Tấn Tới
80. Nam Trân
81. Trần Huyền Trân
82. Nguyễn Trác
83. Nguyễn Hải Trừng
84. Hoàng Anh Tuấn
85. Hoàng Ngọc Tuấn
86. Lê Nghĩa Quang Tuấn
87. Nguyễn Anh Tuấn
88. Thanh Tâm Tuyền
89. Phan Thị Trọng Tuyến
90. Trần Dạ Từ
91. Lê Thị Thấm Vân
92. Bùi Chí Vinh
93. Tất Vinh
94. Lưu Quang Vũ
95. Phan Vũ
96. Trần Hoàng Vy
97. Nguyễn Lương Vỵ
98. Tô Thùy Yên


* * * * *

Danh sách số 1d
842 Tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam


Do số lượng tác phẩm cần tái kiểm định còn khá nhiều, nên ở lần công bố đầu tiên này, danh sách tác phẩm trường ca và thơ dài Việt Nam chưa được sắp xếp hợp lí, theo thứ tự ABC của tên bài với tên tác giả ở sau. Trong Danh sách số 1d dưới đây, mỗi cụm bài được lấy theo thứ tự tác giả từ Danh sách số 1.

Xin nhắc lại các quy ước:

- Tên tác phẩm được in nghiêng: Thơ dài có ý nghĩa tương đương trường ca
- Tên tác phẩm được in đậm: Người biên khảo chưa được tiếp cận văn bản
- Tên tác phẩm cần kiểm chứng: [?]
- Năm hoàn thành để sau tên tác phẩm; để trống khi không rõ



Tôi về quên mất cả xuân sang (1951);Trường ca Tiếng mẹ, Sao lại mùa thu
Sáng tháng Giêng ở gò Đống Đa (2004);Quê nhà yêu dấu (1996)
Sài Gòn trường ca (1979)
Trường ca Mẹ (1994)
Trường ca Điện Biên - tổ khúc Hà Nội (1995)
Sao chóp núi (1968)
Vầng sáng và những kỳ tích [?] (2000)
Anh Ba Thắng (1949)
Giấc mơ
Hòn Khoai (2000), Nguyễn Trung Trực (2000)
Lời cất lên từ đất (1999), Miền quê thao thức (2007), Con của phù sa (2009), Vầng trăng và cánh rừng (2009)
Tiếng hát một dòng sông (2005)
Mẹ (1999)
Đò Lèn (2009)
Bài ca rộng khổ chép ở ga Hàng Cỏ đề gửi Nguyễn Khắc Phục;Ô cửa vầng trăng, Sông Cái mỉm cười
Sông Hồng phù sa (1995)
Tuyên ngôn của những siêu sao (2007), Đôi giày phụ nữ made in Vietnam, Để nghĩ về một thi sĩ, Nhục ca của bầy chó câm và những con người im lặng (2010), Xin một ngày tháng tư (2010), Giả định mùa sen nở
Bài của trẻ dáng nâu (1996)
Hát dọc đồng bằng (2005)
Lỡ bước sang ngang (1939), Xuân tha hương, Xuân vẫn tha hương, Người xóm Rẫy(1944),Những dòng tâm huyết, Hương,Những thanh gươm báu;Thạch sương bồ
Hà Nội (1969)
Nhật ký dòng sông
Tiếng hú người Dioloa (1974), Quê hương mặt trời vàng (1975), Thông điệp mùa xuân (1985), Hà Nội ngày nào (1996);Bài ca chim Chơ rao (1962), Vách đá Hồ Chí Minh (1970), Người gồng gánh phương Đông (1972), Chim vàng chốt lửa (1975), Badan khát (1976), Campuchia hy vọng (1978), Oran 76 ngọn (1979), Người vắt sữa bầu trời (1985), Đi tìm lá cỏ
Đàn bà là mặt trời (1972), Một đoạn nhã ca (1972)
Cảnh đoạn trường
Bản lĩnh nhà văn (2007); Quê hương trong tôi (2007)
Những người trên cửa biển (1956)
Hải Phòng – 1972 (1975)
Đêm liên hoan (1947), Tiếng hát sông Lô (1947),Bên kia sông Đuống (1948), Mùa xuân đến rồi đây (1956), Nhân câu chuyện một tuổi trẻ anh hùng chống Mỹ (1965);Tiếng hát quan họ (1956), Về Kinh Bắc (1960)
Người bác sĩ (1986);Người thợ ảnh (1986), Cô gái Mèo (1986),Cướp biển đến ngày chết đuối (1986), Cha ông nghìn thuở (2002)
Những mối quan hệ (2001), Triển lãm bản địa (2001), Giữa truyền thống chạy rong & thủ đoạn phủ sóng (2001)
Miền Nam là trái tim của Bác (1970);Thành phố hoa mặt trời (1986)
Cutudốp & Napôlêông (1996)
Cỏ trên đất(2000), Trẻ em trên mặt đất (2004), Con người (2004)
Mưa trong đất (2004), Mây trắng bay về đâu (2006)
Việt Nam lịch sử diễn ca (2010)
Một thời nhớ (2006)
Về một người mẹ - Về một người con - Và dòng sông Trà Lý (2005); Độc thoại về chùm số thống kê trên một vùng quê lúa (1981)
Làng (2003), Thao thức cùng biển đảo (2009)
Trường ca sát thát(1963),Trả ta sông núi
Trầm tích (1999),Đỉnh vua, U minh, Long mạch [?],Đất nện (2010),Cặn muối (2010)
Bản xô-nát tặng người con gái đánh dương cầm (1968),Mạch nước ngọt ngào (1982)
Khát gió (1999)
Cửa sinh tử (2010)

105. Trần Hưng Đạo, anh hùng dân tộc (1958)

106. Nhất định thắng (1955),
107. Cách mạng tháng Tám (1956);
108. Đây Việt Bắc (1957),
109. Cổng tỉnh (1960),
110. Mùa sạch (1964),
111. Kể kệ (1976)
Những trang tối (2010)
Lộ trình(2008)
Lệ (1957),Gánh (1959),Tên đất nước trở thành tên chiến thắng (1963),Sự sống chẳng bao giờ chán nản (1967);Ngọn quốc kỳ(1945), Hội nghị non sông (1946), Hoa học trò
Trường ca Quảng Bình (1956)
Lửa đèn (1967);Những vùng rừng không dân, Tiếng bom và tiếng chuông chùa (1997)
Miền sông mẹ (2010)

126. Thưa mẹ - phía trăng lên (2002),
127. Giữa xanh thẳm đại ngàn(2004),
128. Dòng sông di sản (2009)
Con đường rung chuyển (1975), Nơi tôi hát cũng là nơi tôi khóc (1987), Lục bát lên đồng (1999)
Những công dân hạng hai (2004), Ngày - tháng - năm của hoa
Kinh nhật tụng của người chiến sĩ(1946),Từ đêm Mười chín(1948)
Đại Việt sử thi
Đánh thức tiềm lực (1982), Nhìn từ xa… Tổ quốc (1983), Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ (1992)
Như hòn Non Nước (1971), 40 năm (1985)
142.Những người mẹ năm tốt (1962)

143. Bài thơ tháng Tư (1992)

Trường ca Bác (1969), Lão núi (1970)
Khúc hát từ nguồn nước (1981), Trường ca thành Tây Đô (2003)
Việt Nam hùng sử ca (1946)
Khúc sinh ca của đồng lúa trổ (1970)
Đất ngoại ô (1969), Biển trước mặt (1982);Mặt đường khát vọng(1971)
Nhớ về một nhịp cầu một khúc sông(1983);Bạch Đằng giang khúc (1963), Núi canh (1964), Điện Biên phủ trên không (1997)
Kẻ hành hương từ đời đến thơ (1997),Đợi chuyến đò đã lỡ (1998), Ngước lên cao, Bóng tượng đài ám ảnh
Ngôn từ (2009)
Lúa sạ miền Nam (1964)
Trở lại dấu chân mình (1994)
Trường ca U Minh (1987)
Lửa sáng rừng (1961), Khi con người có Tổ quốc (1971), Sóng đất (1972),Điều không thể mất (1974)

169.Tam giác nghịch (2007)

170. Tấm áo vỏ cây (1996)
Tiếng sóng (1960), Câu chuyện quê hương (1979)
Giông bão (2000)
Khúc ca về những mái trường (1969)
Mảnh hồn chim Lạc (2004), Mưa mặt trời (2005)
Giữa những dòng thơ lời chưa nói,Bài thơ mời em theo vào cuộc đời
Ca khúc cửa Việt (1974)
Vang vọng triều Trần (2002),Lam Sơn tụ nghĩa (2004)
Đất nước hình tia chớp (1975), Thành phố của mỗi người, Mặt trời trong lòng đất (1981),Ba cặp núi và một hòn núi lẻ (1986), Điện Biên Phủ
Lịch sử thời đại tường thuật bởi một người lưu vong (2007)
Bài thơ về một buổi sáng và con chim cuốc (2007), Tựa bài thơ viết cho chữ H (2007), Quật mộ (2007), Sưu tập mùa đông, 17, Tựa một bản dự thảo “marketing”, Làm đàn bà,Về sự trôi đi (2008), Quê (2008), Đan len (2009), Thi sĩ và những chuyện khác (2009), Tập kể cổ tích mùa Thu, Còn có một bí mật này thủa xưa, Thư Tết bạn xa (2010), Họ - khoa học viễn tưởng (2010)
Vũ điệu hành tinh (2002), Bánh đất bánh trời (2006),Chuyện cổ tích giữa đời nay (2010)
Đôi cánh (1974), Đất nước trong lớp học (2003)
Gió ngàn lau (2009)
Bản “Xô-nát dưới cống” trong những ngày lụt lội (2008)
Được mùa đẩy mạnh vụ chiêm (1957)
Chỗ nào khô thì ngủ qua đêm (2008), Một người đang viết (2008)
Nhân dân (1988), Nhân loại (2010);Niềm vui bất tuyệt (1982)
Việt Nam lục bát sử (2007), Ngàn năm lục bát (2010)
Làng nghèo (1957), Tôi đã từng sống (1989);Vô thanh lệ nhạc (1946)
Giữa hai mùa hẹn ước (1985)
Những khúc hoàng hôn (1994)
Những vì sao không tắt (2008)
Thăng Long hành
Bài ca dâng Đảng (1970), Ngọc càng mài càng sáng (1970), Bài ca bốn ngàn năm tổ quốc Việt Nam (1975)
Những câu thơ về Cúp bóng đá (1982)

229.Độc đăng đài (1984),
230.Hoa tạng trầm tư

231. Kính chào những viên đạn của Hải Phòng cửa biển quê hương (1967)
Cuộc bàn giao Vĩnh cửu và Hồn khèn (2003)
Trên vuông chiếu đời ta, Quê hương nhắm mắt như sờ được Ðà Nẵng muôn đời trong trái tim,Trên đường Đà Nẵng Qui Nhơn, Qua ngõ mỹ nhân;Em từ lục bát bước ra
Bước gió truyền kỳ (2010)
Ba phần tư trái đất (1980),Gọi nhau qua vách núi (1995), Bóng ai gió tạt (2001)
Mở cửa tử sinh (1997), Kỳ tích từ phương Đông [?] (2007), Bài ca cho thế kỷ mới[?] (2010)
Du kích Sông Loan (1963), Trường ca sông Gianh, Từ tiếng võng làng Sen (1983),Đồng Hới (1984)
Tình anh [?] (1994), Em lên xứ Lạng cùng anh [?] (2006)
Tính cách Việt (2001)
Việt Bắc kháng chiến (1949)
Những người con của bản (2000)
Thần tụng (1954), Đường vào tình sử (1961), Lạc hồn ca (1968)
Ngựa trắng bay về (2006), Lời vĩnh cửu (2009)
Nơi ta ở (2010)
Trước núi Ngọc Linh (2005)
Ngọn lửa nhỏ (2003)
Bến lạ (1984), Ô mai
America
Dòng sông mở đất (2001)
Hoan hô chiến sĩ Điện Biên (1954), Ta đi tới (1954), Việt Bắc (1954), Quang vinh tổ quốc chúng ta (1955), Bài ca mùa xuân (1961), Trên đường thiên lý (1964),Chuyện em (1968), Một nhành xuân (1980), Đường của ta đi (1974);Ba mươi năm đời ta có Đảng(1960), Theo chân Bác (1970), Nước non ngàn dặm (1973)
Những năm tháng ấy... Hải Phòng (2007)
Những ngày rỗng; Chuyện người đời thường,Quê hương (1995), Lễ tẩy trần tháng Tư (2002), Chuyện 40 năm mới kể (2006)
Bài thơ nhiều phong vị nước ngoài và địa phương màu mètặng các bạn Việt của tôi (1994) Sài Gòn – Hà Nội – Đà Nẵng – Huế(1994),Tấm hình Zagreb,Đừng làm xạ thủ giật mình (2003), Chiến tranh đã chấm dứt từ lâu (2003)
Anh hùng Lò Văn Giá (2003)
Hồ Chí Minh sự thật truyền kỳ (1990)
Ngụ ngôn của người đãng trí (1968), Trường ca Hòa bình
Gió Tây Nguyên (1999), Năm tháng và chiều cao (2000),Những người xếp dỡ (2000)
Hoa bên cột mốc (2003)
Hai chữ nước nhà
Hành quân Trường Sơn (2008)
Khúc đoạn trường (2001)
Tha La xóm đạo (1949), Chiến sĩ hành (1949)
Cánh đồng trầm thủy;Trường ca Vượt biển (1980), Anh hùng mạt vận, Di tản America
Về miền thương nhớ (2005)
Châu III
Hát với cánh đồng (2007), Cửa Tả (2010)

309. Ban mai Diêm Điền (1999),
310. Hoa linh (2000),
311. Khuôn mặt linh [?] (2006),
312. Phồn sinh (2007)
Đi đánh thần hạn (1970), Làng quê,Trường caTrừng phạt (1973), Khúc hát người anh hùng (1974), Trường ca Giông bão (1983)
Chìm nổi làng quê (2007)
Sáu mươi (1999)
Hồ Chí Minh - tinh hoa dân tộc (1944), Sóng gầm Côn Đảo (1960)
Bài ca thế giới (1964), Ngôi đền cổ, Trường ca Đất, Triền miên ngâm khúc hồng hạc, Niềm hoan lạc của Thần linh và Địa ngục, Lạc đạo thi
Thơ tự do ở Côn Đảo (2010)
Chuyện của em và Trần Dần
Bình Định 1945(1945), Bình Định 1947, 1957 – Hà Nội sang hè (1957),Mùa xuân lên cao (1958), Những ngọn đèn ngoại ô,Chiếc quả sơn;Én đào (1979), Khúc ruột miền Trung
Đói (1957)
Phủ Quì
Những khúc ca về một dòng sông (1972)
Hàm Rồng (2010)
Người đánh thức đất đai (2006), Lửa Hàm Rồng (2007), Đất nước thuở Hùng(2008)

345. Khát vọng cho con (1964),
346. Khởi đầu một kiếp (1969),
347.Vỡ lòng cho một người con gái Mỹ (1969),
348.Du tử lê - thơ - sau nhiều tháng không – thơ (2011),
349.Cuối năm - chuyện vãn với bệnh Thyroid (2011);Trường khúc Mẹ về biển Đông (1990)
Những cánh đồng dưới lửa (1997), Câu chuyện của người lính binh nhì (2006)
Những lời ca chưa đủ (1981),Tốc độ lớn của tình yêu(1986),Một vé đi về ánh sáng(1996),Những câu trả lời ngắn nhất (1996), Thức dậy lúc không giờ
Thơ gì; Chàng Lau (2009),Người em Bách Việt (2010),Lạc vẹt (2010),Chúa phương Đông (2011)
Trò chuyện với Thúy Kiều (1970)
Lệ Chi hận sử (2001)
Bức thư gửi tới nhân loại hoặc Không cần đặt tên (2002),Viết tiếp một chuyện ảo (2002),Bức thư thứ hai gửi tới chính phủ, Đan Kô, Mong mọi người góp ý, Không viết về viết (2003),Không nghĩ ra tên (2003),Nhẹ (2004),Khúc hát đứa trẻ câm (2004)
23 tháng 3- nơi ánh sáng (2003),Paris đang yêu (2005),Kỳ ngộ xứ cầu vồng (2005),Cám ơn con (2005),Yêu cùng George Sand (2005)
Thủy mộ quan (1982)
Tình thủ đô (1951)
Gió rừng Sác (1995)
Hải Phòng - đêm mùa thu 1967 (1967), Chuyện kể về một vùng biển nóng
Sử ca nước Việt (2010)
Giang hồ (1939), Đường ta đi thế đấy bạn lòng ơi (1975);Những dấu chân (1964),Trăng xoan (1969)
Tiếng còi tàu ngày ấy (1972)
Ở làng Phước Hậu (1978), Nàng chim Lạc (1991)
Quê hương (1960)
Suối;Trường ca Núi Tỏ
Thời gian khắc khoải [?] (2002), Khúc vô thanh [?] (2010)
Trường ca Sư đoàn (1980), Bão và sau bão (1994), Mở bàn tay gặp núi (2008)
Tự khúc ánh sáng, Lửa mùa hong áo (2002)
Bày tỏ (1990), Những cuộc tiễn đưa, Những đoạn thơ không đầu - bỏ dở (2007), Những con đường cổ xưa (2008), Chạnh niềm thôn dã, Sực nhớ núi đồi, Khúc tưởng niệm, Mùa nghiêng đổ những ngày buồn bã, Vọng niệm
Bác về đây hình ảnh của hòa bình (1955)
Vỉa từ(2004)
Echos (2009)
Cuộc đời một nhà máy, Gió thổi từ biển (2006)
Bến rừng[?]
Miền đông (1971), Mùa xuân thứ nhất (1971), Một trăm bước cuối cùng (1979), Đá cháy (1980), Thành phố bên này sông (1982), Bản Xônat hoang dã (2003), 45 khúc đàn bầu của kẻ vô danh (2007)
Tình con trong lòng mẹ [?]

425.Má thương yêu (2005)

426.Khởi hành cùng ba mươi chín mùa xuân(2005)
Người anh hùng Đồng Tháp (1969), Ánh chớp đêm giao thừa (1998), Sông Dinh mùa trăng khuyết (2002)
Núi rừng mở cánh [?] (1972), Trên cát trắng (1973), Tiếng hát mùa màng (1980), Truyền thuyết biển đổi màu (2000)
Trường ca ngày vui thế kỷ (1975)
Làm cha (1995)
Ái Thiên Quốc con ơi nguôi giấc nhé (1996)
Đi dọcthời mình (1986),Độc thoại mưa (2010)
Nỗi Liên đen tối vô cùng (1973), Thành phố chim hồng
Khúc khải hoàn của đất đai (1972);Sóng Côn Đảo (1975), Sông núi trên vai (1977), Sông Mê Công bốn mặt (1981),Điệp khúc vô danh (1983)
Cô Tứ tóc vàng (1971), Dấu chân đồng đội (1974);Yên Thế (2002)
Mát xanh rừng cọ (1985)
Nhịp cầu đất nước (1999)
Bài thơ vô hạn (2000)
Hải Phòng trở lại (1967)
Lời tình mùa xuân (1968),Kể cho nhau nghe (1999)
Hùng Việt sử ca (2009)
Hoàng Sa hành
Ru xanh áo lính (2006),Khát vọng (2009)
Người làm ra cổ tích (2008)
Gửi Bin Ghết - Bill Gates - và trời xanh (2008), Trường Sơn (2009)
Đi tìm mùa xuân ở khoảng giữa (1970)
Một đêm ở Cồn Cỏ
Sải cánh M’Ling (1998)
Thần tích Đa Mai (2005), Khúc hát thành Xương Giang (2005), Làng trong lũ (2009)
Sơn Tinh Thủy Tinh (1935)
Nhân thảo (2010)
Mười bài tập mùa xuân, Cửa Mẫu (2010);Người cùng thời (1999), Những bông hoa mùa thu (2009), Hình đám cỏ (2010)
Cánh buồm mở hướng (1983), Slíu - hoa thơm rừng vắng (1992)
Nếu anh có em là vợ (1956), Đơn côi khúc 2 (2009)
Ngọn giáo búp đa (1978), Mùa thu nhớ Bác, Màu đỏ ngón tay (2000), Hà Nội tháng 12 (2003)
Trường ca biển
Cảm giác Luy Lâu, Hành trình trên đất nước;Kể chuyện ăn cốm giữa sân (1973), Bài ca nữ thần Jang Hơ ri (2001), Vỏ ốc, Đừng ca hát nữa
Ngôi nhà của mẹ (2005), Vầng trăng biển (2009)
Vinh (2005)
Khách của trần gian (1996)
Đừng (2007), Đọc thơ (2007), Những mảnh đời và những mảnh đời (2009)
Khúc hát Mê linh (2003)
Những hạt cát không tên (1983)

499. Huyền thoại biển và Tàu Không số (2008)
Thuyền sông đêm (2003); Nhật ký Tần Thủy Hoàng (2003)
Chiến thắng Hòa Bình (1953), Nhớ lời di chúc (1972)
Ta nhìn trời đêm nay và ta đọc (1969),Muôn vàn tình thân yêu trùm lên khắp quê hương (1969)
Chín tháng (1998), Hồi ức chiến tranh, Đò trăng (2008)
Hải Phòng (1972);Hồ Chí Minh (1970), Trường ca (1970), Hồi ức tuổi hai mươi(1992)
Tuổi học trò, Mắt quê, Tóc quê (1997)
Tạ lỗi Trường Sơn (1982)
Tiếng hát trên địa ngục Côn Đảo (1955), Thơ cái chổi - Chống tham ô lãng phí (1956);Trường ca cây cà (1987), Tôi muốn mời đến tổ quốc tôi
521.Dấu nước (2006)

Tên đất tên làng (1999), Cổ kính và phóng túng (2001), Vầng nguyệt thảo (2003)
Người lính đi đầu (2003)
Bài thơ về hạnh phúc (1969)
Khoảng trời người lính (2000)
Hành trình của con kiến (2006)
Rẻo đất đen (1995), Trường ca Sông Bưởi [?] (2003), Tiếng súng Ngọc Trạo
Em về (1993), Vô cảm (1993), Thi đàn (1994),Nhật ký ba ngày đêm (1995), Nhật ký không ngày tháng (1995), Nói với em khi đã ở rất gần (1996),Phóng tác từ tiểu thuyết (2007); Năm bông hồng vàng và một mùa Giáng sinh chìm lặng (1994), Năm năm lìa nước (1995), Paris - nửa tuần trăng (1995), Lòng hải lý (1997), Đống chữ (1999), Buồn muộn cùng thế kỷ (2000), Bài thơ không thuộc về ai (2001), Biển đỡ (2002), Ba người nữ một mùa thu (2003), Thơ thời gian (2005), Trường ca Thơ sao (2009), Trường ca Tình ái (2010), Trường ca Thơ (2010)
Ngẫu hứng qua Mường (1982);Kịch câm và trò chơi,Đối thoại trắng (2009)
Sinh ở cuối dòng sông (2003), Vạn lý Trường Sơn (2009), Những hồi chuông màu đỏ (2010)
Những bông hoa mặt trời (2002),Đi trong sen ngát bóng xanh (2004)
Thơ viết cho mình và những người con gái khác (1970),Những năm tháng không yên, Lời từ giã của Trung đoàn Thủ đô,Hát với con tàu (1976)
Nhìn em, nhìn thành phố, nhìn quê hương
Bài thơ của một người yêu nước mình(1967), Bản thánh ca của một tên hề mất trí là thi sĩ hay là sự tích tôi làm hề (1981),Người đàn ông bốn mươi ba tuổi nói về mình (1984),Người đàn ông mất trí và con chó con chưa mở mắt (1989), Sự tích hòn bi của tôi (1991),Tau chưởi (1997)
Âm vang Cự Nẫm
Dòng suối yêu thương (1974)
Ra đi từ thành phố (1994)
Hoa dại (2004)
Xin làng trồng lại cây đa
Cuộc đời một thị trấn (1961)
Hoa bất tử (2008)
Ngưỡng mộ (1965)
Miền rừng nhiều gió (2002)
Chiến tranh chín khúc tưởng niệm (2008)
Đứa bé (2009),Tuổi trẻ (2009), Đứa bé trở lại (2010),Tập chết (2010)
Cầm sông Đà trên tay và hát, Lê Vĩnh Tài & liên tưởng (2006), Đêm và những khúc rời của Vũ (2008), Thơ hỏi thơ (2008), Thờ-ơ-thơ¸Thơ 1 - 50 & lời kết (2008), Lê Vĩnh Tài... [?] (2009), Và như những cuộc đi,Có lẽ đã quá trễ hay là ai sẽ đến hôm nay;Vỡ ra mưa ấm (2005), Trường ca cho quê hương của một ngàn năm trước (2008), Làm thơ (2010)
Thành tựu của binh đao;Hoàng tử rơm (2010)
Nhịp điệu xanh (2004)
Tản mạn thời tôi sống (1981), Mười bài thơ và một lời ước muốn (1981);Con đường của những vì sao - Trường ca Đồng Lộc (1981), Tình ca người lính (1984)
Những nhịp cầu mùa thu (2009)
Dòng sông và con thuyền hai mươi tuổi (1965), Việt Nam thương khúc (1999)
Bài ca con người
Đồng hồ một kim (2006), Mười viên gạch
Tổ khúc Xibiri
Đổ bóng xuống mặt trời (1999), Trên đường (2004), Ngày đang mở sáng (2007)
Lời đá núi (2010)
Cổ tích làng cát
Bà mẹ Quảng Nam (1998)
Người đi trước thời gian Từ điển thi X/X loại [chúng sinh]
Thử nói về hạnh phúc (1972), Một người lính nói về thế hệ mình (1973),Viết trên đường số 1 (1975), Một trăm mảnh gỗ vuông[?](1984);Những người đi tới biển (1976), Trẻ con ở Sơn Mỹ (1978), Những nghĩa sĩ Cần Giuộc (1980), Bùng nổ của mùa xuân (1981), Đêm trên cát (1982), Trò chuyện với nhân vật của mình (1983), Cỏ vẫn mọc (1983), Khối vuông ru-bích (1984), Metro (2009)

632.Mẹ con đồng chí Chanh (1953);
633. Bài thơ Hắc Hải (1958)
Tôi biết (2007),Khi lửa đã nằm ngoài cây đuốc (2008)
Mùa chuộc tội (2002)
Xuôi dòng Nậm Na (1964)
Người dẫn đường (2000)
Ngày sanh của rắn (1966),Trường giang Mỹ Tho (1980),Thơ cho khoảng trống (1989)
Đuổi đám mây mù (1956),Hỡi các đóa hoa xương hoa thịt(1957)
Tôi cùng gió mùa
Vô sản diễn ca
Đoản ca về buổi tối, Dưới trăng và một bậc cửa (1992), Chuyển dịch màu đen (1995), Mười một khúc cảm (1992);Những người lính của làng (1994), Nhịp điệu châu thổ mới (1995), Nhân chứng của cái chết (1998), Hồi tưởng, Dưới cái cây ánh sáng (2003), Lò mổ
Mấy cõi rong vui (2004)
Sức bền của đất (1975),Đường tới thành phố(1979), Trường ca Biển (1994),Đất ngày thường
Tiếng địch sông Ô (1935), Cái Én (1979)
Thành phố vùng đồi khói trắng (1975)
Con đã về nơi Bác ở ngày xưa (1969)
Đầu Non Mây Trắng (1998), Cuối Biển Mù Sương (2010)
Chuyện kể về đôi trai gái đầu tiên
Trò chuyện với năm cô gái trên đồi Năm Cô (1973)
Ngày mai hoa không nở (1991), Mười bẩy khúc đảo ca (2002), Bi phẫn
Trường ca cho Huế mùa xuân (1971)
Nơi ngày đông gió thổi (2010)
Trăng ca (2010)
Chiếc gương cuộc đời [?] (2001)
Động hoa vàng (1971),Trại hoa đỉnh đồi (1975), Hát ru Việt sử thi (2009)

679. Những nụ hồng của máu (1991),
680. Tiễn một người vào dĩ vãng đậm màu (2008),
681. Nở ngày (2009)

682. Lời chào (1987)
Văn đàn bi tráng (2008)
Chân dung người du kích (1985)
Tình yêu người giữ đất (1985)
Trường ca Hàm Rồng (1970)
Con Hồng cháu Lạc (2010)
Hải Phòng (1966)
Ta như một hàm hồ, Con mồi (2000)
Tuyệt huyết ca (1972)
Thơ cho người chết (2008)
Sầm Sơn trường hận (1932)
Hải Phòng 19-11-1946 (1946)
Hà Nội – Thăng Long (1983)
Một khúc ca Mỵ Châu (1985)
Hành trình (1970), Bài ca khởi nghĩa (1973)
Từ chiếc tao đời mẹ ru (1986)
Tướng Giáp - người anh cả của toàn quân (2009)
Tà Sanh (1984),Tre ơi (1990);Hơi thở rừng Hồi, Đảo chìm(1994), Hà Nội của tôi(2008)
Bi khúc (2009)
Sóng Nậm Rốm (1980)
Trường ca Sông Mã (2008)
Tiến lên toàn thắng (1968)
Đi về đồi Cúc Hoa (2005)
Ấn tượng trong tôi (2010)
Làng phố giao duyên (2009)
Người anh hùng đất Hoan Châu (1976), Ngày hội của rạng đông (1978), Hành khúc mùa xuân (1980)
Đi hết tiếng đàn bầu (1975), Trang thơ của lính (1977), Nhật ký những ngày xa,Tôi - một cây đàn, Khi người khách ngang qua thành phố,Mẹ tôi - người hay lo (1990);Du lịch Bella (1992)
Điệu nhạc tắt đèn,Về Provins,Mùa xuân riêng tư,Quà Noel 88 tặng Như Hồng
Thư thi - Thư về Đường Sơn Cúc
Ngôi sao cho mầm cây đang mọc
Cuốn tùy bút của Khái Hưng, Người tình của đất, Dân chơi, Quán gió, Chói lọi, Trên đường về
Đoản khúc hoa ban (2008),Một góc nhìn Trung Quốc (2008)
Kinh hồng (2008)
Trường ca phương Nam
Tạo hóa và nhân loại (1942)
Đêm (1964), Mặt trời tìm thấy (1964),Ngôi nhà đỏ - trăng hồng (1972), Từ những ý thơ thấp thoáng (1978)
Đi xe đò loay quanh (2004)
Làm thơ không biết mệt (1972)
Đường tới mùa xuân
Mea Culpa (1992)
Quang gánh (2000)
Chuyện anh thuyền chài Trần Văn Sông (2008), Trên xe mô-tô Su-zu-ki, ta đi (2009), Đất Mèo Vạc (2009), Pây Nà Hang (2009), Phù sa xanh (2010)
Trường ca Lê Đan (1999)
Tổ quốc - đường chân trời (2010)
IDEN(tôi)TY, Khoang 1993–2008
Chào mừng (1950), Nhật kí một người chữa bệnh, Đi ra ngoại ô, Tiếng hát thằng điên trong dinh Độc Lập, Tàu đến, Tàu đi, Cành phong lan bể,Nghĩ về thơ - II (1965), Suy nghĩ 1966 (1966), Trận tuyến này cao hơn cả màu da (1967), Nghĩ suy 68 (1968), Phác thảo cho một trận đánh một bài thơ diệt Mỹ (1970), Ta nhận vào ta phẩm chất của Người (1971), Tuyên bố của mỗi lòng người - khẩu súng - cành hoa (1972), Nghĩ về nghề - nghĩ về thơ - nghĩ (1972),Đường sáng tuyệt vời (1973), Sổ tay thơ (1973), Di chúc của Người (1976),Thần chiến thắng (1979);Chuỗi thơ anh Trỗi (1968), Tùy bút một mùa xuân đánh giặc (1972), Thời sự hè 72 - bình luận (1972), “Phản diễn ca” hay “Phản diện ca” về học thuyết Ních Xơn (1972), Ngày vĩ đại (1975), Thơ bổ sung (1975),Cách mạng - chương đầu(1976), Thơ bình phương - Đời lập phương(1980)
Chân dung biện chứng người tình (2002); Trường ca Hoàng Sa – Trường Sa (2009)
Mở, Khép, Mẹ và con (2007),Bài cáo hậu bình Ngô (2009)
Hoàng Hoa Thám - một vùng rừng (1986)
Tiếng chim gọi mùa (1999), Đồng chiêm (2000)
Về nơi anh ở (2004)
Bản tình ca cuối cùng (1961)
Phía hoàng hôn yên tĩnh (2002)
Cơn lốc xanh (2006)
Bông hoa mẫu giáo - Phùng Thị Tường, Bông hoa mẫu giáo - Nguyễn Thị Cát (1963);Thanh Chương tráng khúc (2003)
Quan họ ra nguồn (1982), Lòng chảo khác(2006)
Đất nước đàn bầu (1983), Sông Hồng, Sông Hồng – lời từ giã của trung đoàn Thủ Đô,Sông Hồng – hồi ức của một nghĩa binh già, Sông Hồng - năm mẹ sinh em, Năm 1954, Những gương mặt
Em ơi - Hà Nội phố (1972)
Sông Đà (2001);Vầng sen Hàm Rồng (1975), Trên dòng sông cổ

814. Những mẩu rời của Nghĩ (2009),
815. Thức (2010)
Khúc hát dòng sông (2007)
Âm âm đáy vực (2002), Thần sầu (2002), Một mình (2005), Âm vọng quốc âm (2009), Thất huyền âm - người muôn sau (2009)
Nguyễn Văn Trỗi(1968)
Trường ca Nguyễn Du (2009)
Bài thơ chính nghĩa (1950), Ngọn súng biên phòng (1983), Sấm dậy trưa hè (1984), Thung lũng lửa và hoa (1988)
Ly nước xanh có mùi bạch hà, Trong khi chờ mở mắt (1987),Tạp ghi về thơ (2006), Sách tôi mất trang (2008);Hỡi ơi(1990)
Chiều trên phá Tam Giang (1972), Hề - ta trở lại gian nhà cỏ(1972), Ta về (1985), Mùa hạn (1979), Tàu đêm (1980), Bất tận cuộc đời hung hãn đó (1992), Giã biệt (1993), Con chim bói cá trong tàn tối [?](1994),Ánh tàn dư, Nhà xưa - lửa cất ủ (1997)



* * * * * *

Danh sách số 2
Những bài thơ như là “tiểu trường ca” Việt Nam
(Phác thảo – 15/2/2011, với 98 bài của 69 tác giả)


Anh có nghe không (Văn Cao)Anh hùng tận (Tô Thuỳ Yên)

Bài ca Đông phương huyền nhiệm (Trần Tuấn Kiệt) Bài ca vỡ đất (Hoàng Trung Thông) Bài hát Cửu Long (Nguyên Sa)Bài hát ngày về (Trần Huiền Ân)Bao giờ anh trở lại (Hoàng Trung Thông)

Cảm khái (Cao Tần) Cất vó chạy rong (Vũ Hữu Định)Cha tôi (Lê Đạt)Chiếc xe xác trên phường Dạ Lạc (Văn Cao)Chiến sĩ triều Trần (Đằng Phương) Chiến sĩ tư (Lý Đông A)Chiến tranh Việt Nam và tôi (Nguyễn Bắc Sơn) Chính khí Việt (Lý Đông A)Chơi thuyền trên sông Tân Bình (Phan Khôi) Chúc thư của một người lính vô danh (Cung Trầm Tuởng)Chúng cháu canh giấc Bác ngủ, Bác Hồ ơi (Hải Như)Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi, Việt Nam ơi(Nam Hà)Cũng những thằng nịnh hót (Hữu Loan)Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng)

Dậy lên thanh niên (Tố Hữu) Dọn về làng (Nông Quốc Chấn) Dư đồ tổ quốc (Bảo Định Giang)Đạo trường ngâm (Lý Đông A) Đất nước (Nguyễn Đình Thi)Đi dọc miền Trung (Phạm Đình Ân) Đèo Cả (Hữu Loan) Đêm liên hoan (Hoàng Cầm) Đêm Nghi Tàm đọc Đỗ Phủ cho vợ nghe (Phùng Quán)Đọc thơ Ức Trai (Sóng Hồng) Đồng Tháp Mười (Nguyễn Bính)Độc hành ca (Trần Huyền Trân)Đốt lửa nghe sư đàn (Nguyễn Xuân Thiệp)Đường chúng ta đi (Xuân Sách, theo tứ thơ của Hoàng Trung Thông và Chế Lan Viên)

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi (Lưu Quang Vũ)Gửi thư cho anh Khoá (Trần Tuấn Khải)Gửi Trương Tửu (Nguyễn Vỹ)

Hận chinh phu (Hồ Dzếnh)Hịch (Nguyên Sa) Hoa xuân đất Việt (Hồ Dzếnh)Hò dô ta nào (Vũ Quần Phương)Hồ Chí Minh (Tố Hữu)Hồ trường (Nguyễn Bá Trác)Hy Mã Lạp Sơn (Xuân Diệu)

Khi tôi chết hãy đem tôi ra biển (Du Tử Lê) Khóc Hoài (Vĩnh Mai)Khúc hát sông quê (Lê Huy Mậu)

Là thi sĩ (Sóng Hồng) Lời mẹ dặn (Phùng Quán)Lời thơ vào tập gởi hương (Xuân Diệu) Lòng hậu phương (Tất Vinh) Ly rượu thọ (Tố Hữu)

Mai mốt anh về (Cao Tần)Màu tím hoa sim (Hữu Loan)Miền Nam (Tố Hữu)Mong anh Khoá (Trần Tuấn Khải) Mũi Cà Mau (Xuân Diệu)Mừng anh Khoá về (Trần Tuấn Khải)

Ngày hòa bình đầu tiên (Phùng Khắc Bắc)Nghe chiến thắng miền Nam tim tôi thành vô số (Yến Lan) Nghĩ về tổ quốc (Hải Như) Ngoại ô mùa xuân năm 1946 (Văn Cao) Người đi tìm hình của Nước (Chế Lan Viên)Nhân dân và tôi (Trần Vàng Sao)Nhớ (Hồng Nguyên)Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh)Nhớ máu (Trần Mai Ninh)Nhớ ngày thủ đô kháng chiến (Hoài Anh)Nhớ rừng (Thế Lữ)Những dòng sông (Bế Kiến Quốc) Núi đôi (Vũ Cao)Núi Mường Hung dòng sông Mã (Cầm Giang)

Quê hương (Giang Nam)

Sư đoàn (Phạm Ngọc Cảnh)

Ta đánh Mỹ, vậy thì ta tồn tại (Việt Phương)Tây tiến (Quang Dũng) Thế hệ bốn lăm (Tạ Ký) Thơ ở thời của những người không tuổi trẻ (Du Tử Lê)Tiễn chân anh Khoá xuống tàu (Trần Tuấn Khải) Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)Tình sông núi (Trần Mai Ninh) Tình yêu và báo động (Bằng Việt) Tổ quốc (Trần Mạnh Hảo)Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng (Chế Lan Viên) Tống biệt hành (Thâm Tâm)Trả lời cha [?] (Đặng Xuân Thiều)Tráng ca (Thâm Tâm) Trên đường về (Chế Lan Viên) Trường ca Đà Nẵng (Nguyễn Khắc Phục)Trường Sa hành (Tô Thùy Yên) Trường Sơn (Gia Dũng)

Vàm Cỏ Đông (Hoài Vũ)Việt Nam ơi (Lưu Quang Vũ) Việt Nam yêu dấu (Lưu Quang Thuận)

Xin lỗi về những nhầm lẫn dĩ vãng (Nguyên Sa)Xuân chiến địa (Ngân Giang)

*

IV. LỜI TẠM KẾT:
Một nhà văn người Guatemala mang tên Augusto Monterroso đã đứng trong danh sách cùng các tác giả kinh điển và lừng danh M. V. Llosa, G. G. Márquez, C. Fuentes, J. Cortázar, để dựng nên cộng đồng văn chương tiếng Tây Ban Nha ở châu Mỹ Latin trong thế kỷ qua. Nét độc sáng từ Monterroso là các truyện cực ngắn. Cho đến nay, trong thể loại văn học luôn lạ lẫm và hút hồn đó, ông được xem là chủ nhân của truyện ngắn nhất và nổi danh nhất thế giới, mang tựa đề Con khủng long (El dinosaurio).
Nội dung truyện ngắn ấy như sau:“Thức dậy, con khủng long vẫn còn đó.” (Bản dịch của Hoàng Ngọc-Tuấn)
Nếu được dùng cách nói tương tự, chúng ta – những tác giả và độc giả của trường ca Việt Nam – dường như thường ở tâm trạng:
“Thức dậy, (con khủng long) trường ca vẫn còn đó!”


[Trích bản thảo sách “Một cách tìm hiểu trường ca Việt Nam”]
Vancouver - cập nhật 15/2/2011
---

Đ.Q
(Bản tác giả gửi trực tiếp cho vietvan.vn)





 
 

Ý kiến phản hồi

Gửi ý kiến phản hồi

Họ và tên
Email
Nội dung
 
 

CÁC TIN TRƯỚC



 
Copyright © 2009 - 2017 Viết Văn - Khoa VIẾT VĂN - BÁO CHÍ - Đại học Văn hóa Hà Nội và các tác giả!
® Ghi rõ nguồn "vietvan.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.
KHOA VIẾT VĂN - BÁO CHÍ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
Địa chỉ: 418 La Thành, Đống Đa, Hà Nội - Điện thoại: 04 8511971 ext 132;
email: sangtacvanhoc@gmail.com